Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Chọn khẳng định đúng. Với điều kiện các tỉ số đều có nghĩa thì
\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x + y}}{{a + b}}\];
\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x\,\,.\,\,y}}{{a\,\,.\,\,b}}\];
\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x\,\,.\,\,y}}{{a + b}}\];
\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x - y}}{{a + b}}.\]
Cho \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \[k \ne 0\]. Khi \[x = 12\] thì \[y = - 3\]. Hệ số tỉ lệ là
\[k = - \frac{1}{4}\];
\(k = - 4\);
\(k = \frac{1}{4}\);
\(k = - \frac{1}{4}\).
Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) có bảng giá trị sau:
\(x\) | \(7,2\) | \( - 3\) | \( - 9\) | \( - 6\) | \(4\) |
\(y\) | \(5\) | \( - 12\) | \( - 4\) | \( - 6\) | \(9\) |
\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\);
\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số 36;
\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số 36;
\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\).
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác?
3 cm, 8 cm, 10 cm;
6 cm, 8 cm, 10 cm;
4 cm, 5 cm, 8 cm;
3 cm; 3 cm; 6 cm.
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(E\) sao cho \(MA = ME\). Phát biểu nào dưới đây là đúng?

\[\Delta MAB = \Delta MCE\];
\[\Delta ABM = \Delta EMC\];
\[\Delta ABM = \Delta MCE\];
\[\Delta MAB = \Delta MEC\].
Cho \(\Delta RST\) cân tại \(R\) có \[\widehat S = 67^\circ \]. Số đo của \(\widehat R\) là
\[67^\circ \];
\[46^\circ \];
\[90^\circ \];
Một số đo khác.
Cho hình vẽ.
Đoạn thẳng \(MH\) là

đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(MK\);
khoảng cách từ \(H\) đến \(MK\);
đường xiên kẻ từ \(M\) đến \(HK\);
đường vuông góc kẻ từ \(M\) đến \(HK\).
Điền vào chỗ chấm: Đường thẳng … một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
vuông góc với, trung điểm;
cắt, một điểm;
cắt, trung điểm;
vuông góc với, một điểm .
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\);b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\); c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\).
Tìm \(a,\,\,b\) biết:
a) \(a + b = 12\) và \(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}}\); b) \(5a = 4b\) và \(3a - 2b = 42\).
Tổng số tiền điện phải trả của ba hộ sử dụng điện trong một tháng là 820 nghìn đồng. Biết rằng số điện năng tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7; 8. Tính số tiền điện mỗi hộ phải trả.
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) \(\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\). Đường trung trực của cạnh \(AC\) cắt tia \(CB\) tại điểm \(D\). Trên tia đối của tia \(AD\) lấy điểm E sao cho \(AE = BD\).
a) Chứng minh tam giác \(ADC\) cân;
b) Chứng minh \(\widehat {EAC} = \widehat {ABD}\);
c) Lấy \(F\) là trung điểm của \(DE\). Chứng minh \(CF\) là đường trung trực của \(DE\).
Cho \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\). Chứng minh rằng \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








