Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
16 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho \(a\,\,.\,\,2 = 3\,\,.\,\,b\) lập được bao nhiêu tỉ lệ thức từ đẳng thức đã cho?
\(1\);
\(2\);
\(3\);
\(4\).
Đáp án đúng là: D
Từ đẳng thức \(a\,\,.\,\,2 = 3\,\,.\,\,b\), ta lập được các tỉ lệ thức là:
\(\frac{a}{b} = \frac{3}{2};\,\,\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{b}{a} = \frac{2}{3};\,\,\frac{2}{b} = \frac{3}{a}\).
Do đó, ta lập được 4 tỉ lệ thức.
Điền số vào ô trống để được tỉ lệ thức đúng: 4632 = ...-16 .
\( - 23\);
92;
23;
\( - 92\).
Đáp án đúng là: A
Số cần điền vào ô trống là: \(\frac{{46\,\,.\,\,\left( { - 16} \right)}}{{32}} = - 23\).
Với dãy tỉ số bằng nhau \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\) ta có thể viết:
\[x:b:z = a:y:c.\];
\[x:y:z = a:b:c\];
\[a:b:c = z:y:x\];
\[x:y:z = a:c:b\].
Đáp án đúng là: B
Hệ số tỉ lệ là: \(y = kx \Rightarrow k = \frac{y}{x} = \frac{{15}}{5} = 3\).
Khi đó, giá trị cần điền là: \[y = 3\,\,.\,\,7 = 21\].
Cho \(x,\,\,y\) biết \(3x = 4y\) và \(x + y = 21\). Giá trị \(x,\,\,y\) lần lượt là
\(x = 7;\,\,y = 21\);
\(x = 9;\,\,y = 12\);
\(x = 28;\,\,y = 4\);
\(x = 12;\,\,y = 9\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(3x = 4y\) suy ra \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{{x + y}}{{4 + 3}} = \frac{{21}}{7} = 3\).
Do đó \(x = 3\,\,.\,\,4 = 12;\,\,y = 3\,\,.\,\,3 = 9\).
Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\). Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là
\(x\) | 5 | 7 |
\(y\) | 15 | ? |
\( - 21\);
\(12\);
\( - 12\);
\(21\).
Đáp án đúng là: D
Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) nên \(y = kx \Rightarrow k = \frac{y}{x} = \frac{{15}}{5} = 3\).
Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là: \(y = 3\,\,.\,\,7 = 21\).
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch \(x\) và \(y\); \[{x_1}\]; \[{x_2}\] là hai giá trị của \(x\); \[{y_1}\]; \[{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \(y\). Biết \[{y_1} = 3\], \[{y_2} = 5\] và \[{x_1} + {x_2} = 16\]. Giá trị của \[{x_1}\] là
\({x_1} = 10\);
\({x_1} = 8\);
\[{x_1} = 7\];
\({x_1} = 6\).
Đáp án đúng là: A
Với \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có \({x_1}.{y_1} = {x_2}.{y_2}\) mà \[{y_1} = 3\], \[{y_2} = 5\] và \[{x_1} + {x_2} = 16\]
Suy ra \(3{x_1} = 5{x_2}\) hay \(\frac{{{x_1}}}{5} = \frac{{{x_2}}}{3}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \(\frac{{{x_1}}}{5} = \frac{{{x_2}}}{3} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{5 + 3}} = \frac{{16}}{8} = 2\).
Do đó \(\frac{{{x_1}}}{5} = 2\), nên \({x_1} = 10\).
Cho hai tam giác \(MNP\) có \(\widehat M = x\); \(\widehat N = 2x\); \(\widehat P = x + 20^\circ \). Khi đó, \(x\) bằng bao nhiêu?
40°;
60°;
50°;
120°.
Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(MNP\)có: \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong một tam giác).
Suy ra \[x + 2x + x + 20^\circ = 180^\circ \]
Hay \[4x = 180^\circ - 20^\circ = 160^\circ \]
Do đó \[x = 40^\circ \].
Cho \(\Delta AMN = \Delta DEK\). Đâu là cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên?
\[\Delta ANM{\rm{ = }}\Delta DEK\];
\[\Delta ANM = \Delta DKE\];
\[\Delta MAN = \Delta EKD\];
\[\Delta MAN = \Delta DKE\].
Đáp án đúng là: B
Vì \(\Delta AMN = \Delta DEK\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat A = \widehat D\,;\,\,\widehat M = \widehat E\,;\,\,\widehat N = \widehat K}\\{AM = DE\,;\,\,MN = EK\,;\,\,AN = DK}\end{array}} \right.\)
Vậy một trong những cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên là: \[\Delta ANM = \Delta DKE\].
Cho \(\Delta HKT = \Delta MIN\). Khẳng định nào dưới đây sai?
\[\widehat K = \widehat I\];
\[\widehat T = \widehat M\];
\(HT = MN\);
\(KT = IN.\)
Đáp án đúng là: C
Vì \(\Delta HKT = \Delta MIN\) suy ra \[\widehat H = \widehat M;\,\,\widehat K = \widehat I;\,\,\widehat T = \widehat N;\,\,HK = MI;\,\,KT = IN;\,\,HT = MN\].
Do đó khẳng định \[\widehat T = \widehat M\] là sai.
Cho tam giác \(NLK\) có \(NL = 4;\,\,LK = 6;\,\,NK = 4\). Hỏi tam giác \(NLK\) cân tại đỉnh nào?
Đỉnh \(N\);
Đỉnh \(L\);
Đỉnh \(K\);
Tam giác \(NLK\) không phải là tam giác cân.
Đáp án đúng là: A
Vì tam giác \(NLK\) có \(NL = NK = 4\) nên tam giác \(NLK\) cân tại \(N\).
Cho hình vẽ, trong các đoạn thẳng \(MH;\,\,MA;\,\,MB;\,\,MC\) đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất?

\(MA\);
\(MB\);
\(MH\);
\(MC\).
Đáp án đúng là: C
Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là ngắn nhất, vì trong các đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Cho hình vẽ bên.

Tổng số đường trung trực có trong hình vẽ là
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ ta có:
• \(OP \bot BC\) tại trung điểm \(P\) của đoạn thẳng \(BC\) nên \(OP\) là đường trung trực của \(BC\);
• \(OM \bot AB\) tại trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(OM\) là trung trực của \(AB\);
• \(ON \bot AC\) tại trung điểm \(N\) của đoạn thẳng \(AC\) nên \(ON\) là trung trực của \(AC\).
Do đó có tất cả 3 đường trung trực trong hình vẽ.
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{{x - 3}}{7} = \frac{3}{{10}}\); b) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\).
2. Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\,\,\frac{y}{2} = \frac{z}{5}\) và \(x + y + z = 25\).
Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3x - 2y + 3z}}{{xy - z}}.\)
1. a) \(\frac{{x - 3}}{7} = \frac{3}{{10}}\)
\(10.\left( {x - 3} \right) = 7.3\)
\(10x - 30 = 21\)
\(10x = 51\)
\(x = \frac{{51}}{{10}}\)
Vậy \(x = \frac{{51}}{{10}}\).
b) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:
\(\left( {3x + 2} \right).\left( {3x + 2} \right) = 16.4\)
\({\left( {3x + 2} \right)^2} = 100\)
\({\left( {3x + 2} \right)^2} = {10^2} = {\left( { - 10} \right)^2}\).
Trường hợp 1: \(3x + 2 = 10\)
\(3x = 10 - 2\)
\(3x = 8\)
\(x = 8:3\)
\(x = \frac{8}{3}\)
Trường hợp 2: \(3x + 2 = - 10\)
\(3x = - 10 - 2\)
\(x = \left( { - 12} \right):3\)
\(3x = - 12\)
\(x = - 4\)
\(x = - 7\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{8}{3};\,\, - 7} \right\}\).
2. Ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\,\,\frac{y}{2} = \frac{z}{5}\) suy ra \[\frac{x}{4} = \frac{y}{6};\,\,\frac{y}{6} = \frac{z}{{15}}\] hay \[\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{{15}}\].
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\[\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{{15}} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 6 + 15}} = \frac{{25}}{{25}} = 1\].
Suy ra \(x = 1\,\,.\,\,4 = 4;\,\,y = 1\,\,.\,\,6 = 6;\,\,z = 1\,\,.\,\,15 = 15\).
Thay \(x = 4;\,\,y = 6;\,\,z = 15\) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{3\,\,.\,\,4 - 2\,\,.\,\,6 + 3\,\,.\,\,15}}{{4\,\,.\,\,6 - 15}} = \frac{{12 - 12 + 45}}{{24 - 15}} = \frac{{45}}{9} = 5\).
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 5.
Ba công ty \(A,B,C\) thỏa thuận góp vốn để mở rộng sản xuất. Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\]. Tính số tiền mỗi công ty đã góp biết ba công ty góp được tổng \[1,2\] tỉ đồng.
Gọi số tiền ba công ty \(A,B,C\)đã góp vốn lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng).
Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\] nên \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8}\)
Tổng số tiền ba công ty góp được là \(1,2\) tỉ đồng (1 200 triệu đồng) nên \(x + y + z = 1\,\,200\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{7 + 9 + 8}} = \frac{{1200}}{{24}} = 50\).
Suy ra \[x = 7\,\,.\,\,50 = 350\,;\,\,y = 9\,\,.\,\,50 = 450\,;\,\,z = 8\,\,.\,\,50 = 400\] (thỏa mãn)
Vậy số tiền ba công ty \(A,B,C\) đã góp vốn lần lượt là 350 triệu đồng, 450 triệu đồng, 400 triệu đồng.
Cho tam giác \[ABC\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\]. Trên tia đối của tia \[IC\], lấy điểm \[M\] sao cho \[IM = IC\].
a) Chứng minh rằng \[\Delta AIM = \Delta BIC\].
b) Gọi \[E\] là trung điểm của \[AC\]. Trên tia đối của tia \[EB\] lấy điểm \[N\] sao cho \[EN = EB\]. Chứng minh \[AN{\rm{ // }}BC\].
c) Chứng minh rằng \[A\] là trung điểm của đoạn \[MN\].

a) Xét \(\Delta AIM\) và \(\Delta BIC\) có:
\[IA = IB\] (do \[I\] là trung điểm của \[AB\]);
\(\widehat {AIM} = \widehat {BIC}\) (hai góc đối đỉnh);
\[IM = IC\] (giả thiết).
Do đó \(\Delta AIM = \Delta BIC\) (c.g.c)
b) Xét \(\Delta ANE\) và \(\Delta CBE\) có:
\[EA = EC\] (do \[E\] là trung điểm của \[AC\]);
\(\widehat {AEN} = \widehat {CEB}\) (hai góc đối đỉnh);
\[EN = EB\] (giả thiết).
Do đó \[\Delta ANE = \Delta CBE\] (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {NAE} = \widehat {BCE}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {NAE},\,\,\,\widehat {BCE}\) là hai góc ở vị trí so le trong nên \[AN{\rm{ // }}BC\].
c) Do \(\Delta AIM = \Delta BIC\) (câu a)
Suy ra \(\widehat {MAI} = \widehat {CBI}\) (hai góc tương ứng).
Mà \(\widehat {MAI},\,\,\widehat {CBI}\) là hai góc ở vị trí so le trong nên \[AM{\rm{ // }}BC\].
Mặt khác \[AN{\rm{ // }}BC\] (theo câu b).
Do đó qua điểm \[A\] có hai đường thẳng song song với \[BC\] nên theo tiên đề Euclid, hai đường thẳng \[AM\] và \[AN\] trùng nhau hay ba điểm \[A,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\] thẳng hàng.
Lại có \[\Delta ANE = \Delta CBE\] (theo câu b) nên \[AN = CB\] (hai cạnh tương ứng).
Mặt khác \[AM = BC\] (do \(\Delta AIM = \Delta BIC\)).
Do đó\[AM = AN\](cùng bằng \[BC\]).
Ba điểm \[A,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\] thẳng hàng và \[AM = AN\] nên \[A\] là trung điểm của \[MN\].
Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn \(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}}\).
Chứng minh rằng: \(4\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right) = {\left( {c - a} \right)^2}\).
Ta có \(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}} = \frac{{a - b}}{{2014 - 2015}} = \frac{{b - c}}{{2015 - 2016}} = \frac{{c - a}}{{2016 - 2014}}\)
\( = \frac{{a - b}}{{ - 1}} = \frac{{b - c}}{{ - 1}} = \frac{{c - a}}{2}\).
Suy ra \(\frac{{2\left( {a - b} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {b - c} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {c - a} \right)}}{2} = c - a\).
Do đó \(\frac{{2\left( {a - b} \right)}}{{ - 1}}\,\,.\,\,\frac{{2\left( {b - c} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {c - a} \right)}}{2}\,\,.\,\,\left( {c - a} \right)\).
Hay \(4\left( {b - c} \right) = \left( {c - a} \right)\,\,.\,\,\left( {c - a} \right)\).
Vậy \(4\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right) = {\left( {c - a} \right)^2}\) (đpcm).

