Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 790 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Điền số vào ô trống để được tỉ lệ thức đúng: -4575= ...10.

\( - 6\);

6;

3;

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cần điền vào ô trống là: \(\frac{{\left( { - 45} \right)\,\,.\,\,10}}{{75}} =  - 6\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau:

\(y\)

2

4

6

8

5

\(x\)

1

2

3

4

10

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đại lượng \(x;y\) không liên quan với nhau;

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau;

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ thuận với nhau;

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{1}{2};\,\,\frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2};\,\,\frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\,\,\frac{{{x_4}}}{{{y_4}}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\,\,\frac{{{x_5}}}{{{y_5}}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, hai đại lượng \(x;\,\,y\) tỉ lệ thuận với nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Khi \(x = 7\) thì \(y = 9\) thì hệ số tỉ lệ \(a\) là

\(\frac{9}{7}\);

\(\frac{7}{9}\);

63;

Một số khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi \(x = 7\) thì \(y = 9\) thì hệ số tỉ lệ \(a\) là \(7\,\,.\,\,9 = 63\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5\) cm; \(BC = 2\) cm. Độ dài cạnh \(AC\) là

4 cm;

1 cm;

2 cm;

3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một tam giác, tổng của hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh thứ ba.

Ta thấy: Nếu \(AC = 4\) cm thì \(4 + 2 > 5\) thỏa mãn;

Nếu \(AC = 1\) cm thì \(1 + 2 < 5\) không thỏa mãn;

Nếu \(AC = 2\) cm thì \(2 + 2 < 5\) không thỏa mãn;

Nếu \(AC = 3\) cm thì \(3 + 2 = 5\) không thỏa mãn;

Do đó, \(AC = 4\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp góc – cạnh – góc?

\(BC = EF\);

\(\widehat A = \widehat D\);

\(AC = DF\);

\(\widehat C = \widehat F\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai tam giác ABC và DEF có AB = DE; góc B = góc E. Cần thêm điều kiện gì để tam giác ABC = tam giác DEF theo trường hợp góc – cạnh – góc? (ảnh 1)

Hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\)có \(AB = DE\); \(\widehat B = \widehat E\).

Ở đây còn thiếu điều kiện một cặp góc kề cạnh của hai tam giác bằng nhau, tức là \(\widehat A = \widehat D.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) cân tại \(M\) có \(MH\) là tia phân giác của \(\widehat {NMP}\) và  \[\widehat P = 42^\circ \]. Số đo của \(\widehat {NMH}\) là

\[21^\circ \];

\[48^\circ \];

\[42^\circ \];

\[96^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác MNP cân tại M có MH là tia phân giác của góc NMP và  góc P = 42 độ. Số đo của góc NMH là (ảnh 1)

Theo đề bài, \(\Delta MNP\) cân tại \(M\)  nên \(\widehat P = \widehat N = 42^\circ \) (tính chất tam giác cân)

Xét \(\Delta MNP\) có \(\widehat {NMP} + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác bằng 180°)

Hay \(\widehat {NMP} + 42^\circ  + 42^\circ  = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {NMP} = 180^\circ  - 42^\circ  - 42^\circ  = 96^\circ \).

Mà \(MH\) là tia phân giác của \(\widehat {NMP}\).

Suy ra \(\widehat {NMH} = \widehat {PMH} = \frac{{\widehat {NMP}}}{2} = \frac{{96^\circ }}{2} = 48^\circ \) (tính chất tia phân giác của một góc)

Vậy \(\widehat {NMH} = 48^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Số đường vuông góc kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(AB\) trong hình vẽ bên là

Cho hình vẽ. Số đường vuông góc kẻ từ điểm M đến đường thẳng AB trong hình vẽ bên là (ảnh 1)

1;

2;

3;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình vẽ. Số đường vuông góc kẻ từ điểm M đến đường thẳng AB trong hình vẽ bên là (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, chỉ có một đường vuông góc kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(AB\) là \(MH\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Độ dài cạnh \(TV\) bằng

Cho hình vẽ bên.  Độ dài cạnh TV bằng (ảnh 1)

3 cm;

7 cm;

2 cm;

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ bên.  Độ dài cạnh TV bằng (ảnh 2)

Vì \(TK \bot UV\) tại \(K\) mà \(K\) là trung điểm của \(UV\) (do \(UK = KV\)).

Suy ra \(TK\) là đường trung trực của \(UV\) nên \(K\) nằm trên đường trung trực của \(UV.\)

Do đó \(UT = TV = 5\) cm.

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{4}{5} = \frac{{ - 16}}{x}\);                     b) \(\frac{{\left| {x - 5} \right|}}{{28}} = \frac{3}{7}\);                              c) \(\frac{{2x - 1}}{{ - 9}} = \frac{{ - 25}}{{2x - 1}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{5} = \frac{{ - 16}}{x}\)

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:

\(4x = \left( { - 16} \right)\,\,.\,\,5\)

\(4x =  - 80\)

\(x = \left( { - 80} \right):4\)

\(x =  - 20\)

Vậy \(x =  - 20\).

b) \(\frac{{\left| {x - 5} \right|}}{{28}} = \frac{3}{7}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\[\left| {x - 5} \right|\,\,.\,\,7 = 3\,\,.\,\,28\]

\[\left| {x - 5} \right|\,\,.\,\,7 = 84\]

\(\left| {x - 5} \right| = 84:7\)

\(\left| {x - 5} \right| = 12\)

Trường hợp 1: \(x - 5 = 12\)

\(x = 12 + 5\)

\(x = 17\)

Trường hợp 2: \(x - 5 =  - 12\)

\(x =  - 12 + 5\)

\(x =  - 7\)

Vậy \(x \in \left\{ {17;\,\, - 7} \right\}\).

c) \(\frac{{2x - 1}}{{ - 9}} = \frac{{ - 25}}{{2x - 1}}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\(\left( {2x - 1} \right)\,\,.\,\,\left( {2x - 1} \right) = \left( { - 9} \right)\,\,.\,\,\left( { - 25} \right)\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} = 225\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} = {15^2} = {\left( { - 15} \right)^2}\)

Trường hợp 1: \(2x - 1 = 15\)

\(2x = 16\)

\(x = 8\)

Trường hợp 2: \(2x - 1 =  - 15\)

\(2x =  - 14\)

\(x =  - 7\)

Vậy \[x \in \left\{ {8;\,\, - 7} \right\}\].

10. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}\). Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:

a) \(a + b + c = 120\);                                               b) \(a - 2b + 3c = 22\).    

Xem đáp án

a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{2 + 3 + 5}} = \frac{{120}}{{10}} = 12\).

Do đó \(a = 12\,\,.\,\,2 = 24;\,\,b = 12\,\,.\,\,3 = 36;\,\,c = 12\,\,.\,\,5 = 60\).

Vậy \(a = 24;\,\,b = 36;\,\,c = 60\).

b) Ta có \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}\) suy ra \(\frac{a}{2} = \frac{{2b}}{6} = \frac{{3c}}{{15}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{2} = \frac{{2b}}{6} = \frac{{3c}}{{15}} = \frac{{a - 2b + 3c}}{{2 - 6 + 15}} = \frac{{22}}{{11}} = 2\).

Do đó \(a = 2\,\,.\,\,2 = 4;\,\,b = 2\,\,.\,\,6 = 12;\,\,c = 2\,\,.\,\,15 = 30\).

Vậy \(a = 4;\,\,b = 12;\,\,c = 30\).

11. Tự luận
1 điểm

Ba bể chứa nước hình hộp chữ nhật có diện tích đáy bằng nhau, còn chiều cao tỉ lệ với \(1,5:1,25:2\). Người ta ba máy bơm công suất như nhau để bơm nước vào đầy ba bể. Hỏi thời gian để bơm đầy nước vào mỗi bể, biết rằng thời gian bơm đầy bể lớn nhất nhiều hơn thời gian bơm đầy bể nhỏ nhất là 3 giờ?

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (giờ) lần lượt là thời gian tương ứng bơm đầy các bể \(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\)

Vì đáy của ba bể có diện tích bằng nhau nên thể tích của chúng tỉ lệ thuận với chiều cao của mỗi bể.

Mặt khác, thời gian bơm đầy bể lại tỉ lệ thuận với thể tích các bể nên thời gian bơm đầy bể lại tỉ lệ thuận với chiều cao của bể.

Vì chiều cao của các bể tỉ lệ với \(1,5:1,25:2\) nên ta có \(\frac{x}{{1,5}} = \frac{y}{{1,25}} = \frac{z}{2}\).

Theo đề bài, thời gian bơm đầy bể lớn nhất nhiều hơn thời gian bơm đầy bể nhỏ nhất là 3 giờ nên \(z - y = 3\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{1,5}} = \frac{y}{{1,25}} = \frac{z}{2} = \frac{{z - y}}{{2 - 1,25}} = \frac{3}{{0,75}} = 4\).

Suy ra \(x = 4\,\,.\,\,1,5 = 6;\,\,y = 4\,\,.\,\,1,25 = 5;\,\,z = 4\,\,.\,\,2 = 8\) (thỏa mãn);

Vậy thời gian để mỗi máy bơm bơm đầy bể lần lượt là 6 giờ; 5 giờ; 8 giờ.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\). Tia \(Ax\) đi qua điểm \(M\) của \(BC.\) Kẻ \(BE\) và \(CF\) vuông góc với \(Ax\)\(\left( {E,\,\,F \in Ax} \right)\).

a) Chứng minh \(BE\parallel CF\). Từ đó so sánh \(BE\) và \(FC\); \(CE\) và \(BF\).

b) Giả sử \(BE = CE\). Chứng minh \(\Delta BEM = \Delta CEM\).

c) Tìm điều kiện về tam giác \(ABC\) để có \(BE = CE\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia Ax đi qua điểm M của BC. Kẻ BE và (CF vuông góc với Ax) (E,F thuộc Ax).  a) Chứng minh BE song song CF. Từ đó so sánh BE và FC; CE và BF (ảnh 1)

a) Theo giả thiết: \(BE \bot Ax\), \(CF \bot Ax\)

Suy ra \(BE\parallel CF\).

• Xét \(\Delta MBE\) và \(\Delta MCF\) có:

\({\widehat B_1} = {\widehat C_2}\) (hai góc so le trong);

\(BM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BC\));

\({\widehat M_1} = {\widehat M_3}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó \(\Delta MBE = \Delta MCF\) (g.c.g)

Suy ra \(BE = CF\) (hai cạnh tương ứng).

• Xét \(\Delta MBF\) và \(\Delta MCE\) có:

\({\widehat B_2} = {\widehat C_1}\) (hai góc so le trong);

\(BM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BC\));

\({\widehat M_2} = {\widehat M_4}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó \(\Delta MBF = \Delta MCE\) (g.c.g)

Suy ra \(BF = CE\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \(BE = CF\); \(BF = CE\).

b) Xét \(\Delta BEM\) và \(\Delta CEM\) có:

\(BE = CE\) (giả thiết);

\(BM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BC\));

\(EM\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta BEM = \Delta CEM\) (c.c.c).

c) Từ câu b: \(\Delta BEM = \Delta CEM\)

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {CME}\) (hai góc tương ứng).

Mặt khác, \(\widehat {BME} + \widehat {CME} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BME} = \widehat {CME} = 90^\circ \).

Suy ra \(EM \bot BC\) hay \(AM \bot BC\).

Xét \(\Delta BAM\) và \(\Delta CAM\) có:

\(BM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BC\));

\(\widehat {BAM} = \widehat {CAM} = 90^\circ \);

\(AM\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta BAM = \Delta CAM\) (c.g.c).

Suy ra \(AB = AC\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

Vậy tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) thì \(BE = CE\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\). Chứng minh rằng \(\frac{{7{a^2} + 3ab}}{{11{a^2} - 8{b^2}}} = \frac{{7{c^2} + 3cd}}{{11{c^2} - 8{d^2}}}\).

Xem đáp án

Từ \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow \frac{a}{c} = \frac{b}{d}\)

Suy ra \(\frac{{{a^2}}}{{{c^2}}} = \frac{{{b^2}}}{{{d^2}}} = \frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{7{a^2}}}{{7{c^2}}} = \frac{{8{b^2}}}{{8{d^2}}} = \frac{{3ab}}{{3cd}} = \frac{{11{a^2}}}{{11{c^2}}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau cho \(\frac{{{a^2}}}{{{c^2}}} = \frac{{11{a^2}}}{{11{c^2}}} = \frac{{8{b^2}}}{{8{d^2}}}\), ta được:

\(\frac{{{a^2}}}{{{c^2}}} = \frac{{11{a^2}}}{{11{c^2}}} = \frac{{8{b^2}}}{{8{d^2}}} = \frac{{11{a^2} - 8{b^2}}}{{11{c^2} - 8{d^2}}}\)   (1)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau cho \(\frac{{{a^2}}}{{{c^2}}} = \frac{{7{a^2}}}{{7{c^2}}} = \frac{{3ab}}{{3cd}}\), ta được:

\(\frac{{{a^2}}}{{{c^2}}} = \frac{{7{a^2}}}{{7{c^2}}} = \frac{{3ab}}{{3cd}} = \frac{{7{a^2} + 3ab}}{{7{c^2} + 3cd}}\)       (2)

Từ (1) và (2) suy ra: \(\frac{{11{a^2} - 8{b^2}}}{{11{c^2} - 8{d^2}}} = \frac{{7{a^2} + 3ab}}{{7{c^2} + 3cd}}\).

Do đó \(\frac{{7{c^2} + 3cd}}{{11{c^2} - 8{d^2}}} = \frac{{7{a^2} + 3ab}}{{11{a^2} - 8{b^2}}}\) (đpcm).