Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 868 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

\(\frac{2}{x}.\)

\(\frac{x}{{x + 1}}.\)

\({x^2} - 4.\)

\[\frac{{x + 1}}{0}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{P}{Q}\) trong đó \(P,\,\,Q\) là những đa thức và \(Q\) khác đa thức \(0.\)

Vậy biểu thức \[\frac{{x + 1}}{0}\] không phải là phân thức đại số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức đối của phân thức \(\frac{3}{{x + 1}}\) là

\(\frac{3}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{x + 1}}{3}.\)

\( - \frac{3}{{x + 1}}.\)

\(\frac{{ - 3}}{{ - x - 1}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đối của phân thức \(\frac{3}{{x + 1}}\) là \( - \frac{3}{{x + 1}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(B \ne 0,\) muốn chia phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\) \(\left( {\frac{C}{D} \ne 0} \right)\) thì

ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{D}{C}.\)

ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức \(\frac{C}{D}.\)

ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{C}{D}.\)

ta cộng phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{C}{D}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Muốn chia phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\) \(\left( {\frac{C}{D} \ne 0} \right)\) thì ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{C}{D}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện biểu thức có nghĩa, biến đổi biểu thức \(\frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{x - \frac{1}{x}}}\) ta được phân thức

\(\frac{1}{{x + 1}}.\)

\(x + 1.\)

\(x - 1.\)

\(\frac{1}{{x - 1}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với điều kiện biểu thức có nghĩa, ta có:

\(\frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{x - \frac{1}{x}}} = \left( {1 + \frac{1}{x}} \right):\left( {x - \frac{1}{x}} \right) = \frac{{x + 1}}{x}:\frac{{{x^2} - 1}}{x} = \frac{{x + 1}}{x} \cdot \frac{x}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{{x - 1}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

\( - x + {x^2} = 0.\)

\(\frac{1}{x} + 3 = 0.\)

\(\frac{1}{2}x - 3 = 0.\)

\(\left( {5x + 3} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của tham số \[m\] thì phương trình \[\left( {m + 2} \right)x + m + 6 = 0\] có nghiệm duy nhất?

\[m = - 2.\]

\[m = - 6.\]

\[m \ne 3.\]

\[m \ne - 2.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để phương trình \[\left( {m + 2} \right)x + m + 6 = 0\] có nghiệm duy nhất thì \(m + 2 \ne 0,\) tức là \(m \ne  - 2.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat {B\,} = \widehat {D\,}\) và \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}}\) thì

ΔBAC∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔDEF.

ΔBCA∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔFDE.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}}\) suy ra \(\frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}.\)

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có: \(\widehat {B\,} = \widehat {D\,}\) và \(\frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\) nên ΔABC∽ΔEDF   (c.g.c).

Do đó ΔBAC∽ΔDEF.  Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

(II) Nếu một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng.

Chỉ có (II) đúng.

(I) và (II) đều đúng.

(I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng. Do đó mệnh đề (I) là đúng.

Mệnh đề (II) là sai vì khi sử dụng điều kiện về cạnh thì ta cần ít nhất hai cặp tỉ số cạnh bằng nhau.

Vậy chỉ có (I) là đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] đường thẳng \[d\,{\rm{//}}\,AB\] cắt các cạnh \[BC;{\rm{ }}CA\] lần lượt ở \[D,{\rm{ }}E.\] Khi đó

\(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{{CA}}{{CE}}.\)

ΔCDE∽ΔABC.

\[DC \cdot EC = DB \cdot EA.\]

\(CD \cdot CA = CB \cdot CE.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC đường thẳng d,AB cắt các cạnh BC; CA lần lượt ở D,E Khi đó (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét \[\Delta ABC\] có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên ΔCDE∽ΔCBA   (định lí)

Do đó \(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}},\) suy ra \(CD \cdot CA = CB \cdot CE.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[\Delta ABC\] có \[AB = 13{\rm{\;cm}};\,\,AC = 12{\rm{\;cm}};\,\,BC = 5{\rm{\;cm}}\] thì \[\Delta ABC\]

vuông tại \(A.\)

vuông tại \(B.\)

vuông tại \(C.\)

không phải là tam giác vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A{C^2} + B{C^2} = {12^2} + {5^2} = 169 = {13^2} = A{B^2}.\)

Do đó, theo định lí Pythagore đảo, ta có \[\Delta ABC\] vuông tại \(C.\)

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \(A = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}:\frac{{2x - 3}}{{5x + 1}}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Tìm phân thức \(B\) biết \(A \cdot B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \(B\) tại \(x = \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \(25{x^2} - 1 = {\left( {5x} \right)^2} - 1 = \left( {5x - 1} \right)\left( {5x + 1} \right).\)

Khi đó, biểu thức \(A\) xác định khi và chỉ khi \(2x - 3 \ne 0;\) \(5x - 1 \ne 0;\) \(5x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne \frac{3}{2};\) \(x \ne \frac{1}{5};\) \(x \ne  - \frac{1}{5}.\)

b) Với \(x \ne \frac{3}{2};\) \(x \ne \frac{1}{5};\) \(x \ne  - \frac{1}{5}\) ta có:

\(A = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}:\frac{{2x - 3}}{{5x + 1}}\)

\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}} \cdot \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}}\)

\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}} \right)\)

\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \left( {\frac{{x + 2 - 8 + 3x}}{{25{x^2} - 1}}} \right)\)

\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{4x - 6}}{{25{x^2} - 1}}\)

\( = \frac{{\left( {5x + 1} \right) \cdot 2\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right) \cdot \left( {5x - 1} \right)\left( {5x + 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{5x - 1}}.\)

Do đó \(A = \frac{2}{{5x - 1}}.\)

Từ \(A \cdot B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}\) suy ra \[B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}:A = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}:\frac{2}{{5x - 1}} = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}} \cdot \frac{{5x - 1}}{2} = \frac{{x + 2}}{2}.\]

Vậy \(B = \frac{{x + 2}}{2}.\)

c) Thay \(x = \frac{3}{5}\) vào biểu thức \(B = \frac{{x + 2}}{2},\) ta được: \(B = \frac{{\frac{3}{5} + 2}}{2} = \frac{{\frac{{13}}{5}}}{2} = \frac{{13}}{{10}}.\)

Vậy với \(x = \frac{3}{5}\) thì \(B = \frac{{13}}{{10}}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:a)    \(15 - 4x = x - 5.\)                              b) \({\left( {x - 3} \right)^3} - 2\left( {x - 1} \right) = x{\left( {x - 2} \right)^2} - 5{x^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(15 - 4x = x - 5\)

\(x - 4x =  - 5 - 15\)

\( - 5x =  - 20\)

\(x = 4.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 4.\)

b) \({\left( {x - 3} \right)^3} - 2\left( {x - 1} \right) = x{\left( {x - 2} \right)^2} - 5{x^2}\)

\({x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 - 2x + 2 = x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) - 5{x^2}\)

\({x^3} - 9{x^2} + 25x - 25 = {x^3} - 4{x^2} + 4x - 5{x^2}\)

\(21x = 25\)

\(x = \frac{{25}}{{21}}\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{{25}}{{21}}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc \(40\) km/h. Lúc về người đó tăng vận tốc thêm \(5\) km/h. Tính quãng đường AB, biết thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là \(20\) phút.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi \(20\)phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ.

Gọi quãng đường AB là \[x\] (km) \(\left( {x > 0} \right).\)

Thời gian đi từ A đến B là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).

Lúc về người đó tăng vận tốc thêm \(5\) km/h nên vận tốc lúc về của người đó là \[40 + 5 = 45\] (km/h).

Thời gian đi từ B về A là \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).

Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là \(20\) phút \[( = \frac{1}{3}\] giờ) nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{9x}}{{360}} - \frac{{8x}}{{360}} = \frac{{120}}{{360}}\)

\(9x - 8x = 120\)

\(x = 120\) (thỏa mãn).

Vậy quãng đường AB là \(120\) km.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6{\rm{\;cm}}\) và \(AC = 8{\rm{\;cm}}.\) Kẻ đường cao \(AH.\)

a) Chứng minh  ΔABC∽ΔHBA.

b) Tính độ dài các cạnh \(BC\) và \(AH.\)

c) Tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) cắt \(AH\) tại \(E,\) cắt \(AB\) tại \(D.\) Chứng minh rằng \[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{HC}}{{HE}}.\]

d) Tính tỉ số diện tích của \(\Delta ACD\) và \(\Delta HCE.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm và AC = 8 cm. Kẻ đường cao AH a) Chứng minh  tam giác ABC đồng dạng tam giác HAB (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \) và \(\widehat B\) là góc chung.

Do đó  ΔABC∽ΔHBA(g.g).

b) Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\)

Suy ra \(BC = 10{\rm{\;cm}}.\) Theo câu a),  nên \(\frac{{AC}}{{HA}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).

Suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

c) Xét \(\Delta ACD\) và \(\Delta HCE\) có:

\(\widehat {DAC} = \widehat {EHC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACD} = \widehat {HCE}\) (do \(CD\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}).\)

Do đó ΔACD∽ΔHCE (g.g).

Suy ra \[\frac{{AC}}{{HC}} = \frac{{AD}}{{HE}}\] (tỉ số cạnh tương ứng) nên \[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{HC}}{{HE}}\] (*)

d) ⦁ Chứng minh tương tự câu a), ta cũng có:  ΔCAH∽ΔCBA (g.g).

Mà ΔABC∽ΔHBA hay ΔCBA∽ΔABH  nên ΔABH∽ΔCAH  ∽ΔCBA.

Suy ra \[\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{AB}}{{CA}}\] (tỉ số cạnh tương ứng), do đó \[BH = \frac{{AB}}{{AC}} \cdot AH = \frac{6}{8} \cdot 4,8 = 3,6{\rm{\;cm}}.\]

Khi đó \[HC = BC - BH = 10 - 3,6 = 6,4{\rm{\;cm}}.\]

⦁ Ta có \(CD\) là phân giác \(\widehat {ACB}\) nên \(\frac{{CA}}{{CB}} = \frac{{DA}}{{DB}},\) do đó \[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{BD}}.\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{AC + BC}}{{AD + BD}} = \frac{{AC + BC}}{{AB}} = \frac{{8 + 10}}{6} = 3.\]

Suy ra \(AD = \frac{{AC}}{3} = \frac{8}{3}{\rm{\;cm}}\) và \[\frac{{HC}}{{HE}} = \frac{{AC}}{{AD}} = 3.\]

Khi đó \[HE = \frac{{HC}}{3} = \frac{{6,4}}{3} = \frac{{32}}{{15}}.\]

Ta có \[\frac{{{S_{\Delta ACD}}}}{{{S_{\Delta HCE}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AD \cdot AC}}{{\frac{1}{2}HE \cdot HC}} = \frac{{AD \cdot AC}}{{HE \cdot HC}} = \frac{{\frac{8}{3} \cdot 8}}{{\frac{{32}}{{15}} \cdot 6,4}} = \frac{{25}}{{16}}.\]

15. Tự luận
1 điểm

Với điều kiện phân thức có nghĩa, rút gọn phân thức sau:

\(A = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Với điều kiện phân thức có nghĩa, ta có:

\(A = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^3} + {z^3} - 3xy\left( {x + y + z} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^3} - 3\left( {x + y} \right)z\left( {x + y + z} \right) - 3xy\left( {x + y + z} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)

\[ = \frac{{\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y + z} \right)}^2} - 3\left( {x + y} \right)z - 3xy} \right]}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\]

\[ = \frac{{\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy + 2yz + 2zx - 3xz - 3yz - 3xy} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\]

\[ = \frac{{\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}} = x + y + z.\]