Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?
\(\frac{2}{x}.\)
\(\frac{x}{{x + 1}}.\)
\({x^2} - 4.\)
\[\frac{{x + 1}}{0}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{P}{Q}\) trong đó \(P,\,\,Q\) là những đa thức và \(Q\) khác đa thức \(0.\)
Vậy biểu thức \[\frac{{x + 1}}{0}\] không phải là phân thức đại số.
Phân thức đối của phân thức \(\frac{3}{{x + 1}}\) là
\(\frac{3}{{x - 1}}.\)
\(\frac{{x + 1}}{3}.\)
\( - \frac{3}{{x + 1}}.\)
\(\frac{{ - 3}}{{ - x - 1}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức đối của phân thức \(\frac{3}{{x + 1}}\) là \( - \frac{3}{{x + 1}}.\)
Với \(B \ne 0,\) muốn chia phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\) \(\left( {\frac{C}{D} \ne 0} \right)\) thì
ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{D}{C}.\)
ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức \(\frac{C}{D}.\)
ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{C}{D}.\)
ta cộng phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{C}{D}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Muốn chia phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\) \(\left( {\frac{C}{D} \ne 0} \right)\) thì ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{C}{D}.\)
Với điều kiện biểu thức có nghĩa, biến đổi biểu thức \(\frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{x - \frac{1}{x}}}\) ta được phân thức
\(\frac{1}{{x + 1}}.\)
\(x + 1.\)
\(x - 1.\)
\(\frac{1}{{x - 1}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Với điều kiện biểu thức có nghĩa, ta có:
\(\frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{x - \frac{1}{x}}} = \left( {1 + \frac{1}{x}} \right):\left( {x - \frac{1}{x}} \right) = \frac{{x + 1}}{x}:\frac{{{x^2} - 1}}{x} = \frac{{x + 1}}{x} \cdot \frac{x}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{{x - 1}}.\)
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
\( - x + {x^2} = 0.\)
\(\frac{1}{x} + 3 = 0.\)
\(\frac{1}{2}x - 3 = 0.\)
\(\left( {5x + 3} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)
Vậy ta chọn phương án C.
Với giá trị nào của tham số \[m\] thì phương trình \[\left( {m + 2} \right)x + m + 6 = 0\] có nghiệm duy nhất?
\[m = - 2.\]
\[m = - 6.\]
\[m \ne 3.\]
\[m \ne - 2.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Để phương trình \[\left( {m + 2} \right)x + m + 6 = 0\] có nghiệm duy nhất thì \(m + 2 \ne 0,\) tức là \(m \ne - 2.\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat {B\,} = \widehat {D\,}\) và \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}}\) thì
ΔBAC∽ΔDEF.
ΔABC∽ΔDEF.
ΔBCA∽ΔDEF.
ΔABC∽ΔFDE.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}}\) suy ra \(\frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}.\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có: \(\widehat {B\,} = \widehat {D\,}\) và \(\frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\) nên ΔABC∽ΔEDF (c.g.c).
Do đó ΔBAC∽ΔDEF. Vậy ta chọn phương án A.
Cho các mệnh đề sau:
(I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.
(II) Nếu một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chỉ có (I) đúng.
Chỉ có (II) đúng.
(I) và (II) đều đúng.
(I) và (II) đều sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng. Do đó mệnh đề (I) là đúng.
Mệnh đề (II) là sai vì khi sử dụng điều kiện về cạnh thì ta cần ít nhất hai cặp tỉ số cạnh bằng nhau.
Vậy chỉ có (I) là đúng.
Cho \[\Delta ABC\] đường thẳng \[d\,{\rm{//}}\,AB\] cắt các cạnh \[BC;{\rm{ }}CA\] lần lượt ở \[D,{\rm{ }}E.\] Khi đó
\(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{{CA}}{{CE}}.\)
ΔCDE∽ΔABC.
\[DC \cdot EC = DB \cdot EA.\]
\(CD \cdot CA = CB \cdot CE.\)

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét \[\Delta ABC\] có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên ΔCDE∽ΔCBA (định lí)
Do đó \(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}},\) suy ra \(CD \cdot CA = CB \cdot CE.\)
Nếu \[\Delta ABC\] có \[AB = 13{\rm{\;cm}};\,\,AC = 12{\rm{\;cm}};\,\,BC = 5{\rm{\;cm}}\] thì \[\Delta ABC\]
vuông tại \(A.\)
vuông tại \(B.\)
vuông tại \(C.\)
không phải là tam giác vuông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(A{C^2} + B{C^2} = {12^2} + {5^2} = 169 = {13^2} = A{B^2}.\)
Do đó, theo định lí Pythagore đảo, ta có \[\Delta ABC\] vuông tại \(C.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho biểu thức \(A = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}:\frac{{2x - 3}}{{5x + 1}}.\)
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)
b) Tìm phân thức \(B\) biết \(A \cdot B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}.\)
c) Tính giá trị của biểu thức \(B\) tại \(x = \frac{3}{5}.\)
Hướng dẫn giải
a) Ta có \(25{x^2} - 1 = {\left( {5x} \right)^2} - 1 = \left( {5x - 1} \right)\left( {5x + 1} \right).\)
Khi đó, biểu thức \(A\) xác định khi và chỉ khi \(2x - 3 \ne 0;\) \(5x - 1 \ne 0;\) \(5x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne \frac{3}{2};\) \(x \ne \frac{1}{5};\) \(x \ne - \frac{1}{5}.\)
b) Với \(x \ne \frac{3}{2};\) \(x \ne \frac{1}{5};\) \(x \ne - \frac{1}{5}\) ta có:
\(A = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}:\frac{{2x - 3}}{{5x + 1}}\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}} \cdot \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}}\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}}} \right)\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \left( {\frac{{x + 2 - 8 + 3x}}{{25{x^2} - 1}}} \right)\)
\( = \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{4x - 6}}{{25{x^2} - 1}}\)
\( = \frac{{\left( {5x + 1} \right) \cdot 2\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right) \cdot \left( {5x - 1} \right)\left( {5x + 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{5x - 1}}.\)
Do đó \(A = \frac{2}{{5x - 1}}.\)
Từ \(A \cdot B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}\) suy ra \[B = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}:A = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}}:\frac{2}{{5x - 1}} = \frac{{x + 2}}{{5x - 1}} \cdot \frac{{5x - 1}}{2} = \frac{{x + 2}}{2}.\]
Vậy \(B = \frac{{x + 2}}{2}.\)
c) Thay \(x = \frac{3}{5}\) vào biểu thức \(B = \frac{{x + 2}}{2},\) ta được: \(B = \frac{{\frac{3}{5} + 2}}{2} = \frac{{\frac{{13}}{5}}}{2} = \frac{{13}}{{10}}.\)
Vậy với \(x = \frac{3}{5}\) thì \(B = \frac{{13}}{{10}}.\)
Giải các phương trình sau:a) \(15 - 4x = x - 5.\) b) \({\left( {x - 3} \right)^3} - 2\left( {x - 1} \right) = x{\left( {x - 2} \right)^2} - 5{x^2}.\)
Hướng dẫn giải
a) \(15 - 4x = x - 5\)
\(x - 4x = - 5 - 15\)
\( - 5x = - 20\)
\(x = 4.\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 4.\)
b) \({\left( {x - 3} \right)^3} - 2\left( {x - 1} \right) = x{\left( {x - 2} \right)^2} - 5{x^2}\)
\({x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 - 2x + 2 = x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) - 5{x^2}\)
\({x^3} - 9{x^2} + 25x - 25 = {x^3} - 4{x^2} + 4x - 5{x^2}\)
\(21x = 25\)
\(x = \frac{{25}}{{21}}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{{25}}{{21}}.\)
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc \(40\) km/h. Lúc về người đó tăng vận tốc thêm \(5\) km/h. Tính quãng đường AB, biết thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là \(20\) phút.
Hướng dẫn giải
Đổi \(20\)phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ.
Gọi quãng đường AB là \[x\] (km) \(\left( {x > 0} \right).\)
Thời gian đi từ A đến B là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).
Lúc về người đó tăng vận tốc thêm \(5\) km/h nên vận tốc lúc về của người đó là \[40 + 5 = 45\] (km/h).
Thời gian đi từ B về A là \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).
Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là \(20\) phút \[( = \frac{1}{3}\] giờ) nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{9x}}{{360}} - \frac{{8x}}{{360}} = \frac{{120}}{{360}}\)
\(9x - 8x = 120\)
\(x = 120\) (thỏa mãn).
Vậy quãng đường AB là \(120\) km.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6{\rm{\;cm}}\) và \(AC = 8{\rm{\;cm}}.\) Kẻ đường cao \(AH.\)
a) Chứng minh ΔABC∽ΔHBA.
b) Tính độ dài các cạnh \(BC\) và \(AH.\)
c) Tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) cắt \(AH\) tại \(E,\) cắt \(AB\) tại \(D.\) Chứng minh rằng \[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{HC}}{{HE}}.\]
d) Tính tỉ số diện tích của \(\Delta ACD\) và \(\Delta HCE.\)

a) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có:
\(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \) và \(\widehat B\) là góc chung.
Do đó ΔABC∽ΔHBA(g.g).
b) Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\)
Suy ra \(BC = 10{\rm{\;cm}}.\) Theo câu a), nên \(\frac{{AC}}{{HA}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).
Suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
c) Xét \(\Delta ACD\) và \(\Delta HCE\) có:
\(\widehat {DAC} = \widehat {EHC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACD} = \widehat {HCE}\) (do \(CD\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}).\)
Do đó ΔACD∽ΔHCE (g.g).
Suy ra \[\frac{{AC}}{{HC}} = \frac{{AD}}{{HE}}\] (tỉ số cạnh tương ứng) nên \[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{HC}}{{HE}}\] (*)
d) ⦁ Chứng minh tương tự câu a), ta cũng có: ΔCAH∽ΔCBA (g.g).
Mà ΔABC∽ΔHBA hay ΔCBA∽ΔABH nên ΔABH∽ΔCAH ∽ΔCBA.
Suy ra \[\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{AB}}{{CA}}\] (tỉ số cạnh tương ứng), do đó \[BH = \frac{{AB}}{{AC}} \cdot AH = \frac{6}{8} \cdot 4,8 = 3,6{\rm{\;cm}}.\]
Khi đó \[HC = BC - BH = 10 - 3,6 = 6,4{\rm{\;cm}}.\]
⦁ Ta có \(CD\) là phân giác \(\widehat {ACB}\) nên \(\frac{{CA}}{{CB}} = \frac{{DA}}{{DB}},\) do đó \[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{BD}}.\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{AC + BC}}{{AD + BD}} = \frac{{AC + BC}}{{AB}} = \frac{{8 + 10}}{6} = 3.\]
Suy ra \(AD = \frac{{AC}}{3} = \frac{8}{3}{\rm{\;cm}}\) và \[\frac{{HC}}{{HE}} = \frac{{AC}}{{AD}} = 3.\]
Khi đó \[HE = \frac{{HC}}{3} = \frac{{6,4}}{3} = \frac{{32}}{{15}}.\]
Ta có \[\frac{{{S_{\Delta ACD}}}}{{{S_{\Delta HCE}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AD \cdot AC}}{{\frac{1}{2}HE \cdot HC}} = \frac{{AD \cdot AC}}{{HE \cdot HC}} = \frac{{\frac{8}{3} \cdot 8}}{{\frac{{32}}{{15}} \cdot 6,4}} = \frac{{25}}{{16}}.\]
Với điều kiện phân thức có nghĩa, rút gọn phân thức sau:
\(A = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}.\)
Hướng dẫn giải
Với điều kiện phân thức có nghĩa, ta có:
\(A = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^3} + {z^3} - 3xy\left( {x + y + z} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^3} - 3\left( {x + y} \right)z\left( {x + y + z} \right) - 3xy\left( {x + y + z} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\)
\[ = \frac{{\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y + z} \right)}^2} - 3\left( {x + y} \right)z - 3xy} \right]}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\]
\[ = \frac{{\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy + 2yz + 2zx - 3xz - 3yz - 3xy} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}\]
\[ = \frac{{\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}} = x + y + z.\]

