Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
16 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Thay tỉ số \(2,4:1,8\) bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được
\(4:3\);
\(6:5\);
\(3:4\);
\(5:6\).
Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{{x - 3}}{5} = \frac{{10}}{{ - 15}}\) là
\(\frac{{ - 1}}{3}\);
\(\frac{{ - 1}}{5}\);
−3;
−5.
Với \(b,\,\,d,\,\,f \ne 0\) thì khẳng định nào sau đây là sai?
\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}}\];
\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c - e}}{{b + d - f}}\];
\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{2a + c - 3e}}{{2b + d - 3f}}\];
\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c - e}}{{b - d + f}}\].
Biết \(\frac{x}{5} = \frac{y}{2}\) và \(x - y = 6\). Khi đó, giá trị của \(x;y\)là
\(x = 4;\,\,y = 10\);
\(x = 10;\,\,y = 4\);
\(x = 20;\,\,y = 8\);
\(x = 8;\,\,y = 20\).
Cho \(k\) là hằng số khác 0, nếu \(y\) liên hệ với \(x\) theo công thức tính \(y = kx\) thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{k}\);
Đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\);
Đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{k}\);
Đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\).
Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Nếu \(x = \frac{1}{4}\) và \(y = - 8\) thì hệ số tỉ lệ là
−32;
−2;
2;
4.
Tam giác có một góc tù gọi là tam giác gì?
Tam giác tù;
Tam giác vuông;
Tam giác vuông cân;
Tam giác nhọn.
Trường hợp nào không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông trong các trường hợp sau?
cạnh huyền – góc nhọn;
hai cạnh góc vuông;
cạnh huyền – cạnh góc vuông;
hai góc nhọn.
Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?
\[\widehat C = \widehat F\];
\(\widehat A = \widehat D\);
\(AC = DF\);
\(BC = EF\).
Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = \widehat B = 30^\circ \) là
tam giác nhọn;
tam giác vuông;
tam giác cân;
tam giác đều.
Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AH,\,\,AM\) đều là đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\);
Độ dài cạnh \(AH\) luôn lớn hơn độ dài cạnh \(AM\);
\(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\);
\(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(AH\).
Trong hình vẽ bên, \(VJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng nào?

\(SV\);
\(VF\);
\(SF\);
\(JF\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(2\frac{2}{3}:x = 1\frac{7}{9}:0,02\); b) \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} = - 1\).
2. Cho \(a:b:c = 3:4:5\) và \(a + b + c = 27\).
Tính giá trị của biểu thức \(N = ab + bc + ca\).
Ba đội công nhân I; II; III phải vận chuyển tổng cộng 1 530 kg hàng từ kho theo thứ tự đến ba địa điểm cách kho 1 500 m; 2 000 m; 3 000 m. Hãy phân chia số hàng cho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tủ lệ nghịch với khảng cách cần chuyển.
Cho tam giác \[ABC,\]lấy \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\] Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[MA = MD\].
a) Chứng minh \[\Delta AMB = \Delta DMC\];
b) Kẻ \[AH \bot BC,\] \[DK \bot BC\] (\[H,{\rm{ }}K\] thuộc \[BC\]). Chứng minh \[BK = CH\];
c) Gọi \[I\] là trung điểm của \[AC\], vẽ điểm \[E\] sao cho \[I\] là trung điểm của \[BE\]. Chứng minh \[C\] là trung điểm của \[DE\].
Chứng minh rằng: Nếu \(2\left( {x + y} \right) = 5\left( {y + z} \right) = 3\left( {z + x} \right)\) thì \(\frac{{x - y}}{4} = \frac{{y - z}}{5}\).








