2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 710 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Chọn khẳng định đúng. Với điều kiện các tỉ số đều có nghĩa thì

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x + y}}{{a + b}}\];

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x\,\,.\,\,y}}{{a\,\,.\,\,b}}\];

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x\,\,.\,\,y}}{{a + b}}\];

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x - y}}{{a + b}}.\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \[k \ne 0\]. Khi \[x = 12\] thì \[y =  - 3\]. Hệ số tỉ lệ là

\[k = - \frac{1}{4}\];

\(k = - 4\);

\(k = \frac{1}{4}\);

\(k = - \frac{1}{4}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) có bảng giá trị sau:

\(x\)

\(7,2\)

\( - 3\)

\( - 9\)

\( - 6\)

\(4\)

\(y\)

\(5\)

\( - 12\)

\( - 4\)

\( - 6\)

\(9\)

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\);

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số 36;

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số 36;

\(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác? 

3 cm, 8 cm, 10 cm;

6 cm, 8 cm, 10 cm;

4 cm, 5 cm, 8 cm;

3 cm; 3 cm; 6 cm.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(E\) sao cho \(MA = ME\). Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho MA = ME. Phát biểu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

\[\Delta MAB = \Delta MCE\];

\[\Delta ABM = \Delta EMC\];

\[\Delta ABM = \Delta MCE\];

\[\Delta MAB = \Delta MEC\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta RST\) cân tại \(R\) có \[\widehat S = 67^\circ \]. Số đo của \(\widehat R\) là

\[67^\circ \];

\[46^\circ \];

\[90^\circ \];

Một số đo khác.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ.

Đoạn thẳng \(MH\) là

Cho hình vẽ.  Đoạn thẳng MH là (ảnh 1)

đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(MK\);

khoảng cách từ \(H\) đến \(MK\);

đường xiên kẻ từ \(M\) đến \(HK\);

đường vuông góc kẻ từ \(M\) đến \(HK\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: Đường thẳng … một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

vuông góc với, trung điểm;

cắt, một điểm;

cắt, trung điểm;

vuông góc với, một điểm .

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\);b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\); c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(a,\,\,b\) biết:

a) \(a + b = 12\) và \(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}}\);                                     b) \(5a = 4b\) và \(3a - 2b = 42\). 

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tổng số tiền điện phải trả của ba hộ sử dụng điện trong một tháng là 820 nghìn đồng. Biết rằng số điện năng tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7; 8. Tính số tiền điện mỗi hộ phải trả.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) \(\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\). Đường trung trực của cạnh \(AC\) cắt tia \(CB\) tại điểm \(D\). Trên tia đối của tia \(AD\) lấy điểm E sao cho \(AE = BD\).

a) Chứng minh tam giác \(ADC\) cân;

b) Chứng minh \(\widehat {EAC} = \widehat {ABD}\);

c) Lấy \(F\) là trung điểm của \(DE\). Chứng minh \(CF\) là đường trung trực của \(DE\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\). Chứng minh rằng \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack