Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1179 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tự học ở nhà của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian tự học ở nhà (giờ)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;\,5} \right)\)

Số học sinh

10

30

7

3

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là

\(\left[ {1;2} \right)\).

\(\left[ {2;3} \right)\).

\(\left[ {3;4} \right)\).

\(\left[ {4;\,5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số lớn nhất là 30 nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {2;3} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 50 cây mít giống như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 50 cây mít giống như sau:    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({Q_1} = 13,5\).

\({Q_1} = 13,9\).

\({Q_1} = 15,75\).

\({Q_1} = 13,75\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cỡ mẫu: \(n = 4 + 6 + 7 + 5 + 3 = 25\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\)\(\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\). Do \({x_6},\,\,{x_7}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {10;20} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).

Do đó, \(p = 2\), \({a_2} = 10\), \({m_2} = 6\), \({m_1} = 4\), \({a_3} - {a_2} = 10\).

Vậy \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6} \cdot 10 = 13,75\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ruồi giấm cho kết quả như sau:

Tuổi thọ (ngày)

\(\left[ {40;\,42} \right)\)

\(\left[ {42;\,44} \right)\)

\(\left[ {44;\,46} \right)\)

\(\left[ {46;\,48} \right)\)

\(\left[ {48;\,50} \right)\)

Số lượng

5

12

23

31

29

 

Tuổi thọ trung bình của ruồi giấm trong mẫu số liệu trên là

\(46,64\).

\(46,34\).

\(43,64\).

\(43,46\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cỡ mẫu \(n = 5 + 12 + 23 + 31 + 29 = 100\).

Ta có bảng sau:

Giá trị đại diện tuổi thọ (ngày)

41

43

45

47

49

Số lượng

5

12

23

31

29

 

Tuổi thọ trung bình của ruồi giấm trong mẫu số liệu trên là

\(\overline x = \frac{{5 \cdot 41 + 12 \cdot 43 + 23 \cdot 45 + 31 \cdot 47 + 29 \cdot 49}}{{100}} = 46,34\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\). Biến cố giao \(D = A \cap B\) được phát biểu dưới dạng mệnh đề nêu sự kiện là         

\(A\) xảy ra hoặc \(B\) xảy ra”.

“Cả \(A\)\(B\) cùng xảy ra”.

\(A\) xảy ra\(B\) không xảy ra”.

\(A\) không xảy ra\(B\) xảy ra”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai biến cố \(A\)\(B\). Khi đó, biến cố giao \(D = A \cap B\) được phát biểu dưới dạng mệnh đề nêu sự kiện là “Cả \(A\)\(B\) cùng xảy ra”.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Nếu hai biến cố\(A\)\[B\] xung khắc thì         

\[A \cap B = \emptyset \].

\(P\left( {A \cap B} \right) = 1\).

Cả hai đáp án A và B đều đúng.

Cả hai đáp án A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \[A \cap B = \emptyset \] thì \(A\)\[B\] gọi là hai biến cố xung khắc nên đáp án A đúng.

\[A \cap B = \emptyset \] nên \(P\left( {A \cap B} \right) = 0\) nên các đáp án B, C, D sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai biến cố \(A\)\(B\) xung khắc thì         

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu hai biến cố \(A\)\(B\) xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm thu được là số chẵn”, \(B\) là biến cố: “Số chấm thu được là số không chia hết cho 4”. Mô tả biến cố \(A\) giao \(B\) ta được tập hợp        

\(\left\{ {2;\,6} \right\}\).

\(\left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,2;\,\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\), \(B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

Suy ra \(A \cap B = \left\{ {2;\,\,6} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp chứa \[9\] quả cầu đỏ và \[6\] quả cầu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời \[3\] quả cầu. Xác suất để “lấy được \[3\] quả cầu cùng màu” bằng?        

\(\frac{{12}}{{65}}\).

\(\frac{5}{{21}}\).

\(\frac{{24}}{{35}}\).

\(\frac{8}{{35}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lấy ngẫu nhiên đồng thời \[3\] quả cầu từ \[15\] quả cầu đã cho có \[C_{15}^3 = 455\] cách.

Lấy được \[3\] quả cầu cùng màu từ các quả cầu đã cho có \[C_9^3 + C_6^3 = 104\] cách.

Vậy xác suất để lấy được \[3\] quả cầu cùng màu là \(P = \frac{{104}}{{455}} = \frac{8}{{35}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kì thi có \(60\% \)thí sinh đỗ. Hai bạn A, B cùng dự kì thi đó. Xác suất để chỉ có một bạn thi đỗ là        

\(0,24\).

\(0,36\).

\(0,16\).

\(0,48\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi biến cố \(A\): “Học sinh A thi đỗ”.

Biến cố \(B\): “Học sinh B thi đỗ”.

Biến cố \[C\]: “Chỉ có một bạn thi đỗ”.

Theo đề, ta có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 0,6\)\( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = P\left( {\overline B } \right) = 0,4\).

Khi đó ta có \(C = A\overline B \cup \overline A B\).

Do đó \(P\left( C \right) = P\left( {A\overline B \cup \overline A B} \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right)\)\( = P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( B \right)\)

                                                                         \( = 0,6 \cdot 0,4 + 0,4 \cdot 0,6 = 0,48\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực dương \(x,\,\,y\) và hai số thực \(\alpha ,\,\,\beta \) tùy ý. Khẳng định nào sau đây là sai?        

\({x^\alpha } \cdot {x^\beta } = {x^{\alpha + \beta }}\).

\({x^\alpha } \cdot {y^\beta } = {\left( {xy} \right)^{\alpha + \beta }}\).

\({\left( {{x^\alpha }} \right)^\beta } = {x^{\alpha \cdot \beta }}\).

\({\left( {xy} \right)^\alpha } = {x^\alpha } \cdot {y^\alpha }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với hai số thực dương \(x,\,\,y\) và hai số thực \(\alpha ,\,\,\beta \) tùy ý, ta có:

+) \({x^\alpha } \cdot {x^\beta } = {x^{\alpha + \beta }}\) (nhân hai lũy thừa cùng cơ số);

+) \({\left( {{x^\alpha }} \right)^\beta } = {x^{\alpha \cdot \beta }}\) (lũy thừa của lũy thừa);

+) \({\left( {xy} \right)^\alpha } = {x^\alpha } \cdot {y^\alpha }\) (lũy thừa của một tích).

Khi đó, áp dụng công thức lũy thừa của một tích ta có

\({\left( {xy} \right)^{\alpha + \beta }} = {x^{\alpha + \beta }} \cdot {y^{\alpha + \beta }} \ne {x^\alpha } \cdot {y^\beta }\) (dấu bằng chỉ xảy ra khi \(\alpha = \beta = 0\)).

Từ đó suy ra đáp án B sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(K = {27^{\frac{2}{3}}} + {81^{ - 0,75}} - {25^{0,5}}\), ta được        

\(\frac{{19}}{3}\).

\( - \frac{{109}}{{27}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{109}}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(K = {27^{\frac{2}{3}}} + {81^{ - 0,75}} - {25^{0,5}} = \frac{{109}}{{27}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực khác 0 thì         

\({a^0} = 1\).

\({a^0} = \frac{1}{a}\).

\({a^0} = 0\).

\({a^0} = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a\) là số thực khác 0 thì \({a^0} = 1\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số dương \(a\), biểu thức \[\sqrt a \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[6]{{{a^5}}}\] viết dưới dạng lũy thừa hữu tỷ là        

\[{a^{\frac{5}{7}}}\].

\[{a^{\frac{1}{6}}}\].

\[{a^{\frac{7}{3}}}\].

\[{a^{\frac{5}{3}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\sqrt a \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[6]{{{a^5}}} = {a^{\frac{1}{2}}} \cdot {a^{\frac{1}{3}}} \cdot {a^{\frac{5}{6}}} = {a^{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{5}{6}}} = {a^{\frac{5}{3}}}\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn \(\frac{{{{\left( {\sqrt[4]{{{a^3} \cdot {b^2}}}} \right)}^4}}}{{\sqrt[3]{{\sqrt {{a^{12}} \cdot {b^6}} }}}}\) ta được        

\[{a^2}b\].

\[a{b^2}\].

\[{a^2}{b^2}\].

\[ab\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{{{\left( {\sqrt[4]{{{a^3} \cdot {b^2}}}} \right)}^4}}}{{\sqrt[3]{{\sqrt {{a^{12}} \cdot {b^6}} }}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{a^{12}} \cdot {b^6}} \right)}^{\frac{1}{2}}}}}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{\sqrt[3]{{{a^6} \cdot {b^3}}}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{{{\left( {{a^6} \cdot {b^3}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}} = \frac{{{a^3} \cdot {b^2}}}{{{a^2} \cdot b}} = ab\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0\)\(a \ne 1\). Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:        

\[{\log _a}x\] có nghĩa với mọi \(x\).

\({\log _a}1 = a\)\({\log _a}a = 0\).

\({\log _a}xy = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).

\[{\log _a}{x^n} = n{\log _a}x\,\,\left( {x > 0,\,n \ne 0} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

+) \[{\log _a}x\] có nghĩa khi và chỉ khi \(x > 0\), do đó đáp án A sai.

+) \({\log _a}1 = 0\), do đó đáp án B sai.

+) \({\log _a}xy = {\log _a}x + {\log _a}y\), do đó đáp án C sai.

+) \[{\log _a}{x^n} = n{\log _a}x\,\,\left( {x > 0,\,n \ne 0} \right)\], do đó đáp án D đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 3 }}9\) bằng        

\[\frac{1}{2}\].

\[4\].

\[ - 4\].

\[2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 3 }}9 = {\log _{{3^{\frac{1}{2}}}}}{3^2} = 2 \cdot \frac{1}{{\frac{1}{2}}}{\log _3}3 = 4\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lôgarit cơ số 10 của số thực dương \(a\) kí hiệu là \(\frac{1}{{\ln a}}\).

Lôgarit cơ số 10 của số thực dương \(a\) kí hiệu là \(\log a\).

Lôgarit cơ số 10 của số thực dương \(a\) kí hiệu là \(\ln a\).

Lôgarit cơ số 10 của số thực dương \(a\) kí hiệu là \(\frac{1}{{\log a}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lôgarit cơ số 10 của số thực dương \(a\) kí hiệu là \(\log a\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[{\log _a}x = \frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5\]\(\left( {a > 0,\,a \ne 1} \right)\) thì \(x\) bằng        

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{3}{5}\].

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 = \frac{1}{2}{\log _a}{3^2} - {\log _a}5 = {\log _a}3 - {\log _a}5 = {\log _a}\frac{3}{5}\].

Vậy \(x = \frac{3}{5}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\,\,y\) là các số thực lớn hơn 1 thỏa mãn \({x^2} + 9{y^2} = 6xy\). Giá trị của biểu thức \(M = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}}\)        

\[M = \frac{1}{3}\].

\[M = 1\].

\[M = \frac{1}{2}\].

\(M = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(M = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}}\)\( = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}{{\left( {x + 3y} \right)}^2}}} = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}\left[ {\left( {{x^2} + 9{y^2}} \right) + 6xy} \right]}}\)

               \( = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}\left( {6xy + 6xy} \right)}} = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{{{\log }_{12}}\left( {12xy} \right)}} = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}} = 1\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?        

\(y = {\left( {\sqrt 5 } \right)^x}\).

\(y = {5^x}\).

\(y = {2023^{ - x}}\).

\(y = {x^{2023}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {x^{2023}}\) không phải hàm số mũ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số lôgarit cơ số 3?        

\(y = {\log _x}3\).

\(y = \log 3\) .

\(y = {\log _3}x\).

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = {\log _3}x\)hàm số lôgarit cơ số 3.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên tập xác định của nó?        

\(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\).

\(y = \log x\) .

\(y = \ln x\).

\(y = {\log _{\frac{e}{3}}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _{\frac{e}{3}}}x\) có cơ số là \(\frac{e}{3}\)\(0 < \frac{e}{3} < 1\) nên hàm số này nghịch biến trên tập xác định \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {a^x},{\rm{ }}y = {b^x}\) với \(a,{\rm{ }}b\) là hai số thực dương khác 1, lần lượt có đồ thị là \(\left( {{C_1}} \right)\)\(\left( {{C_2}} \right)\) như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(0 < b < 1 < a\).

\(0 < a < b < 1\).

\(0 < b < a < 1\).

\(0 < a < 1 < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(a > 1\).

Đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số \(y = {b^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(0 < b < 1\).

Vậy \(0 < b < 1 < a\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{8}}}\left( { - {x^2} + 5x - 6} \right)\) có tập xác định là        

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ĐKXĐ: \( - {x^2} + 5x - 6 > 0 \Leftrightarrow 2 < x < 3\).

Vậy hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{8}}}\left( { - {x^2} + 5x - 6} \right)\) có tập xác định là \(\left( {2;3} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \[BC'\]?        

\[A'D\].

\[AC\].

\[BB'\].

\[AD'\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \[BC'\]?   (ảnh 1)

\[ABCD.A'B'C'D'\] là hình lập phương nên \(AB{\rm{//}} = C'D'\,\,\left( {{\rm{//}} = CD} \right)\).

Suy ra \(ABC'D'\) là hình bình hành, do đó \(AD'{\rm{//}}BC'\).

Lại có \(AD' \bot A'D\) (do \(ADD'A'\) là hình vuông).

Từ đó suy ra \(BC' \bot A'D\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(MNPQ.M'N'P'Q'.\) Góc giữa hai đường thẳng \(MN\)\(M'P'\) bằng        Cho hình lập phương \(MNPQ.M'N'P'Q'.\) Góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(M'P'\) bằng   (ảnh 1)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(MN{\rm{//}}M'N'\) nên \(\left( {MN,\,\,M'P'} \right) = \left( {M'N',\,M'P'} \right) = \widehat {N'M'P'} = 45^\circ \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = CD = 2a\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\)\(AD\). Biết \(MN = a\sqrt 3 \). Góc giữa \(AB\)\(CD\) bằng        

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(BD\).

Khi đó ta có \(ME,\,\,NE\) lần lượt là đường trung bình của các tam giác \(BCD,\,\,ABD\).

Suy ra \(ME{\rm{//}}CD,\,NE{\rm{//}}AB\). Do đó, \(\left( {AB,\,CD} \right) = \left( {NE,\,ME} \right)\).

Ta có \(ME = \frac{{CD}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a,\,\,NE = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\).

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(MNE\) ta có

\(\cos \widehat {MEN} = \frac{{M{E^2} + N{E^2} - M{N^2}}}{{2ME \cdot NE}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{2 \cdot a \cdot a}} = \frac{{ - 1}}{2}\).

Suy ra \(\widehat {MEN} = 120^\circ \).

Khi đó, \(\left( {NE,\,ME} \right) = 180^\circ - \widehat {MEN} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {AB,\,CD} \right) = 60^\circ \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\)và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây:        

Nếu \(b\; \bot a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(b\; \bot a\) thì có thể xảy ra trường hợp \(b\; \subset \;\left( P \right)\), nên đáp án A sai.

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\)vuông tại \(C\). Hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)        

\(S\).

\(A\).

\(B\).

\(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là điểm \(A\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?        

\(AM \bot SD\).

\(AM \bot \left( {SCD} \right)\).

\(AM \bot CD\).

\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \[SA \bot BC\].

Lại có \[ABCD\]là hình vuông nên \(AB \bot BC\).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \(BC \bot AM\).

\(AM \bot SB\) (do \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\)).

Như vậy, \(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thoi, \[O\] là giao điểm của 2 đường chéo và \[SA = SC\]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\].

\[BD \bot \left( {SAC} \right)\].

\[AC \bot \left( {SBD} \right)\].

\[AB \bot \left( {SAC} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \[SA = SC \Rightarrow \Delta SAC\] là tam giác cân tại \(S\).

Mặt khác \[O\] là trung điểm của \[AC\] (tính chất hình thoi).

Khi đó ta có \[AC \bot SO\].

Ta có AC⊥BD     t/c hình thoiAC⊥SO                              ⇒AC⊥SBD

Vậy chọn đáp án C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau?

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.

Góc giữa đường thẳng \[a\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] bằng góc giữa đường thẳng \[b\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] khi \[a\]\[b\] song song (hoặc \[a\] trùng với \[b\]).

Góc giữa đường thẳng \[a\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] bằng góc giữa đường thẳng \[a\] và mặt phẳng \[\left( Q \right)\] thì mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với mặt phẳng \[\left( Q \right)\].

Góc giữa đường thẳng \[a\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] bằng góc giữa đường thẳng \[b\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] thì \[a\]\[b\] song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc nhị diện có số đo bằng \[90^\circ \] được gọi là         

góc nhị diện đều.

góc nhị diện vuông.

góc nhị diện nhọn.

góc nhị diện tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc nhị diện được gọi là vuông nếu nó có số đo bằng \[90^\circ \].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[S.ABCD\]có các cạnh \[SA\,,\,SB\,,\,SC\]đôi một vuông góc (tham khảo hình vẽ). Số đo của góc nhị diện\[\left[ {B\,,\,SA\,,\,C} \right]\] bằng

Đáp án đúng là: B Góc nhị diện được gọi là vuông nếu nó có số đo bằng \[90^\circ \]. (ảnh 1)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot SA\\SC \bot SA\end{array} \right.\) nên góc \(CSB\) là một góc phẳng của góc góc nhị diện\[\left[ {B\,,\,SA\,,\,C} \right]\].

Lại có \(\widehat {CSB} = 90^\circ \,\,\left( {{\rm{do}}\,SB \bot SC} \right)\).

Vậy số đo của góc nhị diện\[\left[ {B\,,\,SA\,,\,C} \right]\] bằng \(90^\circ \).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\(SA = a\sqrt 3 \). Góc giữa \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có số đo bằng         

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc giữa \(SD\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc \(SDA\).

Tam giác \(SAD\) vuông ở \(A\) nên \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \). Suy ra \(\widehat {SDA} = 60^\circ \).

Vậy góc giữa \(SD\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)có số đo bằng \(60^\circ \).

36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(0,5 điểm) Để kiểm tra thời gian sử dụng của quạt tích điện, Hằng thống kê thời gian sử dụng quạt của mình từ lúc sạc đầy pin cho đến khi hết pin ở bảng sau:

Thời gian sử dụng (giờ)

\(\left[ {7;\,9} \right)\)

\(\left[ {9;\,11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

\(\left[ {15;17} \right)\)

Số lần

2

5

7

5

1

Hằng cho rằng có khoảng 25% số lần sạc pin quạt chỉ dùng được dưới 10 giờ. Nhận định của Hằng có hợp lí không?

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 2 + 5 + 7 + 5 + 1 = 20\).

Gọi \({x_1};\,{x_2};...;\,{x_{20}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu trên là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\). Mà \({x_5},{x_6}\) thuộc nhóm \(\left[ {9;\,11} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 2}}{5}.\left( {11 - 9} \right) = 10,2\).

Do \({Q_1}\) gần với 10 nên nhận định của Hằng là hợp lí.

37. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho\({\log _3}a = 2\)\({\log _2}b = \frac{1}{2}\). Tính giá trị của biểu thức

\(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\).

Xem đáp án

\[I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2} = 2{\log _3}\left[ {1 + {{\log }_3}a} \right] - {\log _2}b = 2{\log _3}\left[ {1 + 2} \right] - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\].

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\)\(B\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(AD = 2a,\,AB = BC = a\).Chứng minh rằng \(DC \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(AB (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AD\). Suy ra \(AI = ID = \frac{1}{2}AD = a\).

Ta có \(AI = BC\,\,\left( { = a} \right)\) và \(AI\,{\rm{//}}\,BC\,\,\left( {{\rm{do}}\,AD\,{\rm{//}}\,BC} \right)\) nên tứ giác \(ABCI\) là hình bình hành. Lại có \(AI = AB = a\) nên \(ABCI\) là hình thoi, mà \(\widehat {ABC} = 90^\circ \), do đó \(ABCI\) là hình vuông. Khi đó, \(\widehat {AIC} = 90^\circ \), suy ra \(\widehat {CID} = 90^\circ \).

Tam giác \(ICD\) có \(ID = IC = a\) và \(\widehat {CID} = 90^\circ \) nên tam giác \(ICD\) vuông cân tại \(I\).

Suy ra \(\widehat {ICD} = 45^\circ \).

Lại có \(\widehat {ACI} = \frac{1}{2}\widehat {BCI} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ  = 45^\circ \) (vì \(ABCI\) là hình vuông).

Nên ta có \(\widehat {ACD} = \widehat {ACI} + \widehat {ICD} = 90^\circ \). Suy ra \(AC \bot CD\).

Mà \[CD \bot SA\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\], từ đó suy ra \(DC \bot \left( {SAC} \right)\).

39. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Trong một trò chơi điện tử, xác suất để An thắng trong một trận là 0,4 (không có hòa). Hỏi An phải chơi tối thiểu bao nhiêu trận để xác suất An thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn 0,95?

Xem đáp án

Gọi \(n\) là số trận mà An chơi, \(A\) là biến cố: “An thắng ít nhất một trận trong loạt chơi \(n\) trận”. Khi đó \(\overline A \) là biến cố: “An thua cả \(n\) trận”.

Gọi \({A_i}\) là biến cố: “An thua ở trận thứ \(i\)”, \(i = 1,\,2,\,3,\,...,\,n\). Khi đó

\(\overline A = {A_1}{A_2}...{A_n}\)\(P\left( {{A_i}} \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).

Suy ra \(P\left( {\overline A } \right) = P\left( {{A_1}{A_2}...{A_n}} \right) = P\left( {{A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) \cdot ... \cdot P\left( {{A_n}} \right) = {\left( {0,6} \right)^n}\)

\( \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - {\left( {0,6} \right)^n}\).

\(P\left( A \right) \ge 0,95 \Leftrightarrow 1 - {\left( {0,6} \right)^n} \ge 0,95 \Leftrightarrow n \ge 6\).

Vậy An phải chơi tối thiểu 6 trận.