Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 870 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức?

\(\frac{{5xy - 7}}{{{y^2}}}.\)

\(5x{y^2} - 2.\)

\(\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{3x - 1}}.\)

\(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}\) không phải phân thức vì \(\frac{1}{{x - y}}\) không phải là đa thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là

\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là \( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là

\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)

\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)

\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là \( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) phép tính \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}}\) có kết quả là

\(\frac{{10x}}{{3y}}.\)

\[\frac{{10y}}{{3x}}.\]

\(\frac{{10x + y}}{{3xy}}.\)

\[\frac{{2y}}{x}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}} = \frac{{15{x^2} \cdot 34{y^5}}}{{17{y^4} \cdot 15{x^3}}} = \frac{{2y}}{x}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

\[1--{x^2} = 0.\]

\[2x--5 = 0.\]

\(\frac{2}{{x - 3}} + 1 = 0.\)

\[{x^3}--x + 2 = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(m =  - 1\) thì phương trình \(\left( {2{m^2} - 2} \right)x = m + 1\)

Vô nghiệm.

Vô số nghiệm.

Có nghiệm duy nhất là \(x = m - 1.\)

Có \(1\) nghiệm là \(x = \frac{1}{{m - 1}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thay \(m =  - 1\) vào phương trình \(\left( {2{m^2} - 2} \right)x = m + 1\) ta có:

\(\left[ {2 \cdot {{\left( { - 1} \right)}^2} - 2} \right]x =  - 1 + 1\)

\(0x = 0\) (luôn đúng).

Vậy phương trình có vô số nghiệm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[A'B'C'.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\widehat {B\,} = \widehat {\,B'}.\]

\[\widehat {A\,\,} = \widehat {\,B'}.\]

\[\widehat {C\,} = \widehat {\,B'}.\]

\[\widehat {B\,} = \widehat {\,C'}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì  nên ta có \[\widehat {A\,\,} = \widehat {\,A'};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {\,B'};\,\,\widehat {C\,\,} = \widehat {\,C'}.\]

Vậy phương án A là khẳng định đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ΔABC∽ΔDEF theo tỉ số k thì ΔDEF∽ΔABC theo tỉ số bằng

\(k.\)

\(\frac{1}{k}.\)

\({k^2}.\)

\(\frac{1}{{{k^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu ΔABC∽ΔDEF theo tỉ số \(k\) thì ΔDEF∽ΔABC theo tỉ số bằng \(\frac{1}{k}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại  kẻ \(AH \bot BC\) \(\left( {H \in BC} \right).\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔABC∽ΔHAC.

ΔABC∽ΔAHC.

ΔABC∽ΔAHB.

ΔABC∽ΔABH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) (vuông tại \(A)\) và \(\Delta HAC\) (vuông tại \(H)\) có C ^ là góc chung nên ΔABC∽ΔHAC.

Tương tự, ta cũng có ΔABC∽ΔHBA.

Vậy ta chọn phương án A.

Cho tam giác ABC vuông tại  kẻ (AH vuông góc BC) (H thuộc BC) Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

\[9{\rm{\;cm}},{\rm{ }}12{\rm{\;cm}},{\rm{ }}15{\rm{\;cm}}.\]

\[7{\rm{\;cm}},{\rm{ }}8{\rm{\;cm}},{\rm{ }}10{\rm{\;cm}}.\]\(A,\)

\[6{\rm{\;dm}},{\rm{ }}7{\rm{\;dm}},{\rm{ }}9{\rm{\;dm}}.\]

\[10{\rm{\;m}},{\rm{ }}13{\rm{\;m}},{\rm{ }}15{\rm{\;m}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

⦁ \({9^2} + {12^2} = 225 = {15^2},\) do đó bộ ba độ dài \[9{\rm{\;cm}},{\rm{ }}12{\rm{\;cm}},{\rm{ }}15{\rm{\;cm}}\] là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

⦁ \({7^2} + {8^2} = 113 \ne {10^2},\) do đó bộ ba độ dài \[7{\rm{\;cm}},{\rm{ }}8{\rm{\;cm}},{\rm{ }}10{\rm{\;cm}}\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

⦁ \({6^2} + {7^2} = 85 \ne {9^2},\) do đó bộ ba độ dài \[6{\rm{\;dm}},{\rm{ }}7{\rm{\;dm}},{\rm{ }}9{\rm{\;dm}}\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

⦁ \({10^2} + {13^2} = 269 \ne {15^2},\) do đó bộ ba độ dài \[10{\rm{\;m}},{\rm{ }}13{\rm{\;m}},{\rm{ }}15{\rm{\;m}}\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

Vậy ta chọn phương án A.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 1}}{{9 - {x^2}}}} \right):\left( {2 - \frac{{x + 5}}{{3 + x}}} \right).\)

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Rút gọn biểu thức \(A.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \(A\) biết \({x^2} - x - 2 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \(9 - {x^2} = \left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right).\)

\[2 - \frac{{x + 5}}{{3 + x}} = \frac{{2\left( {3 + x} \right) - \left( {x + 5} \right)}}{{3 + x}} = \frac{{6 + 2x - x - 5}}{{3 + x}} = \frac{{x + 1}}{{x + 3}}.\]

Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ne 0\\x - 3 \ne 0\\9 - {x^2} \ne 0\\2 - \frac{{x + 5}}{{3 + x}} \ne 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ne 0\\x - 3 \ne 0\\x + 1 \ne 0\end{array} \right.,\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne  - 3\\x \ne 3\\x \ne  - 1\end{array} \right..\)

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x \ne  - 3,\,\,x \ne 3\) và \(x \ne  - 1.\)

b) Với \(x \ne  - 3,\,\,x \ne 3\) và \(x \ne  - 1\) ta có:

\(A = \left( {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 1}}{{9 - {x^2}}}} \right):\left( {2 - \frac{{x + 5}}{{3 + x}}} \right)\)

\( = \left[ {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{{x^2} - 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}} \right]:\frac{{x + 1}}{{x + 3}}\)

\( = \frac{{x\left( {x - 3} \right) - 2\left( {x + 3} \right) - \left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}:\frac{{x + 1}}{{x + 3}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 3x - 2x - 6 - {x^2} + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\)

\[ = \frac{{ - 5x - 5}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\]\[ = \frac{{ - 5\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\]

Vậy với \(x \ne  - 3,\,\,x \ne 3\) và \(x \ne  - 1\) thì \(A = \frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\)

c) Với \({x^2} - x - 2 = 0\) ta có \({x^2} - 2x + x - 2 = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) + \left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)

Suy ra \(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)

\(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x =  - 1\) (không thỏa mãn điều kiện)

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(A = \frac{{ - 5}}{{x - 3}}\) ta được: \(A = \frac{{ - 5}}{{2 - 3}} = \frac{{ - 5}}{{ - 1}} = 5.\)

Vậy nếu \({x^2} - x - 2 = 0\) thì \(A = 5.\)

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(5 - 2x = x + 11.\)                              b) \(x{\left( {x + 3} \right)^2} - 3x = {\left( {x + 2} \right)^3} + 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(5 - 2x = x + 11\)

\( - 2x - x = 11 - 5\)

\( - 3x = 6\)

\(x =  - 2.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x =  - 2.\)

b) \(x{\left( {x + 3} \right)^2} - 3x = {\left( {x + 2} \right)^3} + 1\)

\(x\left( {{x^2} + 6x + 9} \right) - 3x = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 + 1\)

\({x^3} + 6{x^2} + 9x - 3x = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 9\)

\( - 6x = 9\)

\(x =  - 1,5\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x =  - 1,5.\)

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Một xe tải và một xe con cùng khởi hành, từ tỉnh A đến tỉnh B. Xe tải đi với vận tốc \(30\) km/h, xe con đi với vận tốc \(45\) km/h. Sau khi đi được \(\frac{3}{4}\) quãng đường AB, xe con tăng vận tốc \(5\) km/h trên quãng đường còn lại thì đến B sớm hơn xe tải là 2 giờ 27 phút. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi quãng đường AB dài \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right).\)

Thời gian xe tải đi hết quãng đường AB là: \(\frac{x}{{30}}\) (giờ).

\(\frac{3}{4}\) quãng đường AB là \(\frac{3}{4}x\) (km), khi đó thời gian ô tô con đi hết \(\frac{3}{4}\) quãng đường AB là \[\frac{3}{4}x:45 = \frac{x}{{60}}\] (giờ).

Vận tốc xe con sau khi tăng thêm \(5\) km/h là: \(45 + 5 = 50\) (km/h).

Quãng đường còn lại là: \(1 - \frac{{3x}}{4} = \frac{x}{4}\) (km).

Thời gian xe con đi hết \(\frac{1}{4}\) quãng đường AB là \(\frac{x}{4}:50 = \frac{x}{{200}}\) (giờ).

Vì xe con đến B sớm hơn xe tải là 2 giờ 27 phút \( = \frac{{49}}{{20}}\) giờ nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{30}} - \left( {\frac{x}{{60}} + \frac{x}{{200}}} \right) = \frac{{49}}{{20}}\)

\(\frac{{20x}}{{600}} - \frac{{10x}}{{600}} - \frac{{3x}}{{600}} = \frac{{1\,\,470}}{{600}}\)

\(\frac{{7x}}{{600}} = \frac{{1\,\,470}}{{600}}\)

\(7x = 1\,\,470\)

\(x = 210\) (thỏa mãn).

Vậy quãng đường AB dài \(210\) km.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \[AB = 6\,\,{\rm{cm}}\] và \[AC = 8\,\,{\rm{cm}}.\] Đường phân giác của góc \(ABC\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D.\) Từ \(C\) kẻ \(CE \bot BD\) tại \(E.\)

a) Tính độ dài \(BC\) và tỉ số \(\frac{{AD}}{{DC}}.\)

b) Chứng minh ΔABD∽ΔEBC. Từ đó suy ra \(BD \cdot EC = AD \cdot BC.\)

c) Chứng minh \(\frac{{CD}}{{BC}} = \frac{{CE}}{{BE}}.\)

d) Gọi \(EH\) là đường cao \(\Delta EBC.\) Chứng minh \(CH \cdot HB = ED \cdot EB.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giảiCho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm và AC = 8m. Đường phân giác của góc ABC cắt cạnh AC tại D. Từ C kẻ CE vuông góc BD tại E. a) Tính độ dài BC và tỉ số AD/DC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại  theo định lí Pytagore ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {6^2} = 64 + 36 = 100\) \(A,\)

Suy ra \(BC = \sqrt {100}  = 10{\rm{\;cm}}.\)

Vì \(BD\) là tia phân giác của góc \(ABC\) nên suy ra:

\[\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\]

b) Theo đề bài, \(CE \bot BD\) tại \(E\) nên \(\widehat {BEC} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBC\) có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BEC} = 90^\circ \) và \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (vì \(BD\) là tia phân giác của góc \(ABC)\)

Do đó ΔABD∽ΔEBC  (g.g).

Suy ra: \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{EC}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).

Do đó \(BD \cdot EC = AD \cdot BC.\)

c) Từ \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(\frac{{CD}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)\(\left( 1 \right)\)

Vì ΔABD∽ΔEBC (câu b) nên \(\frac{{AD}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{EB}},\) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{EB}}\)\(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra: \(\frac{{CD}}{{BC}} = \frac{{CE}}{{BE}}.\)

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm và AC = 8m. Đường phân giác của góc ABC cắt cạnh AC tại D. Từ C kẻ CE vuông góc BD tại E. a) Tính độ dài BC và tỉ số AD/DC (ảnh 2)

d) Tương tự câu b ta chứng minh được:

⦁  ΔCHE∽ΔBCE (g.g) nên \(\frac{{CH}}{{CE}} = \frac{{CE}}{{CB}}.\)

Suy ra \(CH \cdot CB = C{E^2}\,\,\left( 3 \right)\)

⦁ ΔCDE∽ΔBCE (g.g) nên EDEC=CEBE.

Suy ra \(ED \cdot EB = C{E^2}\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(CH \cdot HB = ED \cdot EB.\)

15. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau:

\(B = \left( {ab + bc + ca} \right)\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) - abc\left( {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Với \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0,\) ta có

\(B = \left( {ab + bc + ca} \right)\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) - abc\left( {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} \right)\)

\( = ab\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) + bc\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) + ca\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) - \left( {\frac{{abc}}{{{a^2}}} + \frac{{abc}}{{{b^2}}} + \frac{{abc}}{{{c^2}}}} \right)\)

\( = b + a + \frac{{ab}}{c} + \frac{{bc}}{a} + c + b + c + \frac{{ca}}{b} + a - \frac{{bc}}{a} - \frac{{ac}}{b} - \frac{{ab}}{c}\)

\( = 2\left( {a + b + c} \right).\)

Vậy \(B = 2\left( {a + b + c} \right).\)