Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Chọn đáp án sai. Nếu \(a\,\,.\,\,b = c\,\,.\,\,d\) (với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\)) thì
\(\frac{a}{d} = \frac{c}{b}\);
\(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\);
\(\frac{c}{a} = \frac{b}{d}\);
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\).
Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau và \(x = 24\) thì \(y = 21\). Biểu diễn \(y\) theo \(x\) là
\(y = \frac{1}{3}x\);
\(y = \frac{1}{4}x\);
\(y = \frac{7}{8}x\);
\(y = \frac{8}{7}x\).
Cho hai đại lượng \[x\] và \(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = \frac{2}{{3x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\);
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\).
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác?
3 cm, 8 cm, 10 cm;
6 cm, 8 cm, 10 cm
4 cm, 5 cm, 8 cm;
3 cm; 3 cm; 6 cm.
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có:
(I) Ba góc tương ứng bằng nhau.
(II) Ba cạnh tương ứng bằng nhau.
Chọn khẳng định đúng:
Chỉ có (I) đúng;
Chỉ có (II) đúng;
Cả (I) và (II) đều đúng;
Cả (I) và (II) đều sai.
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 108^\circ \), \(\widehat C = 36^\circ \). Hỏi \(\Delta ABC\) là tam giác gì?
Tam giác nhọn;
Tam giác cân;
Tam giác đều;
Tam giác vuông.
Cho ba điểm \(A;\,\,B;\,\,C\) thẳng hàng và \(B\) nằm giữa \(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(H\). Khi đó, khẳng định nào dưới đây đúng?
\(AH > BH\);
\(CH < BH\);
\(AH < BH\);
\(AH = BH\).
Cho ba điểm \(M,\,I,\,K\) thỏa mãn \(IK = KM\). Khẳng định đúng là
Điểm \[I\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KM\];
Điểm \[K\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[MI\];
Điểm \[M\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KI\];
Cả A, B, C đều sai.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{1}{5}x:3 = \frac{2}{3}:0,25\); b) \(\frac{{ - 3}}{8} = \frac{6}{{4x - 2}}\); c) \(\frac{{27}}{4} = \frac{3}{{{x^2}}}\).
Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:
a) \(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{{13}} = \frac{c}{{15}}\) và \(a + b + c = 80\); b) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{a}{4} = \frac{c}{5}\) và \(a + b - c = 10\).
Trường THCS Thiệu Hợp có bốn khối 6; 7; 8; 9 với tổng số học sinh của trường là 660 học sinh. Biết số học sinh mỗi khối lớp 6; 7; 8; 9 tỉ lệ thuận với 3; 3,5; 4,5; 4. Tính số học sinh mỗi khối.
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) \(\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\). Kẻ \(BD\) vuông góc với \(AC\) tại \(D,\) kẻ \(CE\) vuông góc với \(AB\) tại \(E\).
a) Chứng minh tam giác \(ADE\) cân. Từ đó suy ra \[DE\parallel BC\].
b) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BD\) và \(CE\). Chứng minh \(IB = IC\).
c) Chứng minh \(AI \bot BC\).
Cho tỉ lệ thức \(\frac{{3a + 2b + c}}{{a + 2b - c}} = \frac{{3a - 2b + c}}{{a - 2b - c}}\,\,(b \ne 0)\).
Chứng minh rằng \(a + c = 0\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








