Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 797 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho \(a\,\,.\,\,2 = 3\,\,.\,\,b\) lập được bao nhiêu tỉ lệ thức từ đẳng thức đã cho?

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đẳng thức \(a\,\,.\,\,2 = 3\,\,.\,\,b\), ta lập được các tỉ lệ thức là:

\(\frac{a}{b} = \frac{3}{2};\,\,\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{b}{a} = \frac{2}{3};\,\,\frac{2}{b} = \frac{3}{a}\).

Do đó, ta lập được 4 tỉ lệ thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số vào ô trống để được tỉ lệ thức đúng: 4632 = ...-16 .

\( - 23\);

92;

23;

\( - 92\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cần điền vào ô trống là: \(\frac{{46\,\,.\,\,\left( { - 16} \right)}}{{32}} =  - 23\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với dãy tỉ số bằng nhau \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\) ta có thể viết:

\[x:b:z = a:y:c.\];

\[x:y:z = a:b:c\];

\[a:b:c = z:y:x\];

\[x:y:z = a:c:b\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ số tỉ lệ là: \(y = kx \Rightarrow k = \frac{y}{x} = \frac{{15}}{5} = 3\).

Khi đó, giá trị cần điền là: \[y = 3\,\,.\,\,7 = 21\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\,\,y\) biết \(3x = 4y\) và \(x + y = 21\). Giá trị \(x,\,\,y\) lần lượt là

\(x = 7;\,\,y = 21\);

\(x = 9;\,\,y = 12\);

\(x = 28;\,\,y = 4\);

\(x = 12;\,\,y = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(3x = 4y\) suy ra \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{{x + y}}{{4 + 3}} = \frac{{21}}{7} = 3\).

Do đó \(x = 3\,\,.\,\,4 = 12;\,\,y = 3\,\,.\,\,3 = 9\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\). Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là

\(x\)

5

7

\(y\)

15

?

\( - 21\);

\(12\);

\( - 12\);

\(21\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) nên \(y = kx \Rightarrow k = \frac{y}{x} = \frac{{15}}{5} = 3\).

Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là: \(y = 3\,\,.\,\,7 = 21\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch \(x\) và \(y\); \[{x_1}\]; \[{x_2}\] là hai giá trị của \(x\); \[{y_1}\]; \[{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \(y\). Biết \[{y_1} = 3\], \[{y_2} = 5\] và \[{x_1} + {x_2} = 16\]. Giá trị của \[{x_1}\] là

\({x_1} = 10\);

\({x_1} = 8\);

\[{x_1} = 7\];

\({x_1} = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có \({x_1}.{y_1} = {x_2}.{y_2}\) mà \[{y_1} = 3\], \[{y_2} = 5\] và \[{x_1} + {x_2} = 16\]

Suy ra \(3{x_1} = 5{x_2}\) hay \(\frac{{{x_1}}}{5} = \frac{{{x_2}}}{3}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \(\frac{{{x_1}}}{5} = \frac{{{x_2}}}{3} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{5 + 3}} = \frac{{16}}{8} = 2\).

Do đó \(\frac{{{x_1}}}{5} = 2\), nên \({x_1} = 10\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(MNP\) có \(\widehat M = x\); \(\widehat N = 2x\); \(\widehat P = x + 20^\circ \). Khi đó, \(x\) bằng bao nhiêu?

40°;

60°;

50°;

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hai tam giác MNP có góc M = x; góc N = 2x; góc P = x + 20 độ. Khi đó, x bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Xét tam giác \(MNP\)có: \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong một tam giác).

Suy ra \[x + 2x + x + 20^\circ  = 180^\circ \]

Hay \[4x = 180^\circ  - 20^\circ  = 160^\circ \]

Do đó \[x = 40^\circ \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta AMN = \Delta DEK\). Đâu là cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên?

\[\Delta ANM{\rm{ = }}\Delta DEK\];

\[\Delta ANM = \Delta DKE\];

\[\Delta MAN = \Delta EKD\];

\[\Delta MAN = \Delta DKE\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\Delta AMN = \Delta DEK\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat A = \widehat D\,;\,\,\widehat M = \widehat E\,;\,\,\widehat N = \widehat K}\\{AM = DE\,;\,\,MN = EK\,;\,\,AN = DK}\end{array}} \right.\)

Vậy một trong những cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên là: \[\Delta ANM = \Delta DKE\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta HKT = \Delta MIN\). Khẳng định nào dưới đây sai?

\[\widehat K = \widehat I\];

\[\widehat T = \widehat M\];

\(HT = MN\);

\(KT = IN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta HKT = \Delta MIN\) suy ra \[\widehat H = \widehat M;\,\,\widehat K = \widehat I;\,\,\widehat T = \widehat N;\,\,HK = MI;\,\,KT = IN;\,\,HT = MN\].

Do đó khẳng định \[\widehat T = \widehat M\] là sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(NLK\) có \(NL = 4;\,\,LK = 6;\,\,NK = 4\). Hỏi tam giác \(NLK\) cân tại đỉnh nào?

Đỉnh \(N\);

Đỉnh \(L\);

Đỉnh \(K\);

Tam giác \(NLK\) không phải là tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì tam giác \(NLK\) có \(NL = NK = 4\) nên tam giác \(NLK\) cân tại \(N\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, trong các đoạn thẳng \(MH;\,\,MA;\,\,MB;\,\,MC\) đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất?

Cho hình vẽ, trong các đoạn thẳng MH;MA;MB;MC đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất? (ảnh 1)

\(MA\);

\(MB\);

\(MH\);

\(MC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là ngắn nhất, vì trong các đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.  Tổng số đường trung trực có trong hình vẽ là (ảnh 1)

Tổng số đường trung trực có trong hình vẽ là

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ bên.  Tổng số đường trung trực có trong hình vẽ là (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ ta có:

• \(OP \bot BC\) tại trung điểm \(P\) của đoạn thẳng \(BC\) nên \(OP\) là đường trung trực của \(BC\);

• \(OM \bot AB\) tại trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(OM\) là trung trực của \(AB\);

• \(ON \bot AC\)  tại trung điểm \(N\) của đoạn thẳng \(AC\) nên \(ON\) là trung trực của \(AC\).

Do đó có tất cả 3 đường trung trực trong hình vẽ.

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{{x - 3}}{7} = \frac{3}{{10}}\);                                                                   b) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\).

2. Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\,\,\frac{y}{2} = \frac{z}{5}\) và \(x + y + z = 25\).

Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3x - 2y + 3z}}{{xy - z}}.\)

Xem đáp án

1. a) \(\frac{{x - 3}}{7} = \frac{3}{{10}}\)

    \(10.\left( {x - 3} \right) = 7.3\)

    \(10x - 30 = 21\)

    \(10x = 51\)

        \(x = \frac{{51}}{{10}}\)

Vậy \(x = \frac{{51}}{{10}}\).

b) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:

\(\left( {3x + 2} \right).\left( {3x + 2} \right) = 16.4\)

\({\left( {3x + 2} \right)^2} = 100\)

\({\left( {3x + 2} \right)^2} = {10^2} = {\left( { - 10} \right)^2}\).

Trường hợp 1: \(3x + 2 = 10\)

\(3x = 10 - 2\)

\(3x = 8\)

\(x = 8:3\)

\(x = \frac{8}{3}\)

Trường hợp 2: \(3x + 2 =  - 10\)

\(3x =  - 10 - 2\)

\(x = \left( { - 12} \right):3\)

\(3x =  - 12\)

\(x =  - 4\)

\(x =  - 7\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{8}{3};\,\, - 7} \right\}\).

2. Ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\,\,\frac{y}{2} = \frac{z}{5}\) suy ra \[\frac{x}{4} = \frac{y}{6};\,\,\frac{y}{6} = \frac{z}{{15}}\] hay \[\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{{15}}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{{15}} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 6 + 15}} = \frac{{25}}{{25}} = 1\].

Suy ra \(x = 1\,\,.\,\,4 = 4;\,\,y = 1\,\,.\,\,6 = 6;\,\,z = 1\,\,.\,\,15 = 15\).

Thay \(x = 4;\,\,y = 6;\,\,z = 15\) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{{3\,\,.\,\,4 - 2\,\,.\,\,6 + 3\,\,.\,\,15}}{{4\,\,.\,\,6 - 15}} = \frac{{12 - 12 + 45}}{{24 - 15}} = \frac{{45}}{9} = 5\).

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 5.

14. Tự luận
1 điểm

Ba công ty \(A,B,C\) thỏa thuận góp vốn để mở rộng sản xuất. Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\]. Tính số tiền mỗi công ty đã góp biết ba công ty góp được tổng \[1,2\] tỉ đồng.

Xem đáp án

Gọi số tiền ba công ty \(A,B,C\)đã góp vốn lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng).

Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\] nên \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8}\)

Tổng số tiền ba công ty góp được là \(1,2\) tỉ đồng (1 200 triệu đồng) nên \(x + y + z = 1\,\,200\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{7 + 9 + 8}} = \frac{{1200}}{{24}} = 50\).

Suy ra \[x = 7\,\,.\,\,50 = 350\,;\,\,y = 9\,\,.\,\,50 = 450\,;\,\,z = 8\,\,.\,\,50 = 400\]  (thỏa mãn)

Vậy số tiền ba công ty \(A,B,C\) đã góp vốn lần lượt là 350 triệu đồng, 450 triệu đồng, 400 triệu đồng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\]. Trên tia đối của tia \[IC\], lấy điểm \[M\] sao cho \[IM = IC\].

a) Chứng minh rằng \[\Delta AIM = \Delta BIC\].

b) Gọi \[E\] là trung điểm của \[AC\]. Trên tia đối của tia \[EB\] lấy điểm \[N\] sao cho \[EN = EB\]. Chứng minh \[AN{\rm{ // }}BC\].

c) Chứng minh rằng \[A\] là trung điểm của đoạn \[MN\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Gọi I là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia IC, lấy điểm M sao cho IM = IC.  a) Chứng minh rằng tam giác AIM = tam giác BIC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AIM\) và \(\Delta BIC\) có:

\[IA = IB\] (do \[I\] là trung điểm của \[AB\]);

\(\widehat {AIM} = \widehat {BIC}\) (hai góc đối đỉnh);

\[IM = IC\] (giả thiết).

Do đó \(\Delta AIM = \Delta BIC\) (c.g.c)

b) Xét \(\Delta ANE\)  và \(\Delta CBE\) có:

\[EA = EC\] (do \[E\] là trung điểm của \[AC\]);

\(\widehat {AEN} = \widehat {CEB}\) (hai góc đối đỉnh);

\[EN = EB\] (giả thiết).

Do đó \[\Delta ANE = \Delta CBE\] (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {NAE} = \widehat {BCE}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {NAE},\,\,\,\widehat {BCE}\) là hai góc ở vị trí so le trong nên \[AN{\rm{ // }}BC\].

c) Do \(\Delta AIM = \Delta BIC\) (câu a)

Suy ra \(\widehat {MAI} = \widehat {CBI}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {MAI},\,\,\widehat {CBI}\) là hai góc ở vị trí so le trong nên \[AM{\rm{ // }}BC\].

Mặt khác \[AN{\rm{ // }}BC\] (theo câu b).

Do đó qua điểm \[A\] có hai đường thẳng song song với \[BC\] nên theo tiên đề Euclid, hai đường thẳng \[AM\] và \[AN\] trùng nhau hay ba điểm \[A,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\] thẳng hàng.

Lại có \[\Delta ANE = \Delta CBE\] (theo câu b) nên \[AN = CB\] (hai cạnh tương ứng).

Mặt khác \[AM = BC\] (do \(\Delta AIM = \Delta BIC\)).

Do đó\[AM = AN\](cùng bằng \[BC\]).

Ba điểm \[A,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\] thẳng hàng và \[AM = AN\] nên \[A\] là trung điểm của \[MN\].

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn \(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}}\).

Chứng minh rằng: \(4\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right) = {\left( {c - a} \right)^2}\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}} = \frac{{a - b}}{{2014 - 2015}} = \frac{{b - c}}{{2015 - 2016}} = \frac{{c - a}}{{2016 - 2014}}\)

\( = \frac{{a - b}}{{ - 1}} = \frac{{b - c}}{{ - 1}} = \frac{{c - a}}{2}\).

Suy ra \(\frac{{2\left( {a - b} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {b - c} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {c - a} \right)}}{2} = c - a\).

Do đó \(\frac{{2\left( {a - b} \right)}}{{ - 1}}\,\,.\,\,\frac{{2\left( {b - c} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {c - a} \right)}}{2}\,\,.\,\,\left( {c - a} \right)\).

Hay \(4\left( {b - c} \right) = \left( {c - a} \right)\,\,.\,\,\left( {c - a} \right)\).

Vậy \(4\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right) = {\left( {c - a} \right)^2}\) (đpcm).