Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Thay tỉ số \(2,4:1,8\) bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được
\(4:3\);
\(6:5\);
\(3:4\);
\(5:6\).
Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo công thức \(y = \frac{{ - 1}}{3}x\). Hệ số tỉ lệ là
\(\frac{1}{3}\);
\(3\);
\( - 3\);
\(\frac{{ - 1}}{3}.\)
Nếu \(y = \frac{{ - 22}}{x}\) thì ta nói:
\(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\);
\(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{{22}}\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{{22}}\).
Cho tam giác \(ABC\) biết \(AB = 1\) cm; \(BC = 9\) cm và cạnh \(AC\) là một số nguyên. Độ dài cạnh \(AC\) và chu vi tam giác \(ABC\) lần lượt là
8 cm; 18 cm;
9 cm; 19 cm;
7 cm; 17 cm;
6 cm; 16 cm.
Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\). Khẳng định nào dưới đây sai?
\[\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\];
\[\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\];
\(AB = MP\);
\(BC = NP\).
Cho \(\Delta DEF\) vuông cân tại \(D\) như hình vẽ. Số đo của \(\widehat {EFx}\) là

\[135^\circ \];
\[45^\circ \];
\[90^\circ \];
Một số đo khác.
Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí \(A;\,\,B;\,\,C\) đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ?

Bạn Hường;
Bạn Hà;
Bạn Huệ;
Cả ba bạn.
Cho tam giác \(MNP\) có đường thẳng \(d\) vuông góc với \(NP\) tại trung điểm \(E.\) Khi đó, đường thẳng \(d\) là
đường trung tuyến của tam giác \(MNP\);
đường cao của tam giác \(MNP\);
đường phân giác của góc \(NMP\);
đường trung trực của đoạn \(NP\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{{36}}{x} = \frac{{54}}{3}\); b) \(\frac{{2x - 3}}{4} = \frac{{x + 1}}{7}\); c) \(\frac{3}{{{x^2} - 2}} = \frac{2}{6}\).
Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:
a) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{7}\) và \(a + b + c = 15\); b) \(\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5}\) và \(a + b + c = 38\).
Một người mua vải để may ba áo sơ mi kích cỡ như nhau (coi như diện tích bằng nhau). Người ấy mua ba loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m với tổng số vải dài 5,7 m. Tính số mét vải mỗi loại người đó đã mua.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).
a) Chứng minh \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).
b) Chứng minh \(AM\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).
c) Trên nửa mặt phẳng bờ \(BC\) chứa điểm \(A\) lấy điểm \(E\) sao cho \(EB = EC\). Chứng minh \(A,E,M\) thẳng hàng.
Cho \({b^2} = ac;\,\,{c^2} = bd\).
Chứng minh rằng \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}.\)








