2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 79 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \(\frac{2}{{45}} = \frac{4}{{90}}\)?

\(\frac{2}{4} = \frac{{45}}{{90}}\);

\(\frac{2}{{90}} = \frac{4}{{45}}\);

\(\frac{{90}}{{45}} = \frac{4}{2}\);

\(\frac{{45}}{2} = \frac{{90}}{4}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) thỏa mãn biểu thức \(\frac{x}{{15}} = \frac{8}{{24}}\) là

\( - 5\);

45;

5;

\( - 45\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau thì khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m + p}}{{n + q}}\];

\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m + p}}{{n - q}}\];

\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m\,\,.\,\,p}}{{n\,\,.\,\,q}}\];

\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m - p}}{{n + q}}\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\,\,y\) biết \(\frac{x}{5} = \frac{y}{6}\) và \(3y - 2x = 32\). Giá trị \(x,\,\,y\) lần lượt là

\(x = - 24;\,\,y = 20\);

\(x = 24;\,\,y = 20\);

\(x = 20;\,\,y = - 24\);

\(x = 20;\,\,y = 24\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đại lượng \(m\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(V\) theo hệ số tỉ lệ \(D = 7\,\,800\). Công thức tính \(m\) theo \(V\) là

\(m = 7\,\,800V\);

\(mV = 7\,\,800\);

\[m = \frac{{7\,\,800}}{V}\];

\[m = \frac{V}{{7\,\,800}}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a = 5\). Biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng là

\(y = - 5x\);

\(x\,\,.\,\,y = \frac{{ - 1}}{5}\);

\(x\,\,.\,\,y = 5\);

\(y = \frac{{ - 1}}{5}x\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác có ba góc nhọn gọi là tam giác gì?

Tam giác tù;

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân;

Tam giác nhọn.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác trong các trường hợp sau?

cạnh – góc – cạnh;

cạnh – góc – góc;

cạnh – cạnh – cạnh;

góc – cạnh – góc.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB = CD\); \(AD = BC\) (như hình vẽ). Biết \(\widehat {BAC} = 50^\circ \), số đo của \[\widehat {ACD}\] là

Cho tứ giác ABCD có AB = CD; AD = BC (như hình vẽ). Biết góc BAC = 50 độ, số đo của góc ACD là (ảnh 1)

90°;

50°;

60°;

Chưa xác định được.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(4\) cm và \(8\) cm. Chu vi tam giác là

\(20\) cm;

\(24\)cm;

\(16\) cm;

\(28\) cm.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(MH < MA\);

\(MH < MB\);

\(MC > MH\);

\(MH > MA\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ.Cho hình vẽ.  Số điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[BC\] trong hình vẽ trên là (ảnh 1)

Số điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[BC\] trong hình vẽ trên là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{3}{{ - 2}} = \frac{{ - 15}}{x}\);                                                                  b) \(\frac{{ - 2\left| {x - 5} \right|}}{{ - 25}} = \frac{6}{5}\).

2. Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{{ - 4}}\) và \(x - y - z = 27\).

Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2x - 3y + z}}{{y - z}}.\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Có ba đội A; B; C có tất cả \(130\) người đi trồng cây. Biết rằng số cây mỗi người đội A; B; C trồng được theo thứ tự là \[2;\,\,3;\,\,4\]. Biết số cây mỗi đội trồng được như nhau. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người đi trồng cây?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] \(\left( {AB < AC} \right)\). Vẽ \[AH \bot BC\] \(\left( {H \in BC} \right).\) Lấy điểm \[D\] thuộc tia đối của tia \[HA\] sao cho \[HD = HA\].

a) Chứng minh rằng \[\Delta BAH{\rm{  =  }}\Delta BDH\]và tia \[BC\] là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\).

b) Qua \[D\] vẽ đường thẳng song song với \[AB\], cắt \(BC\) tại \(M\). Chứng minh rằng \[AD\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[BM\].

c) Vẽ đường thẳng \[CN\] vuông góc với đường thẳng \[AM\] \[\left( {N \in AM} \right)\]. Chứng minh ba điểm \[C,{\rm{ }}N,{\rm{ }}D\] thẳng hàng.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và thỏa mãn \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\).

Tính giá trị biểu thức \(S = \frac{{\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}}{{abc}}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack