2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 10 trường THPT Lý Thường Kiệt, ta được kết quả:

Đáp án đúng là: A Từ bảng kết quả ta thấy chiều cao trong khoảng \(\left[ {154;156} \right)\) có số học sinh là 40. (ảnh 1)

Số học sinh có chiều cao trong khoảng \(\left[ {154;156} \right)\)

40.

18.

5.

8.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:   Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là (ảnh 1)

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là

\(7\).

\(11,3\).

\(10,4\).

\(12,5\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của \(25\) cây dừa giống như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của \(25\) cây dừa giống như sau:    Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_o} = \frac{{70}}{3}\).

\({M_o} = \frac{{50}}{3}\).

\({M_o} = \frac{{70}}{2}\).

\({M_o} = \frac{{80}}{3}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\), biến cố hợp của hai biến cố \(A\)\(B\) kí hiệu là         

\(A \cup B\).

\(A \cap B\).

\(AB\).

\(A,\,B\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\]\(B\), biến cố giao của hai biến cố \[A\]\(B\) kí hiệu là         

\(A \cup B\).

\(A \cap B\).

\(A\backslash B\).

\(A,\,B\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố\(A\)\[B\]. Nếu \[A \cap B = \emptyset \] thì \(A\)\[B\] gọi là hai biến cố        

xung khắc.

không độc lập.

không xung khắc.

độc lập.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xét các biến cố:

\(A\): “Đồng xu xuất hiện mặt \(S\) ở lần gieo thứ nhất”;

\[B\]: “Đồng xu xuất hiện mặt \(N\) ở lần gieo thứ nhất”.

Chọn khẳng định đúng.

\(A\)\[B\]là hai biến cố xung khắc.

\(A\)\[B\]là hai biến cố không xung khắc.

\(A\)\[B\]là hai biến cố độc lập.

\(A\)\[B\]là hai biến cố không độc lập.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 12 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,\,\,2,\,\,3,\, \ldots ,\,\,12\); hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Xét biến cố \(A\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” và biến cố \(B\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5”. Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).        

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Trung và Dũng của lớp 11A tham gia giải bóng bàn đơn nam do nhà trường tổ chức. Hai bạn đó không cùng thuộc một bảng đấu loại và chỉ chọn một người vào vòng chung kết. Xác suất lọt qua vòng loại để vào chung kết của Trung và Dũng lần lượt là \(0,8\)\(0,6\). Tính xác suất của biến cố\(A\): “Cả hai bạn lọt vào chung kết”.

\(0,48\).

\(0,8\).

\(0,36\).

\(0,64\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thực \(x\)dương. Với mọi số thực \(a\), \(b\)bất kỳ, khẳng định nào dưới đây đúng?

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{a + b}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{\frac{b}{a}}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{{a^b}}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực \(a\), \(b\) bất kỳ, mệnh đề nào dưới đây luôn đúng?

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{a - b}}\).

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{\frac{a}{b}}}\).

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{ab}}\).

\(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{a + b}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} = \sqrt[6]{{ab}}\).

\(\sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} = \sqrt[9]{{ab}}\).

\(\sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} = \sqrt[3]{{a + b}}\).

\(\sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} = \sqrt[3]{{ab}}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(P = \frac{{a\sqrt a \sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[4]{a}} \right)}^3}}}\) với \(a\) là một số thực dương. Đặt \(x = \sqrt[{12}]{a}\). Biểu diễn \(P\) theo \(x\) ta được        

\(P = {x^{12}}\).

\(P = {x^{10}}\).

\(P = {x^{17}}\).

\(P = {x^{\frac{{17}}{{12}}}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[P = \frac{{{a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)}^{\sqrt 2 + 2}}}}\] với \[a > 0\].        

\[P = a\].

\[P = {a^3}\].

\[P = {a^4}\].

\[P = {a^5}\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng: \({\log _a}b\) xác định khi và chỉ khi         

\[a > 0\].

\[a > 1\].

\[a > 0,\,\,a \ne 1,\,\,b > 0\].

\[a > 1,\,\,b > 0\].

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương \(a,b\) bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b.\)

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a \cdot \ln b.\)

\(\ln \frac{a}{b} = \frac{{\ln a}}{{\ln b}}.\)

\(\ln \frac{a}{b} = \ln b - \ln a.\)

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\] là số thực dương bất kỳ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\log \left( {10a} \right) = 10\log a\).

\(\log \left( {10a} \right) = 10 + \log a\).

\(\log \left( {10a} \right) = \log a\).

\(\log \left( {10a} \right) = 1 + \log a\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương khác \(1\), \({\log _{{a^2}}}\left( {a\sqrt a } \right)\) bằng        

\(\frac{3}{4}\).

\(3\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số thực \(a,\,\,b\) thỏa mãn \({\log _3}\left( {{3^a} \cdot {9^b}} \right) = {\log _9}3\). Mệnh đề nào là đúng?        

\(a + 2b = 2\).

\(4a + 2b = 1\).

\(4ab = 1\).

\(2a + 4b = 1\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?

\(y = {4^x}\).

\(y = {\log _6}x\).

\(y = \ln x\).

\(y = {x^{ - 7}}\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\log _5}x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?         

\(\left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left[ {0;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;\, + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 1;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\,\,\left( {a > 0,\,\,a \ne 1} \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng        

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right)\]       

\[\left( {1; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\].

\[\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\].

\[\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\].

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hình dưới đây là của hàm số nào?

Đồ thị hình dưới đây là của hàm số nào?  (ảnh 1)

\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}.\)

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}.\)

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x.\)

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}.\)

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai đường thẳng \(a\)\(b\) vuông góc với nhau. Mệnh đề nào dưới đúng?        

\(a\)\(b\) cắt nhau.

\(a\)\(b\) chéo nhau.

\(a\)\(b\) cùng nằm trên một mặt phẳng.

Góc giữa \(a\)\(b\) bằng \(90^\circ \).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề đúng là?

Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh đều bằng\[\;a\]. Gọi \[I\]\[J\] lần lượt là trung điểm của \[SC\]\[BC\]. Số đo của góc giữa hai đường thẳng \[IJ\]\(CD\) bằng        

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) không nằm trong mp \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta \) được gọi là vuông góc với mp \(\left( P \right)\) nếu

vuông góc với hai đường thẳng phân biệt nằm trong mp \(\left( P \right).\)

vuông góc với đường thẳng \(a\)\[a\] song song với mp \(\left( P \right)\).

vuông góc với đường thẳng \(a\) nằm trong mp \(\left( P \right).\)

vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mp \(\left( P \right).\)

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\] và đường thẳng \(b\) vuông góc với \(a\) thì \(b\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( P \right).\]

Nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\)\(b\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a\) song song hoặc nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(b\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a\)vuông góc với \(b.\)

Một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]\[AB = AC\]\[DB = DC.\] Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[AB \bot \left( {{\rm{ }}ABC} \right).\]

\[BC \bot AD.\]

\[CD \bot \left( {{\rm{ }}ABD} \right).\]

\[AC \bot BD.\]

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Hình chiếu của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]

\[BC\].

\[AC\].

\[SB\].

\[AB\].

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng         

\[180^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có cạnh \[AB\], \[BC\], \[BD\] bằng nhau và vuông góc với nhau từng đôi một. Khẳng định nào sau đây đúng?

Góc giữa \(AC\)\(\left( {BCD} \right)\) là góc \(ACB\).

Góc giữa \(AD\)\(\left( {ABC} \right)\) là góc \(ADB\).

Góc giữa \(AC\)\(\left( {ABD} \right)\) là góc \(CAB\).

Góc giữa \(CD\)\(\left( {ABD} \right)\) là góc \(CBD\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \[\alpha \] là góc giữa \[AC'\] và mặt phẳng \[\left( {A'BCD'} \right)\]. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?        

\[\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}30^\circ .\]

\(\tan \alpha = \frac{2}{{\sqrt 3 }}.\)

\[\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}45^\circ .\]

\(\tan \alpha = \sqrt 2 .\)

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy\(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(AB = a,\,SA = a\sqrt 3 \)(tham khảo hình dưới).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

 (1,0 điểm)

a) Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của \(30\) củ khoai tây như sau:

a) Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của \(30\) củ khoai tây như sau: Hãy cho biết 75% số lượng khoai tây nặng ít nhất bao nhiêu gam? (ảnh 1)

Hãy cho biết 75% số lượng khoai tây nặng ít nhất bao nhiêu gam?

b) Cho\({\log _3}a = 2\)\({\log _2}b = \frac{1}{2}\). Tính \(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \), \(SA\)vuông góc với đáy và \(SA = 2a\).

a) Chứng minh \(BC\) vuông góc với \[SB\].

b) Tính tan của góc nhị diện \(\left[ {A,BD,S} \right]\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cường độ một trận động đất \[M\] (richter) được cho bởi công thức \[M = \log A - \log {A_0}\], với \[A\] là biên độ rung chấn tối đa và \[{A_0}\] là biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ XX, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8,3 độ richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp 4 lần. Tính cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack