Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 782 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Chọn đáp án sai. Nếu \(a\,\,.\,\,b = c\,\,.\,\,d\) (với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\)) thì

\(\frac{a}{d} = \frac{c}{b}\);

\(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\);

\(\frac{c}{a} = \frac{b}{d}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(a\,\,.\,\,b = c\,\,.\,\,d\) (với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\)) thì \(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\); \(\frac{c}{a} = \frac{b}{d}\);\(\frac{a}{d} = \frac{c}{b}\);\(\frac{d}{a} = \frac{b}{c}\).

Do đó, \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) là sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau và \(x = 24\) thì \(y = 21\). Biểu diễn \(y\) theo \(x\) là

\(y = \frac{1}{3}x\);

\(y = \frac{1}{4}x\);

\(y = \frac{7}{8}x\);

\(y = \frac{8}{7}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau nên \(y = \frac{{21}}{{24}}x = \frac{7}{8}x\).

Do đó, biểu thức biểu diễn \(y\) theo \(x\) là \(y = \frac{7}{8}x\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \[x\] và \(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = \frac{2}{{3x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ công thức \(y = \frac{2}{{3x}}\), suy ra \(xy = \frac{2}{3}\) nên \(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác? 

3 cm, 8 cm, 10 cm;

6 cm, 8 cm, 10 cm

4 cm, 5 cm, 8 cm;

3 cm; 3 cm; 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét bộ ba độ dài đoạn thẳng: 3 cm; 3 cm; 6 cm.

Ta thấy 3 + 3 = 6 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác).

Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng 3 cm; 3 cm; 6 cm không tạo thành một tam giác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có:

(I) Ba góc tương ứng bằng nhau.

(II) Ba cạnh tương ứng bằng nhau.

Chọn khẳng định đúng:

Chỉ có (I) đúng;

Chỉ có (II) đúng;

Cả (I) và (II) đều đúng;

Cả (I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.

Do đó (I) và (II) đúng.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 108^\circ \), \(\widehat C = 36^\circ \). Hỏi \(\Delta ABC\) là tam giác gì?

Tam giác nhọn;

Tam giác cân;

Tam giác đều;

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\Delta ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ  - \widehat A - \widehat C = 180^\circ  - 108^\circ  - 36^\circ  = 36^\circ \).

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = \widehat C\) (cùng bằng 36°)  nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A;\,\,B;\,\,C\) thẳng hàng và \(B\) nằm giữa \(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(H\). Khi đó, khẳng định nào dưới đây đúng?

\(AH > BH\);

\(CH < BH\);

\(AH < BH\);

\(AH = BH\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho ba điểm A;B;C thẳng hàng và B nằm giữa A và C. Trên đường thẳng vuông góc với AC tại B ta lấy điểm H. Khi đó, khẳng định nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

Do đó, \(BH < AH;\,\,BH < HC\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(M,\,I,\,K\) thỏa mãn \(IK = KM\). Khẳng định đúng là

Điểm \[I\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KM\];

Điểm \[K\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[MI\];

Điểm \[M\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KI\];

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(IK = KM\) nên điểm \[K\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[MI\].

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{1}{5}x:3 = \frac{2}{3}:0,25\);                 b) \(\frac{{ - 3}}{8} = \frac{6}{{4x - 2}}\);                             c) \(\frac{{27}}{4} = \frac{3}{{{x^2}}}\).

Xem đáp án

. a) \(\frac{1}{5}x:3 = \frac{2}{3}:0,25\)                                   

\(\frac{1}{5}x = \frac{{\frac{2}{3}\,\,.\,\,3}}{{0,25}}\)

\(\frac{1}{5}x = \frac{2}{{0,25}}\)

\(\frac{1}{5}x = 8\)

\(x = 40\).

Vậy \(x = 40\).

b) \(\frac{{ - 3}}{8} = \frac{6}{{4x - 2}}\)

\[4x - 2 = \frac{{6\,\,.\,\,8}}{{ - 3}}\]

\[4x - 2 =  - 16\]

\[4x =  - 16 + 2\]

\[4x =  - 14\]

\[x = \frac{{ - 7}}{2}\].

Vậy \[x = \frac{{ - 7}}{2}\].

b) \(\frac{{27}}{4} = \frac{3}{{{x^2}}}\)

\({x^2} = \frac{{3\,\,.\,\,4}}{{27}}\)

\({x^2} = \frac{4}{9}\)

\[{x^2} = {\left( { \pm \frac{2}{3}} \right)^2}\]

\[x =  \pm \frac{2}{3}\].

Vậy \[x =  \pm \frac{2}{3}\].

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:

a) \(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{{13}} = \frac{c}{{15}}\) và \(a + b + c = 80\);           b) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{a}{4} = \frac{c}{5}\) và \(a + b - c = 10\).      

Xem đáp án

a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{{13}} = \frac{c}{{15}} = \frac{{a + b + c}}{{12 + 13 + 15}} = \frac{{80}}{{40}} = 2\).

Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,12 = 24;\,\,b = 2\,\,.\,\,13 = 26;\,\,c = 2\,\,.\,\,15 = 30\).

Vậy \(a = 24;\,\,b = 26;\,\,c = 30\).

b) Ta có \(\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{a}{4} = \frac{c}{5}\) suy ra \(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8};\,\,\frac{a}{{12}} = \frac{c}{{15}}\) hay \[\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8} = \frac{c}{{15}}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8} = \frac{c}{{15}} = \frac{{a + b - c}}{{12 + 8 - 15}} = \frac{{10}}{5} = 2\].

Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,\,12 = 24;\,\,b = 2\,\,.\,\,\,8 = 16;\,\,c = 2\,\,.\,\,\,15 = 30\).

Vậy \(a = 24;\,\,b = 16;\,\,c = 30\).

11. Tự luận
1 điểm

 Trường THCS Thiệu Hợp có bốn khối 6; 7; 8; 9 với tổng số học sinh của trường là 660 học sinh. Biết số học sinh mỗi khối lớp 6; 7; 8; 9 tỉ lệ thuận với 3; 3,5; 4,5; 4. Tính số học sinh mỗi khối.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z,\,\,t\) (học sinh) lần lượt là số học sinh bốn khối 6; 7; 8; 9 \(\left( {0 < x,\,\,y,\,\,z,\,\,t < 660} \right)\).

Vì tổng số học sinh là 660 nên \(x + y + z + t = 660\).

Vì số học sinh tỉ lệ thuận với \[3;\,\,3,5;\,\,4,5;\,\,4\] nên \(\frac{x}{3} = \frac{y}{{3,5}} = \frac{z}{{4,5}} = \frac{t}{4}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{{3,5}} = \frac{z}{{4,5}} = \frac{t}{4} = \frac{{x + y + z + t}}{{3 + 3,5 + 4,5 + 4}} = \frac{{660}}{{15}} = 44\)

Suy ra \(\frac{x}{3} = 44\) nên \(x = 44\,\,.\,\,3 = 132\) (thỏa mãn);

\(\frac{y}{{3,5}} = 44\) nên \(y = 44\,\,.\,\,3,5 = 154\) (thỏa mãn);

\(\frac{z}{{4,5}} = 44\) nên \(z = 44\,\,.\,\,4,5 = 198\) (thỏa mãn);

\(\frac{t}{3} = 44\) nên \(t = 44\,\,.\,\,4 = 176\) (thỏa mãn).

Vậy số học sinh bốn khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là 132 học sinh; 154 học sinh; 198 học sinh; 176 học sinh.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) \(\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\). Kẻ \(BD\) vuông góc với \(AC\) tại \(D,\) kẻ \(CE\) vuông góc với \(AB\) tại \(E\).

a) Chứng minh tam giác \(ADE\) cân. Từ đó suy ra \[DE\parallel BC\].

b) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BD\) và \(CE\). Chứng minh \(IB = IC\).

c) Chứng minh \(AI \bot BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A ( góc A < 90 độ). Kẻ BD vuông góc với AC tại D, kẻ CE vuông góc với AB tại E.  a) Chứng minh tam giác ADE cân. Từ đó suy ra DE song song BC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACE\) có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \);

\(\widehat {BAC}\) chung;

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)).

Do đó \(\Delta ABD = \Delta ACE\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AD = AE\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó tam giác \(ADE\) cân tại \(A\).

• Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ACB} = \frac{{180^\circ  - \widehat {BAC}}}{2}\)   \(\left( 1 \right)\)

• Vì \(\Delta ADE\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ADE} = \frac{{180^\circ  - \widehat {BAC}}}{2}\)   \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ACB}\).

Mà \(\widehat {ADE}\) và \(\widehat {ACB}\) ở vị trí đồng vị.

Do đó \[DE\parallel BC\].

b) Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {ABI} + \widehat {IBC}\); \(\widehat {ACB} = \widehat {ACI} + \widehat {ICB}\).

Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)); \(\widehat {ABI} = \widehat {ACI}\) (vì \[\Delta ABD = \Delta ACE\]).

Nên \[\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\] suy ra \(\Delta IBC\) cân tại \(I\).

Do đó \(IB = IC\).

c) Ta có \(AB = AC\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)).

Suy ra điểm \(A\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Mặt khác \(I\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Khi đó \(AI\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Do đó \(AI \bot BC\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{{3a + 2b + c}}{{a + 2b - c}} = \frac{{3a - 2b + c}}{{a - 2b - c}}\,\,(b \ne 0)\).

Chứng minh rằng \(a + c = 0\).

Xem đáp án

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{3a + 2b + c}}{{a + 2b - c}} = \frac{{3a - 2b + c}}{{a - 2b - c}}\,\, = \frac{{\left( {3a + 2b + c} \right) - \left( {3a - 2b + c} \right)}}{{\left( {a + 2b - c} \right) - \left( {a - 2b - c} \right)}}\]

\[ = \frac{{3a + 2b + c - 3a + 2b - c}}{{a + 2b - c - a + 2b + c}} = \frac{{\left( {3a - 3a} \right) + \left( {2b + 2b} \right) + \left( {c - c} \right)}}{{\left( {a - a} \right) + \left( {2b + 2b} \right) + \left( {c - c} \right)}} = \frac{{4b}}{{4b}} = 1\,\,(b \ne 0)\].

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}3a + 2b + c = a + 2b - c\\3a - 2b + c = a - 2b - c\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left( {3a + 2b + c} \right) + \left( {3a - 2b + c} \right) = \left( {a + 2b - c} \right) + \left( {a - 2b - c} \right)\)

\(3a + 2b + c + 3a - 2b + c = a + 2b - c + a - 2b - c\)

\(\left( {3a + 3a} \right) + \left( {2b - 2b} \right) + \left( {c + c} \right) = \left( {a + a} \right) + \left( {2b - 2b} \right) - \left( {c + c} \right)\)

\(6a + 2c = 2a - 2c\)

\(6a - 2a + 2c + 2c = 0\)

\(4a + 4c = 0\)

Do đó \(a + c = 0\) (đpcm).