Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 794 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho bốn số \(3;\,\,4;\,\,a;\,\,b\) với \(a,\,\,b \ne 0\) và \(3a = 4b\). Tỉ lệ thức đúng được lập từ bốn số đã cho là

\[\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\];

\[\frac{a}{3} = \frac{b}{4}\];

\[\frac{3}{a} = \frac{4}{b}\];

\[\frac{3}{4} = \frac{a}{b}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3a = 4b\) với \(a,\,\,b \ne 0\) thì \[\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{5}{7} = \frac{{10}}{x}\) là

−14;

−7;

7;

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

\(5.x = 7.10\)

\(5x = 70\)

\(x = 14\)

Vậy \(x = 14\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}\) với \(b;\,\,d;\,\,f \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\frac{a}{b} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b + d - f}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\) (theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\,\,y\) biết \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{y}{6}\) và \(x + y =  - 34\). Giá trị \(x,\,\,y\) lần lượt là

\(x = - 68;\,\,y = 102\);

\(x = 68;\,\,y = 102\);

\(x = 68;\,\,y = - 102\);

\(x = - 68;\,\,y = - 102\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{y}{6} = \frac{{x + y}}{{ - 4 + 6}} = \frac{{ - 34}}{2} =  - 17\).

Suy ra \(x = \left( { - 17} \right)\,\,.\,\,\left( { - 4} \right) = 68;\,\,y = \left( { - 17} \right)\,\,.\,\,6 =  - 102\).

Do đó \(x = 68;\,\,y =  - 102\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \[x\] và \(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y =  - 3x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{3}\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 3\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{3}\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ công thức \(y =- 3x\), suy ra \(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\;y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (theo hệ số tỉ lệ \(a \ne 0\)). Công thức biểu thị mối quan hệ giữa \(y\) và \(x\) là

\[y = ax;\;a \ne 0\];

\[x = ay,\;a \ne 0\];

\[y = \frac{a}{x},\;a \ne 0\];

\[x = \frac{y}{a},\;a \ne 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu đại lượng \(y\) liên hệ với đại lượng \(x\) theo công thức \(y = \frac{a}{x}\) hay \(xy = a\) (\(a\) là một hằng số khác \(0\)) thì ta nói \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[MNP\]. Kết luận nào sau đây đúng?

\(MN + NP > MP\);

\(MN - NP = MP\);

\(MN + NP < MP\);

\(MN - NP > MP\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa theo bất đẳng thức tam giác, ta có \(MN + NP > MP\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.  Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp (ảnh 1)

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp

cạnh – góc – cạnh;

cạnh – góc – góc;

góc – cạnh – góc;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta FDH\) có:

\(\widehat B = \widehat D\) (giả thiết);

\(BC = DH\) (giả thiết);

\(\widehat C = \widehat H\) (giả thiết).

Suy ra \(\Delta ABC = \Delta FDH\) (g.c.g)

Vậy hai tam giác đã cho bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC = \Delta DEF\] có \(AB = 5\) cm, \(BC = 6\) cm, \(AC = 2\) cm. Khi đó độ dài cạnh \(EF\) là

5 cm;

6 cm;

2 cm;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo giả thiết \[\Delta ABC = \Delta DEF\] suy ra \(EF = BC\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó \(EF = 6\) cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = \widehat C\). Khi đó, tam giác \(ABC\) là

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân;

Tam giác đều;

Tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = \widehat C\) nên tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) và điểm \(P\) không thuộc đường thẳng \(a\). Chọn khẳng định sai.

Có duy nhất một đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);

Có vô số đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);

Có vô số đường xiên kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);

Trong tất cả các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\), đường vuông góc là đường ngắn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ điểm \(P\) không thuộc đường thẳng \(a\) đến đường thẳng \(a\) chỉ kẻ được duy nhất một đường vuông góc.

Do đó khẳng định sai là: Có vô số đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường trung trực của đoạn thẳng \[MN\] là đường thẳng

vuông góc với đoạn thẳng \[MN\] tại trung điểm của nó;

song song với đoạn thẳng \[MN\];

đi qua trung điểm của đoạn thẳng \[MN\];

vuông góc với đoạn thẳng \[MN\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường trung trực của đoạn thẳng \[MN\] là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng \[MN\] tại trung điểm của nó.

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{{1,2}}{{x - 5}} = \frac{5}{6}\);                                                                  b) \(\frac{6}{{\left| {x - 5} \right|}} = \frac{2}{{27}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{1,2}}{{x - 5}} = \frac{5}{6}\)

\(x - 5 = \frac{{6\,\,.\,\,1,2}}{5}\)

\(x - 5 = \frac{{6\,\,.\,\,1,2}}{5}\)

\(x - 5 = 1,44\)

\(x = 1,44 + 5\)

\(x = 6,44\).

Vậy \(x = 6,44\).

b) \(\frac{6}{{\left| {x - 5} \right|}} = \frac{2}{{27}}\)

\(\left| {x - 5} \right| = \frac{{6\,\,.\,\,27}}{2}\)

\(\left| {x - 5} \right| = 81\)

\(x - 5 = 81\) hoặc \(x - 5 =  - 81\)

\(x = 86\) hoặc \(x =  - 76\)

Vậy \(x \in \left\{ {86;\,\, - 76} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(a,\,\,b\) thỏa mãn \(\frac{a}{b} = \frac{7}{4}\) và \(a - b = 27\).

Tính giá trị của biểu thức \(A = 2a + \frac{4}{3}b\).     

Xem đáp án

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{7}{4}\) suy ra \(\frac{a}{7} = \frac{b}{4}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{7} = \frac{b}{4} = \frac{{a - b}}{{7 - 4}} = \frac{{27}}{3} = 9\).

Suy ra \(a = 9\,\,.\,\,7 = 63\,;\,\,b = 9\,\,.\,\,4 = 36\).

Thay \(a = 63\,;\,\,b = 36\) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = 2a + \frac{4}{3}b = 2\,\,.\,\,63 + \frac{4}{3}\,\,.\,\,36 = 126 + 84 = 210\).

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 210.

15. Tự luận
1 điểm

Dương muốn gói bánh chưng, mỗi cái bánh sau khi gói xong nặng khoảng 0,75 kg. Tính sơ mỗi cái bánh khoảng 0,6 kg gạo nếp và 0,15 kg đậu xanh. Chú ý, đây là gạo đã ngâm và đậu xanh đã được ngâm và nấu chín. Cứ 1 kg gạo nếp sau khi ngâm nặng khoảng 1,5 kg; 1 kg đậu xanh sau khi ngâm và nấu chín được khoảng 1,5 kg. Vậy để làm 10 cái bánh chưng thì bạn Dương cần bao nhiêu kg gạo, bao nhiêu kg đậu xanh?

Xem đáp án

Khối lượng của 10 cái bánh chưng là:

\(10\,\,.\,\,0,75 = 7,5\) (kg).

Gọi \(x,\,\,y\) (kg) lần lượt là khối lượng gạo nếp và đậu xanh cần để gói 10 cái bánh chưng  \(\left( {0 < x,\,\,y < 7,5} \right)\).

Tỉ số giữa khối lượng gạo nếp và đậu xanh của bánh chưng là:

\(\frac{x}{y} = \frac{{0,6}}{{0,15}} = \frac{4}{1}\) hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{1}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{1} = \frac{{x + y}}{{4 + 1}} = \frac{{7,5}}{5} = 1,5\).

Suy ra \(x = 1,5\,\,.\,\,4 = 6;\,\,y = 1,5\,\,.\,\,1 = 1,5\) (thỏa mãn).

Cứ 1 kg gạo nếp sau khi ngâm nặng khoảng 1,5 kg; 1 kg đậu xanh sau khi ngâm và nấu chín được khoảng 1,5 kg. Khi đó:

• Khối lượng gạo nếp cần là: \(6:1,5 = 4\) (kg);

• Khối lượng gạo nếp cần là: \(1,5:1,5 = 1\) (kg)

Vậy để làm 10 cái bánh chưng thì bạn Dương cần 4 kg gạo và 1 kg đậu xanh.

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) \(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ \(DE \bot AB\) tại \(E\), \(DF \bot AC\) tại \(F\).

a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta ACD\).

b) Chứng minh \(DE = DF\).

c) Chứng minh \(EF\,{\rm{//}}\,BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi AD là tia phân giác của góc BAC (D thuộc BC). Kẻ DE vuông góc AB tại E, DF vuông góc AC tại F.  a) Chứng minh tam giác ABD = tam giác ACD (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACD\), có:

\(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\));

\(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (do \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\));

\(AD\) là cạnh chung.

Do đó \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (c.g.c)

b) Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ADF\), có:

\[\widehat {AED} = \widehat {AFD} = 90^\circ \];

\(AD\) là cạnh chung;

\(\widehat {EAD} = \widehat {FAD}\) (do \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\)).

Do đó \(\Delta ADE = \Delta ADF\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \(DE = DF\) (cặp cạnh tương ứng).

c) Ta có \(AE = AF\) (Do \(\Delta ADE = \Delta ADF\))

Suy ra \(\Delta AEF\) cân tại \(A\) nên \[\widehat {AEF} = \widehat {AFE}\].

Mà \(\widehat {EAF} + \widehat {AEF} + \widehat {AFE} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \frac{{180^\circ  - \widehat {EAF}}}{2} = \frac{{180^\circ  - \widehat {BAC}}}{2}\).

Chứng minh tương tự đối với \[\Delta ABC\] cân tại A, ta được \(\widehat {ABC} = \frac{{180^\circ  - \widehat {BAC}}}{2}\).

Khi đó \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\).

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(EF\,{\rm{//}}\,BC\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).

Xem đáp án

Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\) suy ra \({c^2} = ab\).

Đặt \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b} = k\) suy ra \(a = ck;\,\,c = bk\)            (1)

Do đó \[\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{{{{\left( {ck} \right)}^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {{\left( {bk} \right)}^2}}} = \frac{{{c^2}\,\,.\,\,{k^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {b^2}\,\,.\,\,{k^2}}} = \frac{{{c^2}\left( {{k^2} + 1} \right)}}{{{b^2}\left( {{k^2} + 1} \right)}} = \frac{{{c^2}}}{{{b^2}}}\]                    (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{{ab}}{{{b^2}}} = \frac{a}{b}\).

Vậy \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).