Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1197 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm trong đó có một nhóm là \(\left[ {200;\,235} \right)\). Độ dài của nhóm này là 

200.

235.

5.

35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài của nhóm \(\left[ {200;\,235} \right)\) là 235 – 200 = 35.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tự học ở nhà của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian tự học ở nhà (giờ)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;\,5} \right)\)

Số học sinh

10

30

7

3

Nhóm chứa trung vị trong mẫu số liệu trên là

\(\left[ {1;2} \right)\).

\(\left[ {2;3} \right)\).

\(\left[ {3;4} \right)\).

\(\left[ {4;\,5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có cỡ mẫu \(n = 10 + 30 + 7 + 3 = 50\).

Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{50}}\) là thời gian tự học ở nhà của 50 học sinh khối 11 và giả sử dãy này đã được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\). Do \({x_{25}},\,{x_{26}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {2;3} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị của mẫu số liệu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bạn học sinh lớp 11A1 trả lời 40 câu hỏi trong một bải kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau:

Số câu trả lời đúng

\(\left[ {16;21} \right)\)

\(\left[ {21;26} \right)\)

\(\left[ {26;31} \right)\)

\(\left[ {31;36} \right)\)

\(\left[ {36;41} \right)\)

Số học sinh

4

6

8

18

4

Xác định số trung bình cộng của mẫu số liệu trên.

20.

25.

30.

35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số câu trả lời đúng

\(\left[ {16;21} \right)\)

\(\left[ {21;26} \right)\)

\(\left[ {26;31} \right)\)

\(\left[ {31;36} \right)\)

\(\left[ {36;41} \right)\)

Giá trị đại diện

18,5

23,5

28,5

33,5

38,5

Số học sinh

4

6

8

18

4

 

Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là

\(\overline x = \frac{{18,5 \cdot 4 + 23,5 \cdot 6 + 28,5 \cdot 8 + 33,5 \cdot 18 + 38,5 \cdot 4}}{{4 + 6 + 8 + 18 + 4}} = \frac{{1200}}{{40}} = 30\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao các em học sinh khối \(10\) ta thu được kết quả

Đo chiều cao các em học sinh khối \(10\) ta thu được kết quả Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\[152,2\].

\[153,3\].

\[154,1\].

\[151,5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh khối 10 được đo chiều cao là \(5 + 18 + 40 + 26 + 8 + 3 = 100\).

Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{100}}\) là chiều cao của 100 học sinh lớp 10 xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};...;{x_5} \in \left[ {150;152} \right)\) ; \({x_6};...;{x_{23}} \in \left[ {152;154} \right)\) ; \({x_{24}};...;{x_{63}} \in \left[ {154;156} \right)\) .

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{25}} + {x_{26}}} \right)\) mà \({x_{25}};{x_{26}} \in \left[ {154;156} \right)\).

Khi đó \(n = 100;{u_m} = 154;C = 23;{n_m} = 40;{u_{m + 1}} = 156\).

Do đó \({Q_1} = 154 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 23}}{{40}}\left( {156 - 154} \right) = 154,1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Nếu \(A\)\(B\)là hai biến cố độc lập thì

\[\overline A \]\(\overline B \) là hai biến cố xung khắc.

\[\overline A \]\(\overline B \) là hai biến cố độc lập.

\[\overline A \]\(\overline B \) là hai biến cố không độc lập.

\[\overline A \] là biến cố đối của biến cố \(\overline B \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \(A\)\(B\)là hai biến cố độc lập thì \[\overline A \]\(\overline B \) là hai biến cố độc lập.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(A\)\(B\)là hai biến cố xung khắc thì

\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( B \right) - P\left( A \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(A\)\(B\)là hai biến cố xung khắc thì \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh giỏi Toán, 20 học sinh giỏi Văn và 12 học sinh giỏi cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp. Xác suất để chọn được học sinh giỏi một trong hai môn Toán hoặc Văn là

\(0,3\).

\(0,1\).

\(0,5\).

\(0,6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi biến cố \(A\): “Học sinh được chọn giỏi Toán”.

Biến cố \(B\): “Học sinh được chọn giỏi Văn”.

Khi đó, biến cố \(AB\): “Học sinh được chọn giỏi cả Văn và Toán”.

Biến cố \(A \cup B\): “Học sinh đó giỏi một trong hai môn Toán hoặc Văn”.

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5};P\left( B \right) = \frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2};P\left( {AB} \right) = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}}\).

Khi đó \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\]\( = \frac{2}{5} + \frac{1}{2} - \frac{3}{{10}} = \frac{6}{{10}} = 0,6\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng \(11\) tấm thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(11\). Chọn ngẫu nhiên \(6\) tấm thẻ. Gọi \[P\] là xác suất để tổng số ghi trên \(6\) tấm thẻ ấy là một số lẻ. Khi đó \[P\] bằng

\[\frac{{100}}{{231}}.\]

\[\frac{{115}}{{231}}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{{118}}{{231}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[n\left( \Omega \right) = C_{11}^6 = 462\].

Gọi biến cố \[A\]: “Tổng số ghi trên \(6\) tấm thẻ ấy là một số lẻ”.

Từ \(1\) đến \(11\)\(6\) số lẻ và \(5\) số chẵn. Để có tổng là một số lẻ ta có \(3\) trường hợp.

Trường hợp 1: Chọn được \(1\) thẻ mang số lẻ và \(5\) thẻ mang số chẵn có: \[6 \cdot C_5^5 = 6\] cách.

Trường hợp 2: Chọn được \(3\) thẻ mang số lẻ và \(3\) thẻ mang số chẵn có: \[C_6^3 \cdot C_5^3 = 200\] cách.

Trường hợp 3: Chọn được \(5\) thẻ mang số lẻ và \(1\) thẻ mang số chẵn có: \[C_6^5 \cdot 5 = 30\] cách.

Do đó \[n\left( A \right) = 6 + 200 + 30 = 236\]. Vậy \[P\left( A \right) = \frac{{236}}{{462}} = \frac{{118}}{{231}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}.\)

\({a^m} \cdot {a^n} = {a^{m - n}}.\)

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}.\)

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo lí thuyết ta có \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác \(1\). Khi đó \(\sqrt[8]{{{a^3}}}\) bằng        

\(\sqrt[3]{{{a^2}}}\).

\({a^{\frac{8}{3}}}\).

\({a^{\frac{3}{8}}}\).

\(\sqrt[6]{a}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt[8]{{{a^3}}} = {a^{\frac{3}{8}}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,\,\,b > 0\) thỏa mãn \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}},\,\,{b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\). Khi đó khẳng định nào đúng?        

\(0 < a < 1,\,0 < b < 1\).

\(0 < a < 1,\,b > 1\).

\(a > 1,\,0 < b < 1\).

\(a > 1,\,b > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{1}{2} > \frac{1}{3}\) nên nếu \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}}\) thì \(a > 1\).

\(\frac{2}{3} < \frac{3}{4}\) nên nếu \({b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\) thì \(0 < b < 1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đẳng thức \(\frac{{\sqrt[3]{{{a^2}\sqrt a }}}}{{{a^3}}} = {a^\alpha },0 < a \ne 1.\) Khi đó \[\alpha \] thuộc khoảng nào sau đây?        

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 3; - 2} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{{\sqrt[3]{{{a^2}\sqrt a }}}}{{{a^3}}} = \frac{{\sqrt[3]{{{a^2} \cdot {a^{\frac{1}{2}}}}}}}{{{a^3}}} = \frac{{\sqrt[3]{{{a^{\frac{5}{2}}}}}}}{{{a^3}}} = \frac{{{{\left( {{a^{\frac{5}{2}}}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}}{{{a^3}}} = \frac{{{a^{\frac{5}{6}}}}}{{{a^3}}} = {a^{\frac{5}{6} - 3}} = {a^{\frac{{ - 13}}{6}}}\]. Do đó \(\alpha = \frac{{ - 13}}{6}\).

\( - 3 < \frac{{ - 13}}{6} < - 2\) nên chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số dương \(a,\,\,b\,\,\left( {a \ne 1} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây sai?        

\({\log _a}a = 2a\).

\[{\log _a}{a^\alpha } = \alpha \].

\({\log _a}1 = 0\).

\({a^{{{\log }_a}b}} = b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _a}a = 1\) nên đáp án A sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý và \(a \ne 1\), \({\log _{{a^5}}}b\) bằng        

\(5{\log _a}b\).

\(\frac{1}{5} + {\log _a}b\).

\(5 + {\log _a}b\).

\(\frac{1}{5}{\log _a}b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\log _{{a^5}}}b = \frac{1}{5}{\log _a}b\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\log _a}x = \frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2\)\(\left( {a > 0,\,\,a \ne 1} \right)\)thì \(x\) bằng        

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{6}{5}\].

\[3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2 = \frac{1}{2}{\log _a}{3^2} - {\log _a}5 + {\log _a}2 = 2 \cdot \frac{1}{2}{\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2\)

        \( = {\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2 = {\log _a}\frac{3}{5} + {\log _a}2 = {\log _a}\left( {\frac{3}{5} \cdot 2} \right) = {\log _a}\frac{6}{5}\).

Vậy \(x = \frac{6}{5}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] là các số thực dương thỏa mãn \[{a^2} = bc.\] Giá trị của biểu thức \[S = 2\ln a - \ln b - \ln c\]        

\[S = 2\ln \left( {\frac{a}{{bc}}} \right).\]

\(S = 1.\)

\[S = - 2\ln \left( {\frac{a}{{bc}}} \right).\]

\(S = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[S = 2\ln a - \ln b - \ln c = \ln {a^2} - \left( {\ln b + \ln c} \right) = \ln \left( {bc} \right) - \ln \left( {bc} \right) = 0\] (do \[{a^2} = bc\]).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?        

\(y = {2^x}\).

\(y = {\log _3}x\).

\(y = \ln x\).

\(y = {x^{ - 5}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các hàm số đã cho, hàm số \(y = {2^x}\) là hàm số mũ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\)        

\(\left[ {3\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

\(\left[ {0\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\)\(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(a\), \(b\), \(c\) dương và khác \(1\). Các hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\), \(y = {\log _c}x\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(a > c > b\).

\(a > b > c\).

\(c > b > a\).

\(b > c > a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 2)

Kẻ đường thẳng \(d:\,\,y = 1\).

Hoành độ giao điểm của \(d\) với các đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\), \(y = {\log _c}x\) lần lượt là \(a,\,\,b,\,\,c\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(a > c > b\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\). Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;\,3} \right]\). Khi đó ta có        

\(M \cdot m = 2\).

\(M \cdot m = \frac{1}{2}\).

\(M \cdot m = 4\).

\(M \cdot m = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(2 > 1\) nên hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Do đó, \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;\,3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = {2^3} = 8;\,\,\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = {2^{ - 2}} = \frac{1}{4}\).

Suy ra \(M = 8,\,m = \frac{1}{4} \Rightarrow M \cdot m = 8 \cdot \frac{1}{4} = 2\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(a\)\(b\) được gọi là vuông góc với nhau nếu        

chúng cắt nhau.

góc giữa chúng bằng \(90^\circ \).

góc giữa chúng bằng \(180^\circ \).

góc giữa chúng bằng \(0^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng \(a\)\(b\) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \(90^\circ \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có thể sai?

\(A'C' \bot BD\).

\(BB' \bot DD'\).

\(A'B \bot DC'\).

\(BC' \bot A'D\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có thể sai? (ảnh 1)

Hình hộp có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên mỗi mặt của hình hộp là một hình thoi.

Xét từng đáp án, ta thấy:

+ Đáp án A đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}A'C' \bot B'D'\\B'D'\,{\rm{//}}\,BD\end{array} \right. \Leftrightarrow A'C' \bot BD\).

+ Đáp án B sai vì \[BB'\,{\rm{//}}\,DD'\].

+ Đáp án C đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}A'B \bot AB'\\AB'{\rm{//}}DC'\end{array} \right. \Rightarrow A'B \bot DC'\).

+ Đáp án D đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC' \bot B'C\\B'C\,{\rm{//}}\,A'D\end{array} \right. \Rightarrow BC'\,{\rm{//}}\,A'D\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới). Đường thẳng \(AC\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Đường thẳng \(AC\)vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {BB'D'D} \right)\).

\(\left( {AA'B'B} \right)\).

\(\left( {AA'D'D} \right)\).

\(\left( {A'B'CD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới). Đường thẳng \(AC\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 2)

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên

+ \(ABCD\) là hình vuông, suy ra \(AC \bot BD\);

+ \(BB' \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(BB' \bot AC\).

Lại có \(BB',\,BD \subset \left( {BB'D'D} \right)\).

Từ đó suy ra \(AC \bot \left( {BB'D'D} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(a,b\)\(mp\left( P \right)\). Chỉ ra mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:        

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\)\(b \bot a\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\).

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\)\(b \bot \left( P \right)\) thì \(a \bot b\).

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\)\(b \bot a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(a \bot \left( P \right)\)\(b \bot a\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A sai vì \(b\) có thể vuông góc với \(\left( P \right)\).

Đáp án B đúng bởi \(a{\rm{//}}\left( P \right) \Rightarrow \exists a' \subset \left( P \right)\) sao cho \(a{\rm{//}}a'\), mà \(b \bot \left( P \right) \Rightarrow b \bot a'\). Khi đó \(a \bot b\).

Đáp án C sai vì \(b\) có thể nằm trong \(\left( P \right)\).

Đáp án D sai vì \(b\) có thể nằm trong \(\left( P \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \[SB,SD\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(SC \bot \left( {AFB} \right)\).

\(SC \bot \left( {AEC} \right)\).

\(SC \bot \left( {AED} \right)\).

\(SC \bot \left( {AEF} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật) và \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).

Do đó, \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), suy ra \(BC \bot AE\). Mà \(AE \bot SB\) (gt).

Từ đó suy ra \(AE \bot \left( {SBC} \right)\), suy ra \(AE \bot SC\) (1).

Tương tự, ta chứng minh được \(CD \bot \left( {SAD} \right)\), suy ra \(CD \bot AF\). Mà \[AF \bot SD\] (gt).

Từ đó suy ra \(AF \bot \left( {SCD} \right)\), suy ra \(AF \bot SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot \left( {AEF} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Hình chiếu của \[SC\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]

\[BC\].

\[AC\].

\[SB\].

\[AB\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(A\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

\(C \in \left( {ABC} \right)\) nên \(C\) là hình chiếu của \(C\) lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Vậy hình chiếu của \[SC\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]\[AC\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]

\[\widehat {SCB}\].

\[\widehat {SBC}\].

\[\widehat {BSC}\].

\[\widehat {SCA}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(SA \bot BC\).

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên \(BC \bot AB\).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\). Do đó \(B\) là hình chiếu của \(C\) lên mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

Khi đó giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\widehat {BSC}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc nhị diện gồm hai nửa mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) có chung bờ là đường thẳng \(d\), được kí hiệu là         

\[\left( {P,\,d,\,Q} \right)\].

\[\left[ {P,\,d,\,Q} \right]\].

\[\widehat {PdQ}\].

\[\left[ {P,\,Q,d} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc nhị diện gồm hai nửa mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) có chung bờ là đường thẳng \(d\), được kí hiệu là \[\left[ {P,\,d,\,Q} \right]\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]\[SA = a\] (như hình vẽ bên).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

 Góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \(\left( {SB,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SBA}\).

Tam giác \(SBA\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot AB\)) có \(SA = AB = a\) nên tam giác \(SBA\) vuông cân tại \(A\), suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[45^\circ \].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\[SA \bot \left( {ABC} \right)\], đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh bằng \(a\)\(AC = a\), số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng

\(45^\circ .\)

\[90^\circ .\]

\(60^\circ .\)

\(75^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot AB\\SA \bot AC\end{array} \right.\).

Do đó \(\widehat {BAC}\) là một góc phẳng của góc góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\).

Ta có \(\Delta ABC\)\(AB = BC = AC = a\) nên \(\Delta ABC\) là tam giác đều, suy ra \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Vậy số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng \(60^\circ \).

31. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(1,5 điểm)

1. Cho biết hai số thực dương \(a\)\(b\)thỏa mãn \(\log _a^2\left( {ab} \right) = 4\), với \(b > 1 > a > 0\). Tính giá trị của biểu thức \(\log _a^3\left( {a{b^2}} \right)\).

2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m \in \left( { - 2024;2024} \right)\] để hàm số \[y = {\left( {{x^2} - 2x - m + 1} \right)^{\sqrt 7 }}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\].

Xem đáp án

1. Với \(b > 1 > a > 0\) ta có:

\[\log _a^2\left( {ab} \right) = 4 \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_a}a + {{\log }_a}b} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow {\left( {1 + {{\log }_a}b} \right)^2} = 4\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 + {\log _a}b = 2\\1 + {\log _a}b = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _a}b = 1\\{\log _a}b = - 3\end{array} \right.\].

\(\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\b > 1\end{array} \right.\)nên \({\log _a}b = - 3\).

Khi đó, \(\log _a^3\left( {a{b^2}} \right) = {\left( {{{\log }_a}a + 2{{\log }_a}b} \right)^3} = {\left( {1 + 2 \cdot \left( { - 3} \right)} \right)^3} = - 125\).

2. Hàm số \[y = {\left( {{x^2} - 2x - m + 1} \right)^{\sqrt 7 }}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\]

\[ \Leftrightarrow m < {\left( {x + 1} \right)^2},\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow m < \mathop {\min }\limits_{x \in \mathbb{R}} {\left( {x + 1} \right)^2} \Leftrightarrow m < 0\].

Mà \[\left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left( { - 2024;2024} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left( { - 2024;0} \right)\end{array} \right.\] nên có 2023 giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu.

32. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\]. Biết \[SA = a\sqrt 2 \]\[SA\] vuông góc với mặt đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\)\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SM\).

a) Chứng minh đường thẳng \(AH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

b) Chứng minh đường thẳng \(SH\) là hình chiếu của đường thẳng \(SA\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

c) Tính côsin góc tạo bởi đường thẳng \[SA\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] (ảnh 1)

a) Ta có tam giác \[ABC\] là tam giác đều và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AM \bot BC\).

\(SA \bot BC\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\), do đó \[BC \bot \left( {SAM} \right)\]. Suy ra \[BC \bot AH\].

\[H\] là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên \[SM\] nên \[AH \bot SM\].

Ta suy ra \[AH \bot \left( {SBC} \right)\].

b) Vì \[AH \bot \left( {SBC} \right)\] nên \[SH\] là hình chiếu của \[SA\] lên mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\].

c) Từ b) ta suy ra góc giữa đường thẳng \[SA\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là góc \[\alpha = \widehat {ASH}\].

Xét tam giác \[SAM\] vuông tại \[A\] ta có:

\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}}\]\[ \Rightarrow A{H^2} = \frac{{6{a^2}}}{{11}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\].

Xét tam giác \[SAH\] vuông tại \[H\] ta có: \[\sin \widehat {ASH} = \frac{{AH}}{{SA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}}}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}\].

Do đó, \(\cos \widehat {ASH} = \frac{{2\sqrt {22} }}{{11}}\).

33. Tự luận
1 điểm

 (1,0 điểm) Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15. Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Tính xác suất để cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng).

Xem đáp án

Nhận xét: Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp nên nó chỉ hoạt động bình thường khi cả hai bóng bình thường. Hệ thống II gồm 2 bóng được mắc song song nên nó chỉ hỏng khi cả hai bóng đều hỏng.

Gọi \(A\) là biến cố: “Hệ thống đèn bị hỏng sau 6 giờ thắp sáng” thì \(\overline A \) là biến cố “Hệ thống đèn hoạt động bình thường sau 6 giờ thắp sáng”.

Do khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15 nên xác suất để 1 bóng đèn hoạt động bình thường sau 6 giờ thắp sáng là 1 – 0,15 = 0,85.

Xác suất để hệ thống đèn hoạt động bình thường sau 6 giờ thắp sáng là:

\(P\left( {\overline A } \right) = 0,85 \cdot 0,85 = 0,7225\).

Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - 0,7225 = 0,2775\).

Gọi \(B\) là biến cố: “Hệ thống đèn bị hỏng sau 6 giờ thắp sáng”.

Do khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15 nên xác suất để 1 bóng đèn bị hỏng sau 6 giờ thắp sáng là 0,15.

Xác suất để hệ thống đèn bị hỏng sau 6 giờ thắp sáng là \[P\left( B \right) = 0,15 \cdot 0,15 = 0,0225\].

Vậy xác suất để cả hai hệ thống I, II đều bị hỏng là:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,2775 \cdot 0,0225 = \frac{{999}}{{160\,\,000}} \approx 0,00624.\)