Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
16 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \(\frac{2}{{45}} = \frac{4}{{90}}\)?
\(\frac{2}{4} = \frac{{45}}{{90}}\);
\(\frac{2}{{90}} = \frac{4}{{45}}\);
\(\frac{{90}}{{45}} = \frac{4}{2}\);
\(\frac{{45}}{2} = \frac{{90}}{4}.\)
Đáp án đúng là: B
Từ tỉ lệ thức \(\frac{2}{{45}} = \frac{4}{{90}}\), ta có thể lập được các tỉ lệ thức \(\frac{2}{4} = \frac{{45}}{{90}}\); \(\frac{{90}}{{45}} = \frac{4}{2}\); \(\frac{{45}}{2} = \frac{{90}}{4}.\)
Do đó, từ tỉ lệ thức \(\frac{2}{{45}} = \frac{4}{{90}}\) không lập được \(\frac{2}{{90}} = \frac{4}{{45}}\).
Giá trị \(x\) thỏa mãn biểu thức \(\frac{x}{{15}} = \frac{8}{{24}}\) là
\( - 5\);
45;
5;
\( - 45\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{x}{{15}} = \frac{8}{{24}}\)
\(x = \frac{{15\,\,.\,\,8}}{{24}}\)
\(x = 5\)
Vậy \(x = 5\).
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau thì khẳng định nào sau đây là đúng?
\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m + p}}{{n + q}}\];
\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m + p}}{{n - q}}\];
\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m\,\,.\,\,p}}{{n\,\,.\,\,q}}\];
\[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m - p}}{{n + q}}\].
Đáp án đúng là: A
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{m}{n} = \frac{p}{q} = \frac{{m + p}}{{n + q}}\].
Cho \(x,\,\,y\) biết \(\frac{x}{5} = \frac{y}{6}\) và \(3y - 2x = 32\). Giá trị \(x,\,\,y\) lần lượt là
\(x = - 24;\,\,y = 20\);
\(x = 24;\,\,y = 20\);
\(x = 20;\,\,y = - 24\);
\(x = 20;\,\,y = 24\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{x}{5} = \frac{y}{6}\) suy ra \(\frac{{2x}}{{10}} = \frac{{3y}}{{18}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{2x}}{{10}} = \frac{{3y}}{{18}} = \frac{{3y - 2x}}{{18 - 10}} = \frac{{32}}{8} = 4\).
Suy ra \(2x = 4\,\,.\,\,10 = 40;\,\,3y = 4\,\,.\,\,18 = 72\).
Do đó \(x = 20;\,\,y = 24\).
Cho đại lượng \(m\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(V\) theo hệ số tỉ lệ \(D = 7\,\,800\). Công thức tính \(m\) theo \(V\) là
\(m = 7\,\,800V\);
\(mV = 7\,\,800\);
\[m = \frac{{7\,\,800}}{V}\];
\[m = \frac{V}{{7\,\,800}}\].
Đáp án đúng là: A
Đại lượng \(m\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(V\) theo hệ số tỉ lệ \(D = 7\,\,800\).
Do đó, ta có: \(m = 7\,\,800V\).
Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a = 5\). Biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng là
\(y = - 5x\);
\(x\,\,.\,\,y = \frac{{ - 1}}{5}\);
\(x\,\,.\,\,y = 5\);
\(y = \frac{{ - 1}}{5}x\).
Đáp án đúng là: C
Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\)theo hệ số tỉ lệ \(a = 5\) nên \(x\,\,.\,\,y = 5\).
Tam giác có ba góc nhọn gọi là tam giác gì?
Tam giác tù;
Tam giác vuông;
Tam giác vuông cân;
Tam giác nhọn.
Đáp án đúng là: D
Tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn.
Trường hợp nào không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác trong các trường hợp sau?
cạnh – góc – cạnh;
cạnh – góc – góc;
cạnh – cạnh – cạnh;
góc – cạnh – góc.
Đáp án đúng là: B
Trường hợp cạnh – góc – góc không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB = CD\); \(AD = BC\) (như hình vẽ). Biết \(\widehat {BAC} = 50^\circ \), số đo của \[\widehat {ACD}\] là

90°;
50°;
60°;
Chưa xác định được.
Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:
\(AB = CD\) (giả thiết);
\(AD = BC\)(giả thiết);
\(AC\) là cạnh chung.
Do đó \(\Delta ABC = \Delta CDA\) (c.c.c).
Suy ra \[\widehat {ACD} = \widehat {BAC}\] (hai góc tương ứng).
Vậy \[\widehat {ACD} = 50^\circ \].
Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(4\) cm và \(8\) cm. Chu vi tam giác là
\(20\) cm;
\(24\)cm;
\(16\) cm;
\(28\) cm.
Đáp án đúng là: A
Vì tam giác đó là tam giác cân nên sẽ có hai cạnh có độ dài bằng nhau.
Giả xử hai cạnh bên có độ dài \(4\) cm. Khi đó, cạnh đáy có độ dài là \(8\) cm.
Ta có: \(4 + 4 = 8\) không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.
Do đó, độ dài hai cạnh bên phải là \(8\) cm. (\(8 + 4 = 12 > 8;\,\,\,8 + 8 = 16 > 4\))
Khi đó, độ dài cạnh đáy là \(4\)cm.
Chu vi tam giác là:
\(8 + 8 + 4 = 20\) (cm)
Vậy chu vi tam giác là \(20\) cm.
Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là sai?

\(MH < MA\);
\(MH < MB\);
\(MC > MH\);
\(MH > MA\).
Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ có \(MH\) là đường vuông góc, còn \(MA,\,\,MB,\,\,MC\) là các đường xiên.
Do đó \(MH < MA\); \(MH < MB\); \(MH < MC\).
Vậy khẳng định \(MH > MA\) là sai.
Cho hình vẽ.![Cho hình vẽ. Số điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[BC\] trong hình vẽ trên là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid1-1771901722.png)
Số điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[BC\] trong hình vẽ trên là
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: C
![Cho hình vẽ. Số điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[BC\] trong hình vẽ trên là (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid0-1771901689.png)
Vì \(AB = AC\) nên \(A\) nằm trên đường trung trực của \(BC;\)
Vì \(MB = MC\) nên \(M\) nằm trên đường trung trực của \(BC.\)
Do đó có tất cả hai điểm nằm trên đường trung trực của \(BC\) trong hình vẽ trên.
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{3}{{ - 2}} = \frac{{ - 15}}{x}\); b) \(\frac{{ - 2\left| {x - 5} \right|}}{{ - 25}} = \frac{6}{5}\).
2. Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{{ - 4}}\) và \(x - y - z = 27\).
Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2x - 3y + z}}{{y - z}}.\)
1. a) \(\frac{3}{{ - 2}} = \frac{{ - 15}}{x}\)
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:
\(3x = 15.\left( { - 2} \right)\)
\(3x = - 30\)
\(x = \left( { - 30} \right):3\)
\(x = - 10\)
Vậy \(x = - 10\).
b) \(\frac{{ - 2\left| {x - 5} \right|}}{{ - 25}} = \frac{6}{5}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:
\( - 2\left| {x - 5} \right|.5 = 6.\left( { - 25} \right)\)
\( - 10\left| {x - 5} \right| = - 150\)
\(\left| {x - 5} \right| = \left( { - 150} \right):\left( { - 10} \right)\)
\(\left| {x - 5} \right| = 15\)
Trường hợp 1: \(x - 5 = 15\)
\(x = 15 + 5\)
\(x = 20\)
Trường hợp 2: \(x - 5 = - 15\)
\(x = - 15 + 5\)
\(x = - 10\)
Vậy \(x \in \left\{ {20;\,\, - 10} \right\}\).
2. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{{ - 4}} = \frac{{x - y - z}}{{2 - 3 - \left( { - 4} \right)}} = \frac{{27}}{3} = 9\).
Suy ra \[x = 9\,\,.\,\,2 = 18;\,\,y = 9\,\,.\,\,3 = 27;\,\,z = 9\,\,.\,\,\left( { - 4} \right) = - 36\].
Thay \[x = 18;\,\,y = 27;\,\,z = - 36\] vào biểu thức \(P\), ta được:
\(P = \frac{{2\,\,.\,\,18 - 3\,\,.\,\,27 + \left( { - 36} \right)}}{{27 - \left( { - 36} \right)}} = \frac{{36 - 81 - 36}}{{27 + 36}} = \frac{{ - 9}}{7}\).
Vậy giá trị của biểu thức \(P\) bằng \(\frac{{ - 9}}{7}\).
Có ba đội A; B; C có tất cả \(130\) người đi trồng cây. Biết rằng số cây mỗi người đội A; B; C trồng được theo thứ tự là \[2;\,\,3;\,\,4\]. Biết số cây mỗi đội trồng được như nhau. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người đi trồng cây?
Gọi số người đi trồng cây của mỗi đội A; B; C lần lượt là: \(x;y;z\) (người), \(\left( {x;y;z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì có tất cả \(130\) người đi trồng cây nên \(x + y + z = 130\)
Vì số cây mỗi đội trồng được là bằng nhau và số cây mỗi người đội A; B; C trồng được theo thứ tự là \(2;3;4\) nên số cây mỗi người trồng được sẽ tỉ lệ nghịch với số người trong đội.
Ta có: \(x.2 = y.3 = z.4\)\( \Rightarrow \frac{{2x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{12}} = \frac{{4z}}{{12}}\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:
\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 3}} = \frac{{130}}{{13}} = 10\)
Khi đó, \(\frac{x}{6} = 10\) nên \(x = 10.6 = 60\)
\(\frac{y}{4} = 10\) nên \(y = 10.4 = 40\)
\(\frac{z}{3} = 10\) nên \(z = 10.3 = 30\)
Số người đi trồng cây của ba đội A, B, C lần lượt là \(60\,;40\,;30\) người.
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] \(\left( {AB < AC} \right)\). Vẽ \[AH \bot BC\] \(\left( {H \in BC} \right).\) Lấy điểm \[D\] thuộc tia đối của tia \[HA\] sao cho \[HD = HA\].
a) Chứng minh rằng \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\]và tia \[BC\] là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\).
b) Qua \[D\] vẽ đường thẳng song song với \[AB\], cắt \(BC\) tại \(M\). Chứng minh rằng \[AD\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[BM\].
c) Vẽ đường thẳng \[CN\] vuông góc với đường thẳng \[AM\] \[\left( {N \in AM} \right)\]. Chứng minh ba điểm \[C,{\rm{ }}N,{\rm{ }}D\] thẳng hàng.

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta DBH\) có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {DHB} = 90^\circ \];
\(BH\) là cạnh chung;
\(AH = DH\) (giả thiết).
Do đó \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\] (hai cạnh góc vuông)
Suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {DBH}\) (hai góc tương ứng)
Từ đó ta có \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\).
b) Do \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\] (chứng minh câu a)
Nên \(\widehat {BAH} = \widehat {BDH}\) (hai góc tương ứng)
Lại có \(DM\,{\rm{//}}\,BA\) (giả thiết) nên \(\widehat {BAH} = \widehat {MDH}\) (hai góc so le trong)
Do đó \(\widehat {BDH} = \widehat {MDH}\)
Xét \(\Delta BDH\) và \[\Delta MDH\] có:
\(\widehat {BHD} = \widehat {MHD} = 90^\circ \);
\(DH\) là cạnh chung;
\(\widehat {BDH} = \widehat {MDH}\) (chứng minh trên).
Do đó \(\Delta BDH = \Delta MDH\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)
Suy ra \(BH = MH\) (hai cạnh tương ứng)
Hay \(H\) là trung điểm của \(BM\).
Ta có \(AD \bot BM\) tại trung điểm \(H\) của đoạn thẳng \(BM\) nên \[AD\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[BM\].
c) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DBC\) có:
\(AB = DB\) (do \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\]);
\(\widehat {ABC} = \widehat {DBC}\) (chứng minh câu a);
\(BC\) là cạnh chung
Do đó \(\Delta ABC = \Delta DBC\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)
Hay \(CD \bot BD\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta DHB\) có:
\(\widehat {AHM} = \widehat {DHB} = 90^\circ \);
\(AH = DH\) (giả thiết);
\(BH = MH\) (chứng minh câu b)
Do đó \(\Delta AHM = \Delta DHB\) (hai cạnh góc vuông)
Suy ra \(\widehat {HAM} = \widehat {HDB}\) (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AN\,{\rm{//}}\,BD\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(CD \bot AN\).
Mặt khác \(CN \bot AN\) (giả thiết)
Từ đó suy ra hai đường thẳng \(CD\) và \(CN\) trùng nhau hay ba điểm \(C,\,\,N,\,\,D\) thẳng hàng.
Cho \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và thỏa mãn \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\).
Tính giá trị biểu thức \(S = \frac{{\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}}{{abc}}\).
Trường hợp 1: \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c = 0\) hay \(a + b = - c;\,\,a + c = - b;\,\,b + c = - a\) thay vào biểu thức \(S\), ta được:
\(S = \frac{{\left( { - c} \right)\left( { - a} \right)\left( { - b} \right)}}{{abc}} = \frac{{ - abc}}{{abc}} = - 1\).
Trường hợp 2: \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c \ne 0\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{a + b - c + c + a - b + b + c - a}}{{c + b + a}}\)
\( = \frac{{a + b + c}}{{c + b + a}} = 1\).
Suy ra \(a + b - c = c;\,\,c + a - b = b;\,\,b + c - a = a\).
Do đó \(a + b = 2c;\,\,c + a = 2b;\,\,b + c = 2a\).
Thay \(a + b = 2c;\,\,c + a = 2b;\,\,b + c = 2a\) vào biểu thức \(S\), ta có:
\(S = \frac{{2a\,\,.\,\,2b\,\,.\,\,2c}}{{abc}} = 8\).
Vậy \(S = - 1\) khi \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\) và \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c = 0\);
\(S = 8\) khi \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\) và \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c \ne 0\).

