2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 10 trường THPT Lý Thường Kiệt, ta được kết quả:

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 10 trường THPT Lý Thường Kiệt, ta được kết quả:   Số học sinh có chiều cao từ 156 cm trở lên là (ảnh 1)

Số học sinh có chiều cao từ 156 cm trở lên là

37.

77.

12.

25.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian chạy cự li 1000 m (đơn vị: giây) của các bạn học sinh trong một lớp thu được kết quả sau:

Tìm hiểu thời gian chạy cự li 1000 m (đơn vị: giây) của các bạn học sinh trong một lớp thu được kết quả sau:   Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_o} = 131,02\).

\({M_o} = 130,23\).

\({M_o} = 129,02\).

\({M_o} = 132,04\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gram) của \(30\) củ khoai từ như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gram) của \(30\) củ khoai từ như sau:    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({Q_1} = 85,5\).

\({Q_1} = 87,5\).

\({Q_1} = 86,5\).

\({Q_1} = 86,75\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\). Chọn đáp án đúng.

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) + P\left( {AB} \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai biến cố \(A\)\(B\) độc lập thì

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

\(P\left( {AB} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố\(A\)\[B\] của cùng một phép thử có không gian mẫu \(\Omega \). Phát biểu nào dưới đây là sai?        

Nếu \(A\)\[B\] đối nhau thì \[A \cup B = \Omega \].

Nếu \[A \cap B = \emptyset \] thì \(A\)\[B\] xung khắc.

Nếu \[A = \overline B \] thì \(B = \overline A \).

Nếu \(A\) là biến cố không thì \(\overline A \) là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \[A\] là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \[B\] là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \[A \cup B.\]        

\[A \cup B = \left\{ {SSS;\,SSN;\,NSS;\,SNS;\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS;\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS;\,SSN;\,NSS;\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \Omega \].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy Hùng có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy Hùng chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy Hà có đủ \[3\] môn là         

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{661}}{{715}}\).

\(\frac{{660}}{{713}}\).

\(\frac{6}{7}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập với nhau, biết rằng \(P\left( A \right) = 0,8\)\(P\left( {AB} \right) = 0,4\). Khi đó \(P\left( {\overline {AB} } \right)\) bằng        

\(0,5\).

\(0,2\).

\(0,1\).

\(0,3\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số dương \[a \ne 1\]và các số thực \[\alpha \], \[\beta \]. Đẳng thức nào sau đây đúng?        

\[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].

\[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha \beta }}\].

\[\frac{{{a^\alpha }}}{{{a^\beta }}} = {a^{\beta - \alpha }}\].

\[{\left( {{a^\alpha }} \right)^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\), \(y\)là hai số thực dương khác \[1\]\(m\), \(n\)là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?        

\(\frac{{{x^m}}}{{{y^n}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^{m - n}}\).

\({x^m} \cdot {x^n} = {x^{m + n}}\).

\({\left( {xy} \right)^n} = {x^n} \cdot {y^n}\).

\({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{n \cdot m}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\]là một số dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \)viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là         

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{4}{3}}}\).

\({a^{\frac{6}{7}}}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Hà gửi vào ngân hàng \(20\,\,000\,\,000\)đồng với lãi suất \[0,5\% \]/tháng (sau mỗi tháng tiền lãi được nhập vào tiền gốc để tính lãi tháng sau). Hỏi sau \[1\] năm chị Hà nhận được bao nhiêu tiền, biết trong \[1\]năm đó chị Hà không rút tiền lần nào và lãi suất không thay đổi (làm tròn đến hàng nghìn).       

\(21\,\,233\,\,000\)đồng.

\(21\,\,235\,\,000\)đồng.

\(21\,\,234\,\,000\)đồng.

\(21\,\,200\,\,000\)đồng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{9^x} + {9^{ - x}} = 23.\] Tính giá trị của biểu thức \[P = \frac{{5 + {3^x} + {3^{ - x}}}}{{1 - {3^x} - {3^{ - x}}}}\] ta được        

\[ - 2.\]

\[\frac{3}{2}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

\[ - \frac{5}{2}.\]

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0 < a \ne 1,\,M > 0\)\(\alpha \) là số thực tùy ý. Mệnh đề nào sau đây là sai?         

\({\log _a}1 = 0\).

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}{a^\alpha } = \alpha \).

\({a^{{{\log }_a}M}} = {a^M}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0\); \(a \ne 1\)\(x\), \(y\)là hai số thực dương. Phát biểu nào sau đây đúng?        

\({\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).

\({\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\ln {e^2} = 2\).

\(\ln {e^2} = {e^2}\).

\(\ln {e^2} = e\).

\(\ln {e^2} = \frac{1}{{{e^2}}}\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0 < a \ne 1\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _a}\left( {a \cdot \sqrt[3]{{{a^2}}}} \right)\)        

\(\frac{4}{3}\).

\(3\).

\(\frac{5}{3}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > 0\], \[b > 0\]\[{a^2} + {b^2} = 7ab\]. Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\[{\log _7}\frac{{a + b}}{2} = \frac{1}{3}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\].

\[{\log _3}\frac{{a + b}}{7} = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_3}a + {{\log }_3}b} \right)\].

\[{\log _3}\frac{{a + b}}{2} = \frac{1}{7}\left( {{{\log }_3}a + {{\log }_3}b} \right)\].

\[{\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\].

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?        

\(y = {5^{\frac{x}{3}}}.\)

\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}.\)

\(y = {4^{ - x}}.\)

\(y = {x^{ - 4}}.\)

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số sau:

\(y = {\log _2}x\), \(y = {\log _{\sqrt 3 }}x\), \(y = \ln x\), \(y = {\log _{{2^{ - 3}}}}x\), \(y = {\log _x}5\).

Có bao nhiêu hàm số lôgarit trong các hàm số trên?

\(5.\)

\(4.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {36^x}\) luôn đi qua điểm nào dưới đây?         

\(\left( {0;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,0} \right)\).

\(\left( {6;\,\,3} \right)\).

\(\left( {6;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\(y = {a^x}\) với \(a > 1\) là hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Đồ thị các hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\)với \(0 < a\), \(a \ne 1\) đối xứng với nhau qua trục \(Oy\).

Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) với \(0 < a\), \(a \ne 1\) luôn đi qua điểm \(\left( {a\,;\,1} \right)\).

\(y = {a^x}\) với \(0 < a < 1\) là hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\)       

\(D = \left[ { - 2; - 1} \right]\).

\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - 2; - 1} \right)\).

\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa

Hai đường thẳng cắt nhau và không song song với chúng.

Hai đường thẳng lần lượt vuông góc với chúng.

Hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.

Hai đường thẳng cắt nhau và lần lượt vuông góc với chúng.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì có thể song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB\)\(A'C'\) bằng

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng    (ảnh 1)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?        

Có đúng hai đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có vô số đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Không tồn tại đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có đúng một đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) song song với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]và tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]. Gọi \[AH\]là đường cao của tam giác \[SAB\]. Tìm mệnh đề sai?        

\[SA \bot BC\].

\[AB \bot SC\].

\[AH \bot SC\].

\[AH \bot BC\].

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(AE,\,AF\) lần lượt là các đường cao của tam giác \(SAB\) và tam giác \(SAD\). Khẳng định nào sau đây đúng?       

\(SC \bot \left( {AFB} \right).\)

\(SC \bot \left( {AEC} \right).\)

\(SC \bot \left( {AED} \right).\)

\(SC \bot \left( {AEF} \right).\)

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp\[S.ABC\] có đáy là tam giác đều. Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] trùng với trung điểm \(H\) của cạnh \(BC\). Biết tam giác \(SBC\) là tam giác đều. Xác định góc giữa \(SA\)\[\left( {ABC} \right).\]

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\[\widehat {SHB}.\]

\[\widehat {SHA}.\]

\[\widehat {SAH}.\]

\[\widehat {ASH}.\]

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] đáy \[ABCD\] là hình thoi. Góc \[BAC\]là một góc phẳng của góc nhị diện nào sau đây?

\[\left[ {B\,,\,SA\,,\,D} \right]\].

\[\left[ {B\,,\,SA\,,\,C} \right]\].

\[\left[ {D\,,\,SA\,,\,C} \right]\].

\[\left[ {B,\,SA\,,\,D} \right]\].

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]cạnh \(a\). Gọi \[\alpha \]là góc giữa \[AC\] và mặt phẳng \[\left( {A'BCD'} \right).\] Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.        

\[\alpha = 30^\circ .\]

\[\alpha = 45^\circ .\]

\[\tan \alpha = \frac{2}{{\sqrt 3 }}.\]

\[\tan \alpha = \sqrt 2 .\]

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), chiều cao hình chóp bằng \(\frac{a}{{2\sqrt 3 }}\). Số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,\,BC,\,A} \right]\) bằng        

\[60^\circ .\]

\[75^\circ .\]

\(30^\circ \).

\[45^\circ \].

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(1,0 điểm)

a) Để kiểm tra thời gian sử dụng pin của chiếc đèn tích điện mới, chị Nga thống kê thời gian sử dụng đèn của mình từ lúc sạc đầy pin cho đến khi hết pin ở bảng sau:

Thời gian sử dụng (giờ)

\(\left[ {7;\,9} \right)\)

\(\left[ {9;\,11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

\(\left[ {15;17} \right)\)

Số lần

2

5

7

6

3

 

Chị Nga cho rằng có khoảng 25% số lần sạc pin đèn chỉ dùng được dưới 10 giờ. Nhận định của chị Nga có hợp lí không?

b) Cho \[a,b > 0\]\[a,b \ne 1\], thu gọn biểu thức sau

\[P = {\log _{\sqrt a }}{b^3} \cdot {\log _b}{a^4}\].

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a,\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = a\sqrt 2 \)\(SB = SD\).

a) Chứng minh rằng \(CD \bot \left( {SAD} \right).\)

b) Tính số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,\,\,BD,\,\,C} \right].\)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Anh Nam vay tiền ngân hàng \[1\] tỷ đồng theo phương thức trả góp với lãi suất \(0,5\% \)/ tháng. Nếu cuối mỗi tháng bắt đầu từ tháng thứ nhất anh Nam trả \(30\) triệu đồng. Hỏi sau bao nhiêu tháng anh Nam trả hết nợ?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack