Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Chọn khẳng định đúng. Với điều kiện các tỉ số đều có nghĩa thì

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x + y}}{{a + b}}\];

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x\,\,.\,\,y}}{{a\,\,.\,\,b}}\];

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x\,\,.\,\,y}}{{a + b}}\];

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x - y}}{{a + b}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x + y}}{{a + b}} = \frac{{x - y}}{{a - b}}\] nên A đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \[k \ne 0\]. Khi \[x = 12\] thì \[y =  - 3\]. Hệ số tỉ lệ là

\[k = - \frac{1}{4}\];

\(k = - 4\);

\(k = \frac{1}{4}\);

\(k = - \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[x\] và \[y\] là hai  đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \(k \ne 0\) nên \(x = ky\).

Khi \[x = 12\] thì \(y =  - 3\) ta có: \(12 = k\,\,.\,\,\left( { - 3} \right)\).

Do đó \[k =- 4\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) có bảng giá trị sau:

\(x\)

\(7,2\)

\( - 3\)

\( - 9\)

\( - 6\)

\(4\)

\(y\)

\(5\)

\( - 12\)

\( - 4\)

\( - 6\)

\(9\)

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\);

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số 36;

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số 36;

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[7,2\,\,.\,\,5 = \left( { - 3} \right)\,\,.\,\,\left( { - 12} \right) = \left( { - 9} \right)\,\,.\,\,\left( { - 4} \right) = \left( { - 6} \right)\,\,.\,\,\left( { - 6} \right) = 4\,\,.\,\,9 = 36\].

Do đó \(x\,\,.\,\,y = 36\) nên \(x\) và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số 36.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác? 

3 cm, 8 cm, 10 cm;

6 cm, 8 cm, 10 cm;

4 cm, 5 cm, 8 cm;

3 cm; 3 cm; 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(7 + 9 = 16 > 5;\,\,7 + 5 = 12 > 6;\,\,9 + 5 = 14 > 7\).

Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng 7 cm, 9 cm, 5 cm tạo thành một tam giác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(E\) sao cho \(MA = ME\). Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho MA = ME. Phát biểu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

\[\Delta MAB = \Delta MCE\];

\[\Delta ABM = \Delta EMC\];

\[\Delta ABM = \Delta MCE\];

\[\Delta MAB = \Delta MEC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho MA = ME. Phát biểu nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

Xét \(\Delta MAB\) và \(\Delta MEC\) có:

\(MA = ME\) (giả thiết)

\(MB = MC\) (\(M\) là trung điểm của \(BC\))

\(\widehat {AMB} = \widehat {EMC}\) (hai góc đối bằng nhau)

Vậy \[\Delta MAB = \Delta MEC\] (c.g.c).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta RST\) cân tại \(R\) có \[\widehat S = 67^\circ \]. Số đo của \(\widehat R\) là

\[67^\circ \];

\[46^\circ \];

\[90^\circ \];

Một số đo khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác RST cân tại R có góc S = 67 độ. Số đo của góc R là (ảnh 1)

Vì \(\Delta RST\) cân tại \(R\) nên \[\widehat S = \widehat T = 67^\circ \].

Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác, ta có:

\[\widehat R + \widehat S + \widehat T = 180^\circ \]

Hay \[\widehat R + 67^\circ  + 67^\circ  = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat R = 180^\circ  - 67^\circ  - 67^\circ  = 46^\circ \].

Vậy \[\widehat R = 46^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ.

Đoạn thẳng \(MH\) là

Cho hình vẽ.  Đoạn thẳng MH là (ảnh 1)

đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(MK\);

khoảng cách từ \(H\) đến \(MK\);

đường xiên kẻ từ \(M\) đến \(HK\);

đường vuông góc kẻ từ \(M\) đến \(HK\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ.  Đoạn thẳng MH là (ảnh 2)

Đoạn thẳng \(MH\) là đường vuông góc kẻ từ \(M\) đến \(HK\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: Đường thẳng … một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

vuông góc với, trung điểm;

cắt, một điểm;

cắt, trung điểm;

vuông góc với, một điểm .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\);b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\); c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\)

\(18x = \left( { - 12} \right)\,\,.\,\,\left( { - 4} \right)\)

\(18x = 48\)

\(x = 48:18\)

\(x = 3\)

Vậy \(x = 3\).

b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\)

\(10\,\,.\,\,\left( {2x - 2} \right) = 5\,\,.\,\,\left( {x - 3} \right)\)

\(20x - 20 = 5x - 15\)

\(20x - 5x = 20 - 15\)

\(15x = 5\)

\(x = \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\)

\(\left( {x - 2} \right)\,\,.\,\,\left( {x - 2} \right) = 12\,\,.\,\,3\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} = 36\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} = {6^2} = {\left( { - 6} \right)^2}\)

Trường hợp 1: \(x - 2 = 6\)

\(x = 6 + 2\)

\(x = 8\)

Trường hợp 2: \(x - 2 =  - 6\)

\(x =  - 6 + 2\)

\(x =  - 4\)

Vậy \(x \in \left\{ {8;\,\, - 4} \right\}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(a,\,\,b\) biết:

a) \(a + b = 12\) và \(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}}\);                                     b) \(5a = 4b\) và \(3a - 2b = 42\). 

Xem đáp án

a) \(a + b = 12\) và \(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}}\)                                     

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}} = \frac{{a + b}}{{5 - 2}} = \frac{{12}}{3} = 4\).

Suy ra \(a = 4\,\,.\,\,5 = 20;\,\,b = 4\,\,.\,\,( - 2) =  - 8\).

Vậy \(a = 20;\,\,b =  - 8\).

b) \(5a = 4b\) và \(3a - 2b = 42\).

Ta có \(5a = 4b\) suy ra \(\frac{a}{4} = \frac{b}{5}\). Do đó \(\frac{{3a}}{{12}} = \frac{{2b}}{{10}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{3a}}{{12}} = \frac{{2b}}{{10}} = \frac{{3a - 2b}}{{12 - 10}} = \frac{{42}}{2} = 21\).

Suy ra \(3a = 21\,\,.\,\,12 = 252\,;\,\,2b = 21\,\,.\,\,10 = 210\).

Do đó \(a = 84\,;\,\,b = 105\).

11. Tự luận
1 điểm

Tổng số tiền điện phải trả của ba hộ sử dụng điện trong một tháng là 820 nghìn đồng. Biết rằng số điện năng tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7; 8. Tính số tiền điện mỗi hộ phải trả.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (đồng) theo thứ tự là số tiền điện phải trả của mỗi hộ \(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\).

Theo đề bài, số điện năng tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7; 8 nên ta có \(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{8}\).

Tổng số tiền điện phải trả của ba hộ sử dụng điện trong một tháng là 820 nghìn đồng nên \(x + y + z = 820\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 7 + 8}} = \frac{{820}}{{20}} = 41\).

Suy ra \(x = 5\,\,.\,\,41 = 205;\,\,y = 7\,\,.\,\,41 = 287;\,\,z = 8\,\,.\,\,41 = 328\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số tiền điện phải trả của mỗi hộ lần lượt là 205 nghìn đồng; 287 nghìn đồng; 328 nghìn đồng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) \(\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\). Đường trung trực của cạnh \(AC\) cắt tia \(CB\) tại điểm \(D\). Trên tia đối của tia \(AD\) lấy điểm E sao cho \(AE = BD\).

a) Chứng minh tam giác \(ADC\) cân;

b) Chứng minh \(\widehat {EAC} = \widehat {ABD}\);

c) Lấy \(F\) là trung điểm của \(DE\). Chứng minh \(CF\) là đường trung trực của \(DE\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A (góc A < 90 độ). Đường trung trực của cạnh AC cắt tia CB tại điểm D. Trên tia đối của tia AD lấy điểm E sao cho AE = BD.  a) Chứng minh tam giác ADC cân; (ảnh 1)

a) Theo đề bài, đường trung trực của cạnh \(AC\) cắt tia \(CB\) tại điểm \(D\).

Suy ra \(D\) thuộc đường trung trực của \(AC\) nên \(DA = DC\).

Do đó tam giác \(ADC\) có \(DA = DC\) nên tam giác \(ADC\) cân tại \(D\).

b) Vì tam giác \(ADC\) cân nên \(\widehat {DAC} = \widehat {DCA}\) (1)

Vì \(AB = AC\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {DCA}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {ABC}\).

Ta có \(\widehat {EAC} + \widehat {DAC} = 180^\circ \); \(\widehat {DBA} + \widehat {ABC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Mà \(\widehat {DAC} = \widehat {DCA}\) nên \(\widehat {EAC} = \widehat {ABD}\) (đpcm).

c) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta CAE\) có:

\(AE = BD\) (giả thiết);

\(\widehat {EAC} = \widehat {ABD}\) (chứng minh trên);

\(AB = AC\) (vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)).

Do đó \(\Delta ABD = \Delta CAE\) (c.g.c).

Suy ra \(AD = CE\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(DA = DC\) (chứng minh trên) nên \(CE = CD\).

Mà \(FD = FE\) (\(F\) là trung điểm \(DE\))

Do đó \(CF\) là đường trung trực của \(DE\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\). Chứng minh rằng \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{abz - acy}}{{{a^2}}}\);

\(\frac{{cx - az}}{b} = \frac{{bcx - baz}}{{{b^2}}}\); \(\frac{{ay - bx}}{c} = \frac{{cay - cbx}}{{{c^2}}}\).

Mà \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\)

Nên \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{ay - bx}}{c} = \frac{{abz - acy}}{{{a^2}}} = \frac{{bcx - baz}}{{{b^2}}} = \frac{{cay - cbx}}{{{c^2}}}\)

\( = \frac{{abz - acy + bcx - baz + cay - cbx}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = 0\).

Do đó \[bz - cy = 0;\,\,ay - bx = 0\].

Khi đó, \(bz = cy\) nên \(\frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) và \(ay = bx\) nên \(\frac{b}{y} = \frac{a}{x}\).

Do đó \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) (đpcm).