Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Thay tỉ số \(2,4:1,8\) bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được

\(4:3\);

\(6:5\);

\(3:4\);

\(5:6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{2,4}}{{1,8}} = \frac{{24}}{{18}} = \frac{4}{3}\). Do đó, \(2,4:1,8\) được thay bằng tỉ số giữa các số nguyên là \(4:3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo công thức \(y = \frac{{ - 1}}{3}x\). Hệ số tỉ lệ là

\(\frac{1}{3}\);

\(3\);

\( - 3\);

\(\frac{{ - 1}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo công thức \(y = \frac{{ - 1}}{3}x\).

Do đó hệ số tỉ lệ là \(\frac{{ - 1}}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(y = \frac{{ - 22}}{x}\) thì ta nói:

\(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{{22}}\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{{22}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu \(y = \frac{{ - 22}}{x}\) thì ta nói \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \( - 22\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(AB = 1\) cm; \(BC = 9\) cm và cạnh \(AC\) là một số nguyên. Độ dài cạnh \(AC\) và chu vi tam giác \(ABC\) lần lượt là

8 cm; 18 cm;

9 cm; 19 cm;

7 cm; 17 cm;

6 cm; 16 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng của hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh thứ ba.

Ta có: \(1 + 9 = 10\)do đó cạnh thứ \(AC < 10\).

Mặt khác \(AB + AC > 9\) hay \(1 + AC > 9\) do đó, \(AC > 8\).

Vì \(8 < AC < 10\) và \(AC\) nguyên nên chỉ có \(AC = 9\) cm thỏa mãn.

Chu vi tam giác \(ABC\) là: \(AB + BC + CA = 1 + 9 + 9 = 19\) (cm).

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là 19 cm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\). Khẳng định nào dưới đây sai?

\[\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\];

\[\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\];

\(AB = MP\);

\(BC = NP\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên:

\(\widehat A = \widehat M\); \(\widehat B = \widehat N\); \(\widehat C = \widehat P\) (các góc tương ứng bằng nhau)

\(AB = MN\); \(BC = NP\); \(AC = NP\) (các cạnh tương ứng bằng nhau)

Vậy \(AB = MP\) là khẳng định sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) vuông cân tại \(D\) như hình vẽ. Số đo của \(\widehat {EFx}\) là

Cho tam giác DEF vuông cân tại D như hình vẽ. Số đo của góc EFx là (ảnh 1)

\[135^\circ \];

\[45^\circ \];

\[90^\circ \];

Một số đo khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác DEF vuông cân tại D như hình vẽ. Số đo của góc EFx là (ảnh 2)

Theo đề bài, \(\Delta DEF\) vuông cân tại \(D\)nên

\(\widehat E = \widehat {DFE} = 45^\circ \).

Vì \(\widehat {DFE}\) và \(\widehat {EFx}\) là hai góc kề bù nên

\(\widehat {DFE} + \widehat {EFx} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {EFx} = 180^\circ  - \widehat {DFE} = 180^\circ  - 45^\circ  = 135^\circ .\)

Vậy \(\widehat {EFx} = 135^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí \(A;\,\,B;\,\,C\) đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ?

Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí A;B;C đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ? (ảnh 1)

Bạn Hường;

Bạn Hà;

Bạn Huệ;

Cả ba bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí A;B;C đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ? (ảnh 2)

Bạn Hà sẽ đến trường sớm hơn vì đường đi của bạn Hà gần đường vuông góc hơn nên sẽ ngắn hơn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có đường thẳng \(d\) vuông góc với \(NP\) tại trung điểm \(E.\) Khi đó, đường thẳng \(d\) là

đường trung tuyến của tam giác \(MNP\);

đường cao của tam giác \(MNP\);

đường phân giác của góc \(NMP\);

đường trung trực của đoạn \(NP\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác MNP có đường thẳng d vuông góc với NP tại trung điểm E. Khi đó, đường thẳng d là (ảnh 1)

Đường thẳng \(d\) vuông góc với \(NP\) tại trung điểm \(E.\)

Khi đó, đường thẳng \(d\) là đường trung trực của đoạn \(NP\).

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{{36}}{x} = \frac{{54}}{3}\);                     b) \(\frac{{2x - 3}}{4} = \frac{{x + 1}}{7}\);                                        c) \(\frac{3}{{{x^2} - 2}} = \frac{2}{6}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{36}}{x} = \frac{{54}}{3}\)                                         

\(x = \frac{{36\,\,.\,\,3}}{{54}}\)

\(x = 2\).

Vậy \(x = 2\).

b) \(\frac{{2x - 3}}{4} = \frac{{x + 1}}{7}\)

  \(7\,\,.\,\,\left( {2x - 3} \right) = 4\,\,.\,\,\left( {x + 1} \right)\)

  \(14x - 21 = 4x + 4\)

   \(10x = 25\)

        \(x = \frac{5}{2}\)

Vậy \(x = \frac{5}{2}\).

c) \(\frac{3}{{{x^2} - 2}} = \frac{2}{6}\)

\({x^2} - 2 = \frac{{3\,\,.\,\,6}}{2}\)

\({x^2} - 2 = 9\)

\({x^2} = 11\)

\(x =  \pm \sqrt {11} \).

Vậy \(x =  \pm \sqrt {11} \).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:

a) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{7}\) và \(a + b + c = 15\);                b) \(\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5}\) và \(a + b + c = 38\).  

Xem đáp án

a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{7} = \frac{{a + b + c}}{{3 + 5 + 7}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\).

Suy ra \(a = 3\,\,.\,\,1 = 3;\,\,b = 5\,\,.\,\,1 = 5;\,\,c = 7\,\,.\,\,1 = 7\).

Do đó \(a = 3;\,\,b = 5;\,\,c = 7\).

b) \(\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5}\) và \(a + b + c = 38\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5} = \frac{{a - 1 + b - 2 + c - 1}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{a + b + c - 2}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{38 - 2}}{{12}} = 3\].

Suy ra \[\frac{{a - 1}}{3} = 3 \Rightarrow a - 1 = 3\,\,.\,\,3 = 9 \Rightarrow a = 10\];

\[\frac{{b - 2}}{4} = 3 \Rightarrow b - 2 = 3\,\,.\,\,4 = 12 \Rightarrow b = 14\];

\[\frac{{c - 1}}{5} = 3 \Rightarrow c - 1 = 3\,\,.\,\,5 = 15 \Rightarrow c = 16\].

Vậy \(a = 10;\,\,b = 14;\,\,c = 16\).

11. Tự luận
1 điểm

Một người mua vải để may ba áo sơ mi kích cỡ như nhau (coi như diện tích bằng nhau). Người ấy mua ba loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m với tổng số vải dài 5,7 m. Tính số mét vải mỗi loại người đó đã mua.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (m) lần lượt là độ dài mỗi loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m \(\left( {0 < x,\,\,y,\,\,z < 5,7} \right)\).

Tổng số vải dài 5,7 m nên ta có \(x + y + z = 5,7\).

Vì ba áo sơ mi như nhau nên số mét vải và khổ vải tỉ lệ nghịch với nhau, ta có:

\(0,7x = 0,8y = 1,4z\) hay \(7x = 8y = 14z\).

Suy ra \(\frac{{7x}}{{56}} = \frac{{8y}}{{56}} = \frac{{14z}}{{56}}\). Do đó \(\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{4}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{8 + 7 + 4}} = \frac{{5,7}}{{19}} = 0,3\).

Do đó \(\frac{x}{8} = 0,3 \Rightarrow x = 0,3\,\,.\,\,8 = 2,4\) (thỏa mãn);

\(\frac{y}{7} = 0,3 \Rightarrow y = 0,3\,\,.\,\,7 = 2,1\) (thỏa mãn);

\(\frac{z}{4} = 0,3 \Rightarrow z = 0,3\,\,.\,\,4 = 1,2\) (thỏa mãn).

Vậy độ dài mỗi loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m lần lượt là 2,4 m; 2,1 m và 1,2 m.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

a) Chứng minh \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

b) Chứng minh \(AM\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

c) Trên nửa mặt phẳng bờ \(BC\) chứa điểm \(A\) lấy điểm \(E\) sao cho \(EB = EC\). Chứng minh \(A,E,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của BC.  a) Chứng minh AM là tia phân giác của góc BAC.  b) Chứng minh AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta AMC\) có:

\(AM\) là cạnh chung;

\(AB = AC\) (giả thiết);

\(BM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BC\)).

Do đó \(\Delta AMB = \Delta AMC\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (đpcm).

b) Từ câu a, ta có: \(\Delta AMB = \Delta AMC\).

Suy ra \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA}\) (hai góc tương ứng).

Mặt khác, \(\widehat {BMA} + \widehat {CMA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Nên \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA} = 90^\circ \) suy ra \(AM \bot BC\).

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AM\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

c) Xét \(\Delta EMB\) và \(\Delta EMC\) có:

\(EM\) là cạnh chung;

\(EB = EC\) (giả thiết);

\(BM = CM\) (vì \(D\) là trung điểm của \(BC\)).

Do đó \(\Delta EMB = \Delta EMC\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {CME}\) (hai cạnh tương ứng).

Mặt khác, \(\widehat {BME} + \widehat {CME} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Nên \(\widehat {BME} = \widehat {CME} = 90^\circ \) suy ra \(EM \bot BC\).

Vì qua điểm \(M\) chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với \(BC\) (theo tiên đề Euclid).

Mà \(EM \bot BC\), \(AM \bot BC\).

Do đó hai đường thẳng \(EM,\,\,AM\) trùng nhau.

Vậy ba điểm \(A,E,M\) thẳng hàng (đpcm).

13. Tự luận
1 điểm

Cho \({b^2} = ac;\,\,{c^2} = bd\).

Chứng minh rằng \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}.\)

Xem đáp án

Vì \({b^2} = ac \Rightarrow b.b = a.c \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{b}{c}\);

\({c^2} = bd \Rightarrow c.c = b.d \Rightarrow \frac{b}{c} = \frac{c}{d}\).

Do đó: \(\frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{d}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{d} = \frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{a}{b}} \right)^3} = {\left( {\frac{b}{c}} \right)^3} = {\left( {\frac{c}{d}} \right)^3} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3} = \frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{{{b^3}}}{{{c^3}}} = \frac{{{c^3}}}{{{d^3}}}\)          (1)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{{{b^3}}}{{{c^3}}} = \frac{{{c^3}}}{{{d^3}}} = \frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}}\)     (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}\) (đpcm).