Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1190 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm

\(\left[ {50;52} \right)\)

\(\left[ {52;54} \right)\)

\(\left[ {54;56} \right)\)

\(\left[ {56;58} \right)\)

\(\left[ {58;60} \right)\)

\(\left[ {60;62} \right)\)

\(\left[ {62;68} \right)\)

Tần số

5

10

45

20

16

3

1

Mệnh đề đúng là

Giá trị 54 thuộc vào nhóm \(\left[ {52;54} \right)\).

Tần số của nhóm \(\left[ {58;60} \right)\) là 3.

Tần số của nhóm \(\left[ {54;56} \right)\) là 45.

Giá trị 45 thuộc vào nhóm \(\left[ {54;56} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát mẫu số liệu đã cho, ta có:

- Giá trị 54 không thuộc vào nhóm \(\left[ {52;54} \right)\).

- Tần số của nhóm \(\left[ {58;60} \right)\) là 16.

- Tần số của nhóm \(\left[ {54;56} \right)\) là 45.

- Giá trị 45 không thuộc vào nhóm \(\left[ {54;56} \right)\).

Đoạn văn

III. Lời giải chi tiết tự luận

 (1,5 điểm)

2. Tự luận
1 điểm

1. Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{6^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}}\).

Xem đáp án

Ta có \(P = \frac{{{6^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}} = \frac{{{{\left( {2 \cdot 3} \right)}^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}} = \frac{{{2^{3 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}}\)

                \( = {2^{\left( {3 + \sqrt 5 } \right) - \left( {2 + \sqrt 5 } \right)}} \cdot {3^{\left( {3 + \sqrt 5 } \right) - \left( {1 + \sqrt 5 } \right)}} = {2^1} \cdot {3^2} = 18.\)

3. Tự luận
1 điểm

2. Cho \[a = {\log _2}3;b = {\log _3}5;c = {\log _7}2.\] Tính giá trị của \[{\log _{140}}63\] theo \(a,\,b,\,c\).

Xem đáp án

2. (0,5 điểm)

Ta có \[{\log _{140}}63 = \frac{{{{\log }_2}63}}{{{{\log }_2}140}} = \frac{{{{\log }_2}\left( {{3^2} \cdot 7} \right)}}{{{{\log }_2}\left( {{2^2} \cdot 5 \cdot 7} \right)}} = \frac{{2{{\log }_2}3 + {{\log }_2}7}}{{2 + {{\log }_2}5 + {{\log }_2}7}}\]

                     \[ = \frac{{2{{\log }_2}3 + \frac{1}{{{{\log }_7}2}}}}{{2 + {{\log }_2}3 \cdot {{\log }_3}5 + \frac{1}{{{{\log }_7}2}}}} = \frac{{2a + \frac{1}{c}}}{{2 + ab + \frac{1}{c}}}\]

                     \[ = \frac{{1 + 2ac}}{{1 + 2c + abc}}.\]

4. Tự luận
1 điểm

3. Năm \(2023\), một hãng xe ô tô niêm yết giá bán loại xe \(X\)\(750\,\,000\,\,000\) đồng và dự định trong \(10\) năm tiếp theo, mỗi năm giảm \(1,8\% \) giá bán của năm liền trước. Theo dự định đó, năm \(2030\) hãng xe ô tô niêm yết giá bán xe \(X\) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

Xem đáp án

3. (0,5 điểm)

Giá bán xe năm đầu tiên: \[{A_1} = 750\,\,000\,\,000\]đồng.

Giá bán xe năm thứ hai: \({A_2} = {A_1} - {A_1} \cdot r = {A_1}\left( {1 - r} \right)\)đồng, với \(r = 1,8\% \).

Giá bán xe năm thứ ba: \({A_3} = {A_2} - {A_2}r = {A_2}\left( {1 - r} \right) = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^2}\)đồng.

Giá bán xe năm thứ \(n\): \({A_n} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^{n - 1}}\)đồng.

Vậy giá bán xe năm thứ 8 (năm 2030) là:

\({A_6} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^7} = 750\,\,000\,\,000{\left( {1 - 1,8\% } \right)^7} \approx 660\,\,453\,\,000\)đồng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của một số con gấu trúc vừa chào đời.

Cân nặng (gam)

\(\left[ {150;200} \right)\)

\(\left[ {200;250} \right)\)

\(\left[ {250;300} \right)\)

\(\left[ {350;400} \right)\)

Tần số

1

3

5

1

Mẫu số liệu trên có bao nhiêu nhóm?

1.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu số liệu đã cho gồm có 4 nhóm: \(\left[ {150;200} \right)\), \(\left[ {200;250} \right)\), \(\left[ {250;300} \right)\)\(\left[ {350;400} \right)\).

Đoạn văn

(1,5 điểm)Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và có cạnh \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

6. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

a) Chứng minh \(BC \bot \left( {SAB} \right)\). (ảnh 1)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\).

Lại có \(BC \bot AB\) (do tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

7. Tự luận
1 điểm

b) Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(SAB\). Chứng minh \(AH \bot SC\).

Xem đáp án

 b) Vì \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\(AH\) nằm trong \(\left( {SAB} \right)\) nên \(BC \bot AH\).

Ta lại có \(AH \bot SB\) (do \(AH\) là đường cao của tam giác \(SAB\))

Khi đó, \(AH \bot \left( {SBC} \right)\). Từ đó suy ra \(AH \bot SC\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh thu bán hàng trong \(20\) ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

Số trung bình của mẫu số liệu trên bằng

\(9,4.\)

\(10.\)

\(9,5.\)

\(11.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có bảng sau:

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Giá trị đại diện

6

8

10

12

14

Số ngày

2

7

7

3

1

 

Số trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu áo sơ mi mới. Người điều tra yêu cầu cho điền mẫu áo đó theo thang điểm là 100. Kết quả được ghi lại trong bảng dưới.

Điểm

\[\left[ {50,60} \right)\]

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

Tần số

4

5

23

6

2

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau đây?

\(70,4.\)

\(70,5.\)

\(75.\)

\(65.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cỡ mẫu \(n = 4 + 5 + 23 + 6 + 2 = 40.\)

Gọi \({x_1},...,{x_{40}}\) là điểm mà 40 người đó cho mẫu áo sơ mi đang khảo sát theo thang điểm 100 và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó: \({x_1},...,{x_4}\) thuộc nhóm \[\left[ {50,60} \right);\]

            \({x_5},...,{x_9}\) thuộc nhóm \(\left[ {60;70} \right);\)

            \({x_{10}},...,{x_{32}}\) thuộc nhóm \(\left[ {70;80} \right);\)

            \({x_{33}},...,{x_{38}}\) thuộc nhóm \(\left[ {80;90} \right);\)

            \({x_{39}},\,\,{x_{49}}\) thuộc nhóm \(\left[ {90;100} \right).\)

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\)\(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}.\) Do \({x_{10}},\,\,{x_{11}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {70;80} \right)\)nên nhóm này chứa \({Q_1}.\)

Do đó, \(p = 3;\)\({a_3} = 70;\)\({m_3} = 23;\)\({m_2} = 5;\)\({m_1} = 4;\)\({a_4} - {a_3} = 80 - 70 = 10\) và ta có:

\({Q_1} = 70 + \frac{{\frac{{40}}{4} - \left( {5 + 4} \right)}}{{23}}.10 = \frac{{1\,\,620}}{{23}} \approx 70,4.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 10 viên bi màu hồng và 14 viên bi màu vàng, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Xét các biến cố:

\(P\): “Hai viên bi được lấy ra có màu hồng”;

\(Q\): “Hai viên bi được lấy ra có màu vàng”.

Khi đó, biến cố hợp của hai biến cố \(P\)\(Q\)

“Hai viên bi được lấy ra chỉ có màu hồng”.

“Hai viên bi được lấy ra có cùng màu”.

“Hai viên bi được lấy ra chỉ có màu vàng”.

“Hai viên bi được lấy ra có màu khác nhau”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(P \cup Q\): “Hai viên bi lấy ra có màu hồng hoặc có màu vàng”, tức là “Hai viên bi được lấy ra có cùng màu”.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(A\)\(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right)\) bằng

\(P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

\(P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( A \right) + P\left( {A \cap B} \right)\).

\(P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(A\)\(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = 0,5;P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\). Khi đó, \(P\left( {A \cup B} \right)\) bằng

\(0,3\).

\(0,5\).

\(0,6\).

\(0,7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \Rightarrow P\left( B \right) = 0,2:0,5 = 0,4.\)

Do đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,5 + 0,4 - 0,2 = 0,7.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm \[60\] học sinh có \[30\] học sinh thích học Toán, \[25\] học sinh thích học Lý và \[10\] học sinh thích cả Toán và Lý. Chọn ngẫu nhiên \[1\] học sinh từ nhóm này. Xác suất để chọn được học sinh thích học ít nhất là một môn Toán hoặc Lý bằng

\[\frac{4}{5}.\]

\[\frac{3}{4}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \[A\] là tập hợp “học sinh thích học Toán”.

Gọi \[B\] là tập hợp “học sinh thích học Lý”.

Gọi \[C\] là tập hợp “học sinh thích học ít nhất một môn”.

Ta có \(n\left( C \right) = n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 30 + 25 - 10 = 45\).

Vậy xác suất để được học sinh này thích học ít nhất là một môn Toán hoặc Lý là:

 \[P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{45}}{{60}} = \frac{3}{4}\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\).

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}},\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^0} = 1;\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^0} = 0;\forall a \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\) nên A đúng, B sai.

Với \(a \ne 0\) ta có \({a^0} = 1\), do đó C và D sai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc năm của\( - 4\sqrt 2 \) bằng         

\( - \sqrt 2 \).

\(\sqrt 2 \).

\({\left( { - 4\sqrt 2 } \right)^5}\).

\( - 4\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 4\sqrt 2 = - {2^2} \cdot {2^{\frac{1}{2}}} = - {2^{2 + \frac{1}{2}}} = - {2^{\frac{5}{2}}}\).

Do đó, \(\sqrt[5]{{ - 4\sqrt 2 }} = \sqrt[5]{{ - {2^{\frac{5}{2}}}}} = {\left( { - {2^{\frac{5}{2}}}} \right)^{\frac{1}{5}}} = - {2^{\frac{5}{2} \cdot \frac{1}{5}}} = - {2^{\frac{1}{2}}} = - \sqrt 2 \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a \) với \(a > 0\) thu được kết quả là       

\(P = {a^{\frac{4}{5}}}\).

\(P = {a^{\frac{1}{4}}}\).

\(P = {a^{\frac{5}{4}}}\).

\(P = {a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a = {a^{\frac{3}{4}}}:{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{4} - \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{1}{4}}}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{2^3} \cdot {2^{ - 1}} + {5^{ - 3}} \cdot {5^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - {{\left( {0,1} \right)}^0}}}\) là        

\( - 9\).

\(9\).

\( - 10\).

\(10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \frac{{{2^3} \cdot {2^{ - 1}} + {5^{ - 3}} \cdot {5^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - {{\left( {0,1} \right)}^0}}}\)\( = \frac{{{2^{3 - 1}} + {5^{ - 3 + 4}}}}{{{{10}^{ - 3 - \left( { - 2} \right)}} - 1}} = \frac{{{2^2} + {5^1}}}{{{{10}^{ - 1}} - 1}} = \frac{{4 + 5}}{{\frac{1}{{10}} - 1}} = \frac{9}{{ - \frac{9}{{10}}}} = - 10\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}a = 0\).

\({\log _a}a = a\,\).

\({\log _a}a = 2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a > 0,\,a \ne 1\), ta có \({\log _a}a = 1\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\), biểu thức \({\log _{{a^3}}}a\) có giá trị bằng bao nhiêu?        

3.

\(\frac{1}{3}\).

\( - 3\).

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _{{a^3}}}a = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _2}3 = a,\,{\log _2}5 = b\) . Biểu thị \({\log _9}10\) theo \(a\)\(b\) ta được        

\(\frac{{2a}}{{1 + b}}\).

\(\frac{{1 + b}}{{2a}}\).

\(\frac{b}{{2a}}\).

\(\frac{{1 - b}}{{2a}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _9}10 = {\log _{{3^2}}}\left( {2 \cdot 5} \right) = \frac{1}{2}{\log _3}\left( {2 \cdot 5} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_3}2 + {{\log }_3}5} \right)\).

Áp dụng công thức đổi cơ số ta có \({\log _2}3 = \frac{{{{\log }_3}3}}{{{{\log }_3}2}} = \frac{1}{{{{\log }_3}2}}\), suy ra \({\log _3}2 = \frac{1}{{{{\log }_2}3}} = \frac{1}{a}\).

Tương tự \({\log _2}5 = \frac{{{{\log }_3}5}}{{{{\log }_3}2}} \Rightarrow {\log _3}5 = {\log _2}5 \cdot {\log _3}2 = b \cdot \frac{1}{a} = \frac{b}{a}\).

Do đó, \({\log _9}10 = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{a} + \frac{b}{a}} \right) = \frac{{1 + b}}{{2a}}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}x = 2\), \({\log _b}x = 3\) với \(a\), \(b\) là các số thực lớn hơn \(1\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x\)        

\[6\].

\[ - 6\].

\[\frac{1}{6}\].

\[\frac{{ - 1}}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(a\), \(b\) là các số thực lớn hơn \(1\) nên ta có:

logax=2logbx=3⇔x=a2x=b3⇔a2=b3⇔a=b3⇔a=b32

Ta có \(P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x = {\log _{\frac{{{b^{\frac{3}{2}}}}}{{{b^2}}}}}x = {\log _{{b^{\frac{{ - 1}}{2}}}}}x = - 2{\log _b}x = - 6\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số\(y = {7^x}\).        

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {7^x}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\)        

\(D = \left( {0; + \infty } \right).\)

\(D = \left( { - \infty ;0} \right).\)

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để hàm số có nghĩa là \[x > 0\]. Vậy tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \[\mathbb{R}\]?

\[y = {\left( {\frac{3}{\pi }} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3}} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{\pi }{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}} \right)^x}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3} > 1\) nên hàm số \[y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3}} \right)^x}\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _a}x\)\(\left( {0 < a \ne 1} \right)\)có đồ thị như hình vẽ:

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _a}x\)\(\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\) nên ta loại ngay đáp án A và đáp án B.

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), vậy ta chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 180°.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\).

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 180°.

Góc giữa hai đường thẳng luôn luôn là góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 90°, do đó đáp án A và D sai.

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 0° nên đáp án C sai.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\) là mệnh đề đúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SB\)\(CD\) bằng        

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) có \(AB = BC = CD = DA = a\) nên nó là hình thoi.

Suy ra \(CD{\rm{//}}AB\). Do đó \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right)\).

Tam giác \(SAB\) có \(SA = AB = SB = a\) nên \(SAB\) là tam giác đều, do đó \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì        

\(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

\(a\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

\(a\)song song với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

\(a\)nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy (tham khảo hình vẽ). Hỏi \(SA\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau:

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

       

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp hình chóp \(S.ABCD\) có mặt đáy là \(\left( {ABCD} \right)\). Do đó \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Biết \[SA = SC,SB = SD\]. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[A\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[B\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\] nên \[O\] là trung điểm của \(AC\)\(BD\).

Tam giác \(SAC\)\[SA = SC\] nên tam giác \(SAC\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot AC\). (1)

Tam giác \(SBD\)\[SB = SD\] nên tam giác \(SBD\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot BD\). (2)

Ta có \(AC,\,\,BD \subset \left( {ABCD} \right)\). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), vậy hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Đường thẳng \(AC'\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {A'BD} \right).\)

\(\left( {A'DC'} \right).\)

\(\left( {A'CD'} \right).\)

\(\left( {A'B'CD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Đường thẳng \(AC'\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A'D \bot AD'\\A'D \bot C'D'\left( {do\,\,C'D' \bot \left( {A'D'DA} \right)} \right)\end{array} \right..\)

Suy ra \(A'D \bot \left( {AC'D'} \right) \Rightarrow A'D \bot AC'\) (1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A'B \bot AB'\\A'B \bot B'C'\left( {do\,\,B'C' \bot \left( {A'D'DA} \right)} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(A'B \bot \left( {AB'C'} \right) \Rightarrow A'B \bot AC'\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\alpha \) là số đo của góc nhị diện \(\left[ {P,\,d,\,Q} \right]\). Chọn khẳng định đúng?        

\(\alpha \in \left( {0^\circ ;\,90^\circ } \right)\).

\(\alpha \in \left[ {0^\circ ;\,90^\circ } \right]\).

\(\alpha \in \left( {0^\circ ;\,180^\circ } \right)\).

\(\alpha \in \left[ {0^\circ ;\,180^\circ } \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đo của góc nhị diện từ \(0^\circ \) đến \(180^\circ \) nên \(\alpha \in \left[ {0^\circ ;\,180^\circ } \right]\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tâm \(O\)\(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa \(SC\)\(\left( {ABCD} \right)\) 

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {SOC}\).

\(\widehat {CSA}\).

\(\widehat {ACS}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên suy ra\(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) lên \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó, \(\left( {SC,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right)\)\[ = \left( {SC,\,\,AC} \right) = \widehat {SCA}\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh\(a\), \(AC = a\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng         

\(45^\circ .\)

\[90^\circ .\]

\(60^\circ .\)

\(75^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AB\)\(SA \bot AC\). Do đó, \(\widehat {BAC}\) là một góc phẳng của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\).

Tam giác \(ABC\)\(AB = BC = AC = a\) nên \(ABC\) là tam giác đều, suy ra \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Vậy số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng \(60^\circ .\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\(SA = a\) (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(90^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó, \(\left( {SB,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,\,AB} \right)\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\)\(AB = SA = a\) nên tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\).

Suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

Vậy \(\left( {SB,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,\,AB} \right) = \widehat {SBA} = 45^\circ \).

36. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Hai chuyến bay của hai hãng hàng không X và Y, hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng X và hãng Y khởi hành đúng giờ tương ứng là \(0,92\)\(0,98\). Tính xác suất để chỉ có duy nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Chuyến bay của hãng X khởi hành đúng giờ”, ta có \(P\left( A \right) = 0,92\).

Gọi \(B\) là biến cố: “Chuyến bay của hãng Y khởi hành đúng giờ”, ta có \(P\left( B \right) = 0,98\).

Từ giả thiết ta có \(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập.

Do đó, \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,92 \cdot 0,98 = 0,9016\).

Gọi \(M\) là biến cố: “Chỉ có một chuyến bay khởi hành đúng giờ”.

Ta có \(M = A\overline B \cup \overline A B\), do đó \(P\left( M \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right)\).

\(P\left( {A\overline B } \right) = 0,92 \cdot 0,02 = 0,0184\), \(P\left( {\overline A B} \right) = 0,08 \cdot 0,98 = 0,0784\).

Vậy \(P\left( M \right) = 0,0184 + 0,0784 = 0,0968\).