Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 7111 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho \(ab = cd\) (với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\)) thì tỉ số nào sau đây là đúng?

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\);

\(\frac{b}{a} = \frac{c}{d}\);

\(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\);

\(\frac{b}{a} = \frac{d}{a}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi \(ab = cd\), với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\), ta suy ra tỉ số  \(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số vào ô trống để được tỉ lệ thức đúng: 8112= ...-4 .

\( - 27\);

\(\frac{{ - 16}}{{27}}\);

27;

104.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cần điền vào ô trống là: \(\frac{{81\,\,.\,\,\left( { - 4} \right)}}{{12}} =  - 27\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) với \(b;\,\,d \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a\,\,.\,\,c}}{{b\,.\,\,d}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b - d}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a - c}}{{b + d}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{2a + 3c}}{{2b + 3d}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) suy ra \(\frac{{2a}}{{2b}} = \frac{{3c}}{{3d}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{2a + 3c}}{{2b + 3d}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\,\,y\) biết \(\frac{x}{5} = \frac{y}{7}\) và \(y - x = 24\). Giá trị \(x,\,\,y\) lần lượt là

\(x = 84;\,\,y = 60\);

\(x = 60;\,\,y = 84\);

\(x = - 60;\,\,y = - 84\);

\(x = - 84;\,\,y = - 60\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{{y - x}}{{7 - 5}} = \frac{{24}}{2} = 12\).

Suy ra \(x = 12\,\,.\,\,5 = 60;\,\,y = 12\,\,.\,\,7 = 84\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \[k \ne 0\]. Khi \[x = 18\] thì \[y =  - 4\]. Hệ số tỉ lệ là

\(k = \frac{2}{9}\);

\(k = \frac{{ - 9}}{2}\);

\(k = \frac{9}{2}\);

\(k = \frac{{ - 2}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hệ số tỉ lệ là: \(k = \frac{y}{x} = \frac{{ - 4}}{{18}} = \frac{{ - 2}}{9}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \[x\] và \(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = \frac{{ - 1}}{{5x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 5\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 5\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{5}\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ công thức \(y = \frac{{ - 1}}{{5x}}\), suy ra \(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{5}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng ba góc trong một tam giác bằng

180°;

108°;

90°;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180°.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.  Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp (ảnh 1)

Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp

cạnh – cạnh – góc;

cạnh – góc – cạnh;

góc – cạnh – cạnh;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ sau.  Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có:

\(AB = DE\) (giả thiết);

\(\widehat B = \widehat E\) (giả thiết);

\(BC = EF\) (giả thiết).

Suy ra \(\Delta ABC = \Delta DEF\) (c.g.c)

Vậy hai tam giác đã cho bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta GHI = \Delta MNP\] có \(GH = 3\) cm, \(HI = 7\) cm, \(IG = 5\) cm. Khi đó độ dài cạnh \(MP\) là

5 cm;

7 cm;

3 cm;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo giả thiết \[\Delta GHI = \Delta MNP\] suy ra \(GI = MP\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó \(EF = 5\) cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(IPH\) có \(IP = IH\). Khi đó, tam giác \(IPH\) là

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân;

Tam giác đều;

Tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác \(IPH\) có \(IP = IH\) nên tam giác \(IPH\) cân tại \(I\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(M\), \(N\), \(P\) thẳng hàng có điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(P\). Kẻ đường thẳng \(d \bot MP\) tại \(N\). Lấy điểm \(Q \in d\), với \(Q \ne N\). Kết luận nào sau đây đúng?

\(MQ < NQ\);

\(MQ = NQ\);

\(MQ > NQ\);

\(MN > MQ\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng có điểm N nằm giữa hai điểm M và P. Kẻ đường thẳng d vuông góc MP tại N. Lấy điểm Q thuộc d, với (Q khác N). Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Theo quan hệ giữa đường xiên và đường vuông góc, ta có: \(MQ > NQ\) và \(MN < MQ\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.  Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau đây. (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau đây.

\(TK\) đường phân giác của \(\widehat {UTV}\);

\(TK\) đường trung tuyến của tam giác \(TUV\);

\(TK\) đường trung trực của đoạn \(UV;\)

\(TK\) đường cao của tam giác \(TUV.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ bên.  Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau đây. (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, \(TK\) vuông góc với \(UV\) tại trung điểm của đoạn \(UV\).

\(TK\) là đường trung trực của đoạn \(UV\).

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(a\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{{1,2}}{a} = \frac{2}{{15}}\);                                                                      b) \(\frac{{21}}{2} = \frac{{\left| {a - 2} \right|}}{8}\).

2. Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5};\,\,\frac{y}{3} = \frac{z}{2}\) và \(2x + 3y - 4z =  - 34\). 

Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{xy + 5z}}{{y - z}}\).

Xem đáp án

1. a) \(\frac{{1,2}}{a} = \frac{2}{{15}}\)

\(a = \frac{{15\,\,.\,\,1,2}}{2}\)

\(a = 9\)

Vậy \(a = 9\).

b) \(\frac{{21}}{2} = \frac{{\left| {a - 2} \right|}}{8}\)

\(\left| {a - 2} \right| = \frac{{21\,\,.\,\,8}}{2}\)

\(\left| {a - 2} \right| = 84\)

TH1: \(a - 2 = 84\) nên \(a = 86\).

TH1: \(a - 2 =  - 84\) nên \(a =  - 82\).

Vậy \(a \in \left\{ {86;\,\, - 82} \right\}\).

2. Ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5};\,\,\frac{y}{3} = \frac{z}{2}\) nên \(\frac{x}{6} = \frac{y}{{15}};\,\,\frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}}\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}}\).

Suy ra \(\frac{{2x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{45}} = \frac{{4z}}{{40}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{2x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{45}} = \frac{{4z}}{{40}} = \frac{{2x + 3y - 4z}}{{12 + 45 - 40}} = \frac{{ - 34}}{{17}} =  - 2\).

Suy ra \(2x =  - 2\,\,.\,\,12 =  - 24;\,\,3y =  - 2\,\,.\,\,45 =  - 90;\,\,4z =  - 2\,\,.\,\,40 =  - 80\).

Do đó \(x =  - 12;\,\,y =  - 30;\,\,z =  - 20\).

Thay \(x =  - 12;\,\,y =  - 30;\,\,z =  - 20\) vào biểu thức \(M\), ta được:

\[M = \frac{{xy + 5z}}{{y - z}} = \frac{{\left( { - 12} \right)\,\,.\,\,\left( { - 30} \right) + 5\,\,.\,\,\left( { - 20} \right)}}{{ - 30 - \left( { - 20} \right)}} = \frac{{360 - 100}}{{ - 10}} = \frac{{260}}{{ - 10}} =  - 26\].

Vậy giá trị của biểu thức \(M\) bằng \( - 26\).

14. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng Tết trồng cây, học sinh ba lớp 7A, 7B, 7C đã trồng tổng cộng 225 cây. Số cây các lớp 7A, 7B, 7C đã trồng lần lượt tỉ lệ với \(4;\,\,3;\,\,2\). Tính số cây mỗi lớp đã trồng.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (cây) lần lượt là số cây các lớp 7A, 7B, 7C đã trồng \(\left( {x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{N}*;\,\,x,\,\,y,\,\,z < 225} \right)\).

Vì số cây các lớp 7A, 7B, 7C đã trồng lần lượt tỉ lệ với \(4;\,\,3;\,\,2\) nên \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}\).

Theo đề bài, tổng số cây cả ba lớp trồng được là 225 cây nên \(x + y + z = 225\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{225}}{9} = 25\).

Suy ra \(x = 25\,\,.\,\,4 = 100;\,\,y = 25\,\,.\,\,3 = 75;\,\,z = 25\,\,.\,\,2 = 50\) (thỏa mãn).

Vậy số cây các lớp 7A, 7B, 7C đã trồng lần lượt là 100 cây, 75 cây, 20 cây.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = AC\]. Lấy điểm \[K\] nằm trong tam giác sao cho \(KB = KC\).

a) Chứng minh \(\Delta ABK = \Delta ACK\).

b) Kẻ \(KP\) vuông góc với \[AB\] \[\left( {P \in AB} \right)\], \(KQ\) vuông góc với \[AC\]\[\left( {Q \in AC} \right)\]. Chứng minh \(AK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PQ\).

c) Chứng minh \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB = AC. Lấy điểm K nằm trong tam giác sao cho KB = KC.  a) Chứng minh tam giác ABK = tam giác ACK. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABK\) và \(\Delta ACK\) có:

\[AB = AC\] (do \[\Delta ABC\] cân tại \(A\));

\(AK\) là cạnh chung;

\(KB = KC\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta ABK = \Delta ACK\) (c.c.c).

Suy ra \({\widehat A_1} = {\widehat A_2}\) (hai góc tương ứng)

Từ đó ta có \(AK\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

b) Xét \(\Delta APK\) và \(\Delta AQK\) có:

\(\widehat {APK} = \widehat {AQK} = 90^\circ \);

\(AK\) là cạnh chung;

\({\widehat A_1} = {\widehat A_2}\) (chứng minh câu a).

Do đó \(\Delta APK = \Delta AQK\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \(PA = QA\) và \(PK = QK\) (các cặp cạnh tương ứng)

Từ đó ta có hai điểm \(A\) và \(K\) cùng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(PK\).

Vậy \(AK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PQ\).

c) Vì \(AK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PQ\) (chứng minh câu b)

Nên \(AK \bot PQ\)        (1)

Ta có \(AB = AC\) (do \[\Delta ABC\] cân tại \(A\)) và \(KB = KC\) (giả thiết)

Do đó \(A\) và \(K\) cùng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Hay \(AK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Suy ra \(AK \bot BC\)     (2)

Từ (1) và (2) ta có \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\).

16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\,\,(c + d \ne 0)\) thì \(a = c\) hoặc \(a + b + c + d = 0\).

Xem đáp án

Vì \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\,\) nên \(\frac{{a + b}}{{c + d}} = \frac{{b + c}}{{d + a}}\,\)

Suy ra \(\frac{{a + b}}{{c + d}} + 1 = \frac{{b + c}}{{d + a}}\, + 1\).

Do đó \[\frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{c + d}}{{c + d}} = \frac{{b + c}}{{d + a}}\, + \frac{{d + a}}{{d + a}}\] hay \(\frac{{a + b + c + d}}{{c + d}} = \frac{{b + c + d + a}}{{d + a}}\,\)                 \((*)\)

Nếu \(a + b + c + d \ne 0\) nên từ \((*)\) suy ra \(a + d = c + d \Rightarrow a = c\);

Nếu \(a + b + c + d = 0\) thì ta có tỉ lệ thức luôn đúng (\(a\) có thể bằng hoặc không bằng \(c\)).

Vậy nếu \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\,\,(c + d \ne 0)\) thì \(a = c\) hoặc \(a + b + c + d = 0\).