Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 06
17 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho bốn số \(3;\,\,4;\,\,a;\,\,b\) với \(a,\,\,b \ne 0\) và \(3a = 4b\). Tỉ lệ thức đúng được lập từ bốn số đã cho là
\[\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\];
\[\frac{a}{3} = \frac{b}{4}\];
\[\frac{3}{a} = \frac{4}{b}\];
\[\frac{3}{4} = \frac{a}{b}\].
Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{5}{7} = \frac{{10}}{x}\) là
−14;
−7;
7;
14.
Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}\) với \(b;\,\,d;\,\,f \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?
\(\frac{a}{b} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}}\);
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}}\);
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\);
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b + d - f}}\).
Cho \(x,\,\,y\) biết \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{y}{6}\) và \(x + y = - 34\). Giá trị \(x,\,\,y\) lần lượt là
\(x = - 68;\,\,y = 102\);
\(x = 68;\,\,y = 102\);
\(x = 68;\,\,y = - 102\);
\(x = - 68;\,\,y = - 102\).
Cho hai đại lượng \[x\] và \(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = - 3x\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{3}\);
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 3\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{3}\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 3\).
Cho \(x,\;y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (theo hệ số tỉ lệ \(a \ne 0\)). Công thức biểu thị mối quan hệ giữa \(y\) và \(x\) là
\[y = ax;\;a \ne 0\];
\[x = ay,\;a \ne 0\];
\[y = \frac{a}{x},\;a \ne 0\];
\[x = \frac{y}{a},\;a \ne 0\].
Cho tam giác \[MNP\]. Kết luận nào sau đây đúng?
\(MN + NP > MP\);
\(MN - NP = MP\);
\(MN + NP < MP\);
\(MN - NP > MP\).
Cho hình vẽ sau.

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp
cạnh – góc – cạnh;
cạnh – góc – góc;
góc – cạnh – góc;
Cả A, B, C đều đúng.
Cho \[\Delta ABC = \Delta DEF\] có \(AB = 5\) cm, \(BC = 6\) cm, \(AC = 2\) cm. Khi đó độ dài cạnh \(EF\) là
5 cm;
6 cm;
2 cm;
Không xác định được.
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = \widehat C\). Khi đó, tam giác \(ABC\) là
Tam giác vuông;
Tam giác vuông cân;
Tam giác đều;
Tam giác cân.
Cho đường thẳng \(a\) và điểm \(P\) không thuộc đường thẳng \(a\). Chọn khẳng định sai.
Có duy nhất một đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);
Có vô số đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);
Có vô số đường xiên kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);
Trong tất cả các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\), đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Đường trung trực của đoạn thẳng \[MN\] là đường thẳng
vuông góc với đoạn thẳng \[MN\] tại trung điểm của nó;
song song với đoạn thẳng \[MN\];
đi qua trung điểm của đoạn thẳng \[MN\];
vuông góc với đoạn thẳng \[MN\].
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{{1,2}}{{x - 5}} = \frac{5}{6}\); b) \(\frac{6}{{\left| {x - 5} \right|}} = \frac{2}{{27}}\).
Cho hai số \(a,\,\,b\) thỏa mãn \(\frac{a}{b} = \frac{7}{4}\) và \(a - b = 27\).
Tính giá trị của biểu thức \(A = 2a + \frac{4}{3}b\).
Dương muốn gói bánh chưng, mỗi cái bánh sau khi gói xong nặng khoảng 0,75 kg. Tính sơ mỗi cái bánh khoảng 0,6 kg gạo nếp và 0,15 kg đậu xanh. Chú ý, đây là gạo đã ngâm và đậu xanh đã được ngâm và nấu chín. Cứ 1 kg gạo nếp sau khi ngâm nặng khoảng 1,5 kg; 1 kg đậu xanh sau khi ngâm và nấu chín được khoảng 1,5 kg. Vậy để làm 10 cái bánh chưng thì bạn Dương cần bao nhiêu kg gạo, bao nhiêu kg đậu xanh?
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) \(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ \(DE \bot AB\) tại \(E\), \(DF \bot AC\) tại \(F\).
a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta ACD\).
b) Chứng minh \(DE = DF\).
c) Chứng minh \(EF\,{\rm{//}}\,BC\).
Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








