Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \(\frac{4}{9} = \frac{{24}}{{54}}\)?
\(\frac{4}{{24}} = \frac{9}{{54}}\);
\(\frac{{54}}{{24}} = \frac{9}{4}\);
\(\frac{4}{{54}} = \frac{9}{{24}}\);
\(\frac{{24}}{4} = \frac{{54}}{9}.\)
Cho đại lượng \(P\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(m\) theo hệ số tỉ lệ \(g = 9,8\). Công thức tính \(P\) theo \(m\) là
\(P = \frac{m}{{9,8}}\);
\(Pm = 9,8\);
\(m = 9,8P\);
\(P = 9,8m.\)
Cho biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi \(x = 6\) thì \(y = 9\). Giá trị của \(x\) khi \(y = 3\) là
\(x = \frac{9}{2}\);
\(x = 2\);
\(x = 18\);
\(x = 12\).
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác?
2 cm, 3 cm, 5 cm;
2 cm, 4 cm, 5 cm;
3 cm, 4 cm, 6 cm;
3 cm; 4 cm; 5 cm.
Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = DE\); \(\widehat {ABC} = \widehat {DEF}\); \(BC = EF\). Trong khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
\[\Delta ABC = \Delta DEF\];
\[\Delta ACB = \Delta DFE\];
\[\Delta ABC = \Delta DFE\];
\[\Delta BAC = \Delta EDF\].
Cho \(\Delta KLM\) cân tại \(K\) có \(\widehat K = 116^\circ \). Số đo của \(\widehat M\) là
\[58^\circ \];
\[32^\circ \];
\[116^\circ \];
\[34^\circ \].
Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng, điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(M\) (điểm \(M\) không trùng với điểm \(B\)). Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AM < BM\);
\(AM > BM\);
\(CM < BC\);
\(BM > CM.\)
Điền vào chỗ chấm: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng …….. với một đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.
song song;
bằng;
cắt nhau;
vuông góc.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\); b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\); c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\).
Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:
a) \(\frac{a}{7} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\) và \(b + c = 35\); b) \(\frac{a}{3} = \frac{c}{5};\,\,7b = 5c\) và \(a - b + c = 62\).
Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, ba lớp 7A, 7B, 7C có 130 học sinh tham gia. Mỗi học sinh lớp 7A góp 2 kg, mỗi học sinh lớp 7B góp 3 kg, học sinh lớp 7C góp 4 kg. Tính số học sinh tham gia phong trào của mỗi lớp đó, biết số giấy thu được của ba lớp đó bằng nhau.
Cho tam giác \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Lấy một điểm \(D\) bất kì thuộc cạnh \(BC\). Qua \(B\) và \(C\), kẻ hai đường vuông góc với cạnh \(AD\), lần lượt cắt \(AD\) tại \(H\) và \(K\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(CK.\)
a) Chứng minh \(BH = AK\);
b) Chứng minh \(DI \bot AC\);
c) Chứng minh \(KM\) là đường phân giác của \(\widehat {HKC}\).
Cho \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và thỏa mãn \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\).
Tính giá trị biểu thức \(S = \frac{{\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}}{{abc}}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








