Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 7109 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Thay tỉ số \(2,4:1,8\) bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được

\(4:3\);

\(6:5\);

\(3:4\);

\(5:6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{2,4}}{{1,8}} = \frac{{24}}{{18}} = \frac{4}{3}\). Do đó, \(2,4:1,8\) được thay bằng tỉ số giữa các số nguyên là \(4:3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{{x - 3}}{5} = \frac{{10}}{{ - 15}}\) là

\(\frac{{ - 1}}{3}\);

\(\frac{{ - 1}}{5}\);

−3;

−5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

\( - 15.\left( {x - 3} \right) = 10\,\,.\,\,5\)

\( - 15x + 45 = 50\)

\( - 15x = 50 - 45\)

\( - 15x = 5\)

\(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(b,\,\,d,\,\,f \ne 0\) thì khẳng định nào sau đây là sai?

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}}\];

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c - e}}{{b + d - f}}\];

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{2a + c - 3e}}{{2b + d - 3f}}\];

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c - e}}{{b - d + f}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}} = \frac{{a + c - e}}{{b + d - f}} = \frac{{2a + c - 3e}}{{2b + d - 3f}}\].

Mà \[\frac{{a + c - e}}{{b + d - f}} = \frac{{a + c - e}}{{b - d + f}}\].

Do đó, khẳng định \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c - e}}{{b + d - f}}\] là sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{x}{5} = \frac{y}{2}\) và \(x - y = 6\). Khi đó, giá trị của \(x;y\)là

\(x = 4;\,\,y = 10\);

\(x = 10;\,\,y = 4\);

\(x = 20;\,\,y = 8\);

\(x = 8;\,\,y = 20\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{2} = \frac{{x - y}}{{5 - 2}} = \frac{6}{3} = 2\).

Do đó, \(\frac{x}{5} = 2\) nên \(x = 2\,\,.\,\,5 = 10\);

\(\frac{y}{2} = 2\) nên \(y = 2\,\,.\,\,2 = 4\).

Vậy \(x = 10;\,\,y = 4\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(k\) là hằng số khác 0, nếu \(y\) liên hệ với \(x\) theo công thức tính \(y = kx\) thì khẳng định nào sau đây là đúng?

Đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{k}\);

Đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\);

Đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{k}\);

Đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho \(k\) là hằng số khác 0, nếu \(y\) liên hệ với \(x\) theo công thức tính \(y = kx\) thì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Nếu \(x = \frac{1}{4}\) và \(y =  - 8\) thì hệ số tỉ lệ là

−32;

−2;

2;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai đại lượng \(x;\,\,y\) tỉ lệ nghịch với nhau nên \(x.y = a\).

Với \(x = \frac{1}{4}\) và \(y =  - 8\) nên \(a = \frac{1}{4}.\left( { - 8} \right) =  - 2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác có một góc tù gọi là tam giác gì?

Tam giác tù;

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân;

Tam giác nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác có một góc tù gọi là tam giác tù.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông trong các trường hợp sau?

cạnh huyền – góc nhọn;

hai cạnh góc vuông;

cạnh huyền – cạnh góc vuông;

hai góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trường hợp hai góc nhọn không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

\[\widehat C = \widehat F\];

\(\widehat A = \widehat D\);

\(AC = DF\);

\(BC = EF\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai tam giác ABC và DEF có AB = DE; góc B = góc E. Cần thêm điều kiện gì để tam giác ABC = tam giác DEF theo trường hợp cạnh – góc – cạnh? (ảnh 1)

Hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\).

Ở đây còn thiếu điều kiện một cặp cạnh bằng nhau của hai tam giác.

Mà \(\widehat B\) kề hai cạnh \(AB\) và \(BC\), \(\widehat E\) kề hai cạnh \(DE\) và \(EF\), tức là \(BC = EF\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = \widehat B = 30^\circ \) là

tam giác nhọn;

tam giác vuông;

tam giác cân;

tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = \widehat B = 30^\circ \) là tam giác cân tại \(C\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(AH,\,\,AM\) đều là đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\);

Độ dài cạnh \(AH\) luôn lớn hơn độ dài cạnh \(AM\);

\(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\);

\(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(AH\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, \(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ bên, \(VJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng nào?

Trong hình vẽ bên, VJ là đường trung trực của đoạn thẳng nào? (ảnh 1)

\(SV\);

\(VF\);

\(SF\);

\(JF\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ bên, VJ là đường trung trực của đoạn thẳng nào? (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, \(VJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(SF\).

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(2\frac{2}{3}:x = 1\frac{7}{9}:0,02\);                                                       b) \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - 1\).

2. Cho \(a:b:c = 3:4:5\) và \(a + b + c = 27\).

Tính giá trị của biểu thức \(N = ab + bc + ca\).

Xem đáp án

1. a) \(2\frac{2}{3}:x = 1\frac{7}{9}:0,02\)

\(\frac{8}{3}:x = \frac{{16}}{9}:0,02\)

\[x = \frac{{\frac{8}{3}\,\,.\,\,0,02}}{{\frac{{16}}{9}}}\]

\[x = \frac{3}{{100}}\].

Vậy \[x = \frac{3}{{100}}\].

b) \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - 1\)

\(x - 1 =  - \left( {x + 2} \right)\)

\(x - 1 =  - x - 2\)

\(x + x = 1 - 2\)

\(2x =  - 1\)

\(x = \frac{{ - 1}}{2}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).

2. Ta có \(a:b:c = 3:4:5\) nên \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{24}}{{12}} = 2\).

Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,3 = 6;\,\,b = 2\,\,.\,\,4 = 8;\,\,c = 2\,\,.\,\,5 = 10\).

Thay \(a = 6;\,\,b = 8;\,\,c = 10\) vào biểu thức \(N\), ta được:

\(N = 6\,\,.\,\,8 + 8\,\,.\,\,10 + 10\,\,.\,\,6 = 48 + 80 + 60 = 188\).

Vậy giá trị của biểu thức \(N\) bằng 188.

14. Tự luận
1 điểm

Ba đội công nhân I; II; III phải vận chuyển tổng cộng 1 530 kg hàng từ kho theo thứ tự đến ba địa điểm cách kho 1 500 m; 2 000 m; 3 000 m. Hãy phân chia số hàng cho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tủ lệ nghịch với khảng cách cần chuyển.

Xem đáp án

Gọi \(x;\,\,y;\,\,z\) (kg) lần lượt là khối lượng hàng hóa cần chuyển đến ba địa điểm  \(\left( {0 < x,\,\,y,\,\,z < 1\,\,350} \right)\).

Vì tổng khối lượng hàng hóa là 1 530 kg nên \(x + y + z = 1\,\,530\).

Vì khối lượng hàng hóa chuyển đến ba địa điểm tỉ lệ nghịch với khoảng cách nên ta có:

\(1500x = 2000y = 3000z\) hay \(15x = 20y = 30z\).

Suy ra, \(\frac{{15x}}{{60}} = \frac{{20y}}{{60}} = \frac{{30z}}{{60}}\) hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{1530}}{9} = 170\)

Ta có: \(\frac{x}{4} = 170\) nên \(x = 170\,\,.\,\,4 = 680\) (thỏa mãn);

\(\frac{y}{3} = 170\) nên \(y = 170\,\,.\,\,3 = 510\) (thỏa mãn);

\(\frac{z}{2} = 170\) nên \(z = 170\,\,.\,\,2 = 340\) (thỏa mãn).

Vậy khối lượng ba đội công nhân vận chuyển lần lượt là 680 kg; 510 kg; 340 kg.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC,\]lấy \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\] Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[MA = MD\].

a) Chứng minh \[\Delta AMB = \Delta DMC\];    

b) Kẻ \[AH \bot BC,\] \[DK \bot BC\] (\[H,{\rm{ }}K\] thuộc \[BC\]). Chứng minh \[BK = CH\];

c) Gọi \[I\] là trung điểm của \[AC\], vẽ điểm \[E\] sao cho \[I\] là trung điểm của \[BE\]. Chứng minh \[C\] là trung điểm của \[DE\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, lấy M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD.  a) Chứng minh tam giác AMB = tam giác DMC;  (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta DMC\) có:

\[MA = MD\] (giả thiết);

\(\widehat {AMB} = \widehat {DMC}\) (hai góc đối đỉnh);

\[MB = MC\] (do \[M\] là trung điểm của \[BC\]).

Vậy \(\Delta AMB = \Delta DMC\) (c.g.c).

b) Vì \(\Delta AMB = \Delta DMC\) (chứng minh câu a)

Nên \[AB = CD\] (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta DKC\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {DKC} = 90^\circ ;\)

\[AB = CD\] (chứng minh trên);

\(\widehat {ABH} = \widehat {DCK}\) (do \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\)).

Do đó \[\Delta AHB = \Delta DKC\](cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \[BH = CK\] (hai cạnh tương ứng).

Khi đó \[BH + HK = CK + HK\] hay \[BK = CH\].

c) Xét \[\Delta AIB\] và \[\Delta CIE\]có:

\[IA = IC\] (do \[I\] là trung điểm của \[AC\]);

\(\widehat {AIB} = \widehat {CIE}\) (hai góc đối đỉnh);

\[IB = IE\] (do \[I\] là trung điểm của \[BE\]).

Do đó \[\Delta AIB = \Delta CIE\] (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {ABI} = \widehat {CEI}\) (hai góc tương ứng) và \[AB = CE\] (hai cạnh tương ứng).

Mà hai góc \(\widehat {ABI},\,\,\widehat {CEI}\) ở vị trí so le trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,CE\].

Mặt khác \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) (chứng minh câu b) và hai góc này ở vị trí so le trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,CD\].

Qua điểm \[C,\] có \[CE\,{\rm{//}}\,AB\] và \[CD\,{\rm{//}}\,AB\] nên theo tiên đề Euclid ta có \[CE\] trùng \[CD.\]

Hay ba điểm \[E,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] thẳng hàng.

Lại có \[CE = CD\] (cùng bằng \[AB\])

Từ đó suy ra \[C\] là trung điểm của \[DE\].

16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Nếu \(2\left( {x + y} \right) = 5\left( {y + z} \right) = 3\left( {z + x} \right)\) thì \(\frac{{x - y}}{4} = \frac{{y - z}}{5}\).

Xem đáp án

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

• \(2\left( {x + y} \right) = 3\left( {z + x} \right) \Rightarrow \frac{{x + y}}{3} = \frac{{z + x}}{2} = \frac{{x + y - z - x}}{{3 - 2}} = \frac{{y - z}}{1} = y - z\)

Khi đó \[y - z = \frac{{z + x}}{2} \Rightarrow \frac{{y - z}}{5} = \frac{{z + x}}{{10}}\]             (1)

• \(5\left( {y + z} \right) = 3\left( {z + x} \right) \Rightarrow \frac{{y + z}}{3} = \frac{{z + x}}{5} = \frac{{z + x - y - z}}{{5 - 3}} = \frac{{x - y}}{2}\)

Khi đó \(\frac{{x - y}}{2} = \frac{{z + x}}{5} \Rightarrow x - y = \frac{{2\left( {z + x} \right)}}{5} \Rightarrow \frac{{x - y}}{4} = \frac{{z + x}}{{10}}\)              (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{x - y}}{4} = \frac{{y - z}}{5}\).