Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1173 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 10 trường THPT Lý Thường Kiệt, ta được kết quả:

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 10 trường THPT Lý Thường Kiệt, ta được kết quả:   Số học sinh có chiều cao từ 156 cm trở lên là (ảnh 1)

Số học sinh có chiều cao từ 156 cm trở lên là

37.

77.

12.

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh có chiều cao từ 156 cm trở lên là

25 + 8 + 3 + 1 = 37 (học sinh).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian chạy cự li 1000 m (đơn vị: giây) của các bạn học sinh trong một lớp thu được kết quả sau:

Tìm hiểu thời gian chạy cự li 1000 m (đơn vị: giây) của các bạn học sinh trong một lớp thu được kết quả sau:   Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_o} = 131,02\).

\({M_o} = 130,23\).

\({M_o} = 129,02\).

\({M_o} = 132,04\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số lớn nhất của mẫu số liệu trên là 15 nên nhóm chứa mốt là \(\left[ {129;131} \right)\).

Ta có: \(j = 3\), \({a_3} = 129\), \({m_3} = 15\), \({m_2} = 7,\,\,{m_4} = 10\), \(h = 2\). Do đó:

\({M_o} = 129 + \frac{{15 - 7}}{{\left( {15 - 7} \right) + \left( {15 - 10} \right)}} \cdot 2 \approx 130,23\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gram) của \(30\) củ khoai từ như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gram) của \(30\) củ khoai từ như sau:    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({Q_1} = 85,5\).

\({Q_1} = 87,5\).

\({Q_1} = 86,5\).

\({Q_1} = 86,75\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cỡ mẫu: \(n = 3 + 6 + 12 + 6 + 3 = 30\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\)\({x_8}\). Do \({x_8}\) thuộc nhóm \(\left[ {80;90} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).

Do đó: \(p = 2\), \({a_2} = 80\), \({m_2} = 6\), \({m_1} = 3\), \({a_3} - {a_2} = 10\). Ta có:

\({Q_1} = 80 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 3}}{6} \cdot 10 = 87,5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\). Chọn đáp án đúng.

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) + P\left( {AB} \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai biến cố \(A\)\(B\). Khi đó, \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai biến cố \(A\)\(B\) độc lập thì

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

\(P\left( {AB} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu hai biến cố \(A\)\(B\) độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố\(A\)\[B\] của cùng một phép thử có không gian mẫu \(\Omega \). Phát biểu nào dưới đây là sai?        

Nếu \(A\)\[B\] đối nhau thì \[A \cup B = \Omega \].

Nếu \[A \cap B = \emptyset \] thì \(A\)\[B\] xung khắc.

Nếu \[A = \overline B \] thì \(B = \overline A \).

Nếu \(A\) là biến cố không thì \(\overline A \) là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai biến cố \(A\)\[B\] của cùng một phép thử có không gian mẫu \(\Omega \).

+ Nếu \(A\)\[B\] đối nhau thì \[A \cup B = \Omega \] nên đáp án A đúng.

+ Nếu \[A \cap B = \emptyset \] thì \(A\)\[B\] gọi là hai biến cố xung khắc nên đáp án B đúng.

+ Nếu \(A\) là biến cố không thì \(\overline A \) là biến cố chắc chắn nên đáp án D đúng.

Vậy đáp án C sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \[A\] là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \[B\] là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \[A \cup B.\]        

\[A \cup B = \left\{ {SSS;\,SSN;\,NSS;\,SNS;\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS;\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS;\,SSN;\,NSS;\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \Omega \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \left\{ {SSS;SSN;NSS} \right\}\); \(B = \left\{ {SSS;NNN} \right\}\).

Khi đó \(A \cup B = \left\{ {SSS;SSN;NSS;NNN} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy Hùng có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy Hùng chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy Hà có đủ \[3\] môn là         

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{661}}{{715}}\).

\(\frac{{660}}{{713}}\).

\(\frac{6}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta tìm số cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn.

Có 3 trường hợp :

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Lý có: \(C_9^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Lý và Hóa có: \(C_{11}^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Hóa có: \(C_{10}^7\) cách.

Suy ra có \(C_9^7 + C_{11}^7 + C_{10}^7 = 486\) cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn. Do đó số cách chọn 8 cuốn sao cho 7 cuốn còn lại có đủ 3 môn là \(C_{15}^7 - 486 = 5949\) cách.

Xác suất cần tìm là \(P = \frac{{5949}}{{C_{15}^7}} = \frac{{661}}{{715}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập với nhau, biết rằng \(P\left( A \right) = 0,8\)\(P\left( {AB} \right) = 0,4\). Khi đó \(P\left( {\overline {AB} } \right)\) bằng        

\(0,5\).

\(0,2\).

\(0,1\).

\(0,3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập nên áp dụng công thức nhân xác suất ta có

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4}}{{0,8}} = 0,5\).

\(\overline A \) là biến cố đối của \(A\) nên \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,2\).

\(\overline B \) là biến cố đối của \(B\) nên \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,5\).

\(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập nên \(\overline A \)\(\overline B \) cũng độc lập, do đó

\(P\left( {\overline {AB} } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,2 \cdot 0,5 = 0,1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số dương \[a \ne 1\]và các số thực \[\alpha \], \[\beta \]. Đẳng thức nào sau đây đúng?        

\[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].

\[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha \beta }}\].

\[\frac{{{a^\alpha }}}{{{a^\beta }}} = {a^{\beta - \alpha }}\].

\[{\left( {{a^\alpha }} \right)^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với các số dương \[a \ne 1\]và các số thực \[\alpha \], \[\beta \], ta có:

+) \[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\];         +) \[\frac{{{a^\alpha }}}{{{a^\beta }}} = {a^{\alpha - \beta }}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\];                 +) \[{\left( {{a^\alpha }} \right)^\beta } = {a^{\alpha \beta }}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\), \(y\)là hai số thực dương khác \[1\]\(m\), \(n\)là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?        

\(\frac{{{x^m}}}{{{y^n}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^{m - n}}\).

\({x^m} \cdot {x^n} = {x^{m + n}}\).

\({\left( {xy} \right)^n} = {x^n} \cdot {y^n}\).

\({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{n \cdot m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đẳng thức ở đáp án B, C, D đúng và đáp án A sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\]là một số dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \)viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là         

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{4}{3}}}\).

\({a^{\frac{6}{7}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a = {a^{\frac{2}{3}}} \cdot {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{2}{3} + \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Hà gửi vào ngân hàng \(20\,\,000\,\,000\)đồng với lãi suất \[0,5\% \]/tháng (sau mỗi tháng tiền lãi được nhập vào tiền gốc để tính lãi tháng sau). Hỏi sau \[1\] năm chị Hà nhận được bao nhiêu tiền, biết trong \[1\]năm đó chị Hà không rút tiền lần nào và lãi suất không thay đổi (làm tròn đến hàng nghìn).       

\(21\,\,233\,\,000\)đồng.

\(21\,\,235\,\,000\)đồng.

\(21\,\,234\,\,000\)đồng.

\(21\,\,200\,\,000\)đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau 1 năm, chị Hà nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là

\(T = 20\,\,000\,\,000{\left( {1 + 0,5\% } \right)^{12}} \approx 21\,\,234\,\,000\) (đồng).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{9^x} + {9^{ - x}} = 23.\] Tính giá trị của biểu thức \[P = \frac{{5 + {3^x} + {3^{ - x}}}}{{1 - {3^x} - {3^{ - x}}}}\] ta được        

\[ - 2.\]

\[\frac{3}{2}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

\[ - \frac{5}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{9^x} + {9^{ - x}} = 23 \Leftrightarrow {\left( {{3^x} + {3^{ - x}}} \right)^2} = 25 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{3^x} + {3^{ - x}} = 5\\{3^x} + {3^{ - x}} = - 5{\rm{ }}\left( {{\rm{loai}}} \right)\end{array} \right.\]

Từ đó, thế vào \[P = \frac{{5 + \left( {{3^x} + {3^{ - x}}} \right)}}{{1 - \left( {{3^x} + {3^{ - x}}} \right)}} = \frac{{5 + 5}}{{1 - 5}} = - \frac{5}{2}.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0 < a \ne 1,\,M > 0\)\(\alpha \) là số thực tùy ý. Mệnh đề nào sau đây là sai?         

\({\log _a}1 = 0\).

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}{a^\alpha } = \alpha \).

\({a^{{{\log }_a}M}} = {a^M}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(0 < a \ne 1,\,M > 0\)\(\alpha \) là số thực tùy ý, ta có:

+) \({\log _a}1 = 0\);       +) \({\log _a}a = 1\);

+) \({\log _a}{a^\alpha } = \alpha \);             +) \({a^{{{\log }_a}M}} = M\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0\); \(a \ne 1\)\(x\), \(y\)là hai số thực dương. Phát biểu nào sau đây đúng?        

\({\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).

\({\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x \cdot {\log _a}y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lôgarit của tích bằng tổng các lôgarit: \({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\ln {e^2} = 2\).

\(\ln {e^2} = {e^2}\).

\(\ln {e^2} = e\).

\(\ln {e^2} = \frac{1}{{{e^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\ln {e^2} = 2\ln e = 2 \cdot 1 = 2\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0 < a \ne 1\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _a}\left( {a \cdot \sqrt[3]{{{a^2}}}} \right)\)        

\(\frac{4}{3}\).

\(3\).

\(\frac{5}{3}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(P = {\log _a}\left( {a \cdot \sqrt[3]{{{a^2}}}} \right) = {\log _a}\left( {a \cdot {a^{\frac{2}{3}}}} \right) = {\log _a}\left( {{a^{\frac{5}{3}}}} \right) = \frac{5}{3}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > 0\], \[b > 0\]\[{a^2} + {b^2} = 7ab\]. Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\[{\log _7}\frac{{a + b}}{2} = \frac{1}{3}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\].

\[{\log _3}\frac{{a + b}}{7} = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_3}a + {{\log }_3}b} \right)\].

\[{\log _3}\frac{{a + b}}{2} = \frac{1}{7}\left( {{{\log }_3}a + {{\log }_3}b} \right)\].

\[{\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2} \cdot 2{\log _7}\frac{{a + b}}{3} = \frac{1}{2}{\log _7}{\left( {\frac{{a + b}}{3}} \right)^2} = \frac{1}{2}{\log _7}\frac{{{a^2} + {b^2} + 2ab}}{9}\)

                          \( = \frac{1}{2}{\log _7}\frac{{7ab + 2ab}}{9} = \frac{1}{2}{\log _7}\left( {ab} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_7}a + {{\log }_7}b} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?        

\(y = {5^{\frac{x}{3}}}.\)

\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}.\)

\(y = {4^{ - x}}.\)

\(y = {x^{ - 4}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y = {5^{\frac{x}{3}}} = {\left( {{5^{\frac{1}{3}}}} \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \({5^{\frac{1}{3}}}\);

\(y = {4^{ - x}} = {\left( {{4^{ - 1}}} \right)^x} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \(\frac{1}{4}\);

Hàm số \(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \(\sqrt 3 \);

Hàm số \(y = {x^{ - 4}}\) không phải hàm số mũ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số sau:

\(y = {\log _2}x\), \(y = {\log _{\sqrt 3 }}x\), \(y = \ln x\), \(y = {\log _{{2^{ - 3}}}}x\), \(y = {\log _x}5\).

Có bao nhiêu hàm số lôgarit trong các hàm số trên?

\(5.\)

\(4.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hàm số \(y = {\log _2}x\), \(y = {\log _{\sqrt 3 }}x\), \(y = \ln x\), \(y = {\log _{{2^{ - 3}}}}x\) là hàm số lôgarit.

Hàm số \(y = {\log _x}5\) không phải hàm số lôgarit.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {36^x}\) luôn đi qua điểm nào dưới đây?         

\(\left( {0;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,0} \right)\).

\(\left( {6;\,\,3} \right)\).

\(\left( {6;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y = {36^x}\) luôn đi qua điểm \(\left( {0;\,\,1} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\(y = {a^x}\) với \(a > 1\) là hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Đồ thị các hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\)với \(0 < a\), \(a \ne 1\) đối xứng với nhau qua trục \(Oy\).

Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) với \(0 < a\), \(a \ne 1\) luôn đi qua điểm \(\left( {a\,;\,1} \right)\).

\(y = {a^x}\) với \(0 < a < 1\) là hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Hàm số \(y = {a^x}\) với \(a > 1\) là hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\) và với \(0 < a < 1\) thì hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\) nên đáp án A và D sai.

+) Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) với \(0 < a\), \(a \ne 1\) luôn đi qua điểm \(\left( {1\,;\,\,a} \right)\) nên đáp án C sai.

+) Đồ thị các hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\)với \(0 < a\), \(a \ne 1\) đối xứng với nhau qua trục \(Oy\) là mệnh đề đúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\)       

\(D = \left[ { - 2; - 1} \right]\).

\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - 2; - 1} \right)\).

\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: \({x^2} + 3x + 2 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > - 1\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\)\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa

Hai đường thẳng cắt nhau và không song song với chúng.

Hai đường thẳng lần lượt vuông góc với chúng.

Hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.

Hai đường thẳng cắt nhau và lần lượt vuông góc với chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì có thể song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Phương án A và B sai vì hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

+) Phương án C đúng vì hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì phương của chúng song song với nhau.

+) Phương án D sai vì hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì có thể song song hoặc trùng nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB\)\(A'C'\) bằng

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng    (ảnh 1)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(ABCD.A'B'C'D'\)là hình lập phương nên \(AB\,{\rm{//}}A'B'\)\(A'B'C'D'\) là hình vuông.

Do \(AB\,{\rm{//}}A'B'\) nên \(\left( {AB,\,A'C'} \right) = \left( {A'B',\,A'C'} \right) = \widehat {B'A'C'} = 45^\circ \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?        

Có đúng hai đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có vô số đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Không tồn tại đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Có đúng một đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong không gian cho điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), có đúng một đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) song song với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]và tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]. Gọi \[AH\]là đường cao của tam giác \[SAB\]. Tìm mệnh đề sai?        

\[SA \bot BC\].

\[AB \bot SC\].

\[AH \bot SC\].

\[AH \bot BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \[SA \bot BC\], đáp án A đúng.

Ta có \(BC \bot AB\) (do tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]) và \[SA \bot BC\] nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Suy ra \(BC \bot AH\). Lại có \(AH \bot SB\), do đó \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Suy ra \(AH \bot SC\)\[AH \bot BC\], đáp án C và D đúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(AE,\,AF\) lần lượt là các đường cao của tam giác \(SAB\) và tam giác \(SAD\). Khẳng định nào sau đây đúng?       

\(SC \bot \left( {AFB} \right).\)

\(SC \bot \left( {AEC} \right).\)

\(SC \bot \left( {AED} \right).\)

\(SC \bot \left( {AEF} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\SA \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AE.\)

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}AE \bot SB\\AE \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AE \bot SC\) (1).

Tương tự, ta có \(AF \bot SC\) (2).

Từ (1), (2) ta có \(SC \bot \left( {AEF} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp\[S.ABC\] có đáy là tam giác đều. Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] trùng với trung điểm \(H\) của cạnh \(BC\). Biết tam giác \(SBC\) là tam giác đều. Xác định góc giữa \(SA\)\[\left( {ABC} \right).\]

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\[\widehat {SHB}.\]

\[\widehat {SHA}.\]

\[\widehat {SAH}.\]

\[\widehat {ASH}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\). Vậy góc giữa \(SA\)\[\left( {ABC} \right)\] bằng \[\widehat {SAH}.\]

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] đáy \[ABCD\] là hình thoi. Góc \[BAC\]là một góc phẳng của góc nhị diện nào sau đây?

\[\left[ {B\,,\,SA\,,\,D} \right]\].

\[\left[ {B\,,\,SA\,,\,C} \right]\].

\[\left[ {D\,,\,SA\,,\,C} \right]\].

\[\left[ {B,\,SA\,,\,D} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \(SA \bot BA,\,\,SA \bot AC\), do đó góc \[BAC\]là một góc phẳng của góc nhị diện \[\left[ {B\,,\,SA\,,\,C} \right]\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]cạnh \(a\). Gọi \[\alpha \]là góc giữa \[AC\] và mặt phẳng \[\left( {A'BCD'} \right).\] Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.        

\[\alpha = 30^\circ .\]

\[\alpha = 45^\circ .\]

\[\tan \alpha = \frac{2}{{\sqrt 3 }}.\]

\[\tan \alpha = \sqrt 2 .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Gọi \(I\) là giao điểm hai đường chéo \(AB'\)\(A'B\) của hình vuông \(ABB'A'\).

Khi đó ta có \(AI \bot A'B\).

Lại có \(BC \bot AI\) (do \(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

Do đó, \(AI \bot \left( {A'BCD'} \right)\).

Suy ra góc giữa \[AC\] và mặt phẳng \[\left( {A'BCD'} \right)\] là góc \(ACI\), tức là \(\alpha = \widehat {ACI}\).

Ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \), \(AI = \frac{{AB'}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(AIC\) vuông tại \(I\) nên \(\sin \widehat {ACI} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(\alpha = \widehat {ACI} = 30^\circ \).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), chiều cao hình chóp bằng \(\frac{a}{{2\sqrt 3 }}\). Số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,\,BC,\,A} \right]\) bằng        

\[60^\circ .\]

\[75^\circ .\]

\(30^\circ \).

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\)\(I\) là trung điểm của \(BC\). Suy ra \(OI \bot BC\).

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\)\(SO = \frac{a}{{2\sqrt 3 }}\).

Do \(SB = SC\) nên tam giác \(SBC\) cân tại \(S\). Suy ra \(SI \bot BC\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot SI\\BC \bot OI\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \widehat {SIO}\] là một góc phẳng của góc nhị diện \[\left[ {S,BC,A} \right]\].

Lại có \(OI\) là đường trung bình tam giác \(ABC\) nên \(OI = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

Xét \(\Delta SIO\) vuông tại \(O\), ta có \[\tan \widehat {SIO} = \frac{{SO}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SIO} = 30^\circ \].

Vậy số đo góc nhị diện \[\left[ {S,BC,A} \right]\]bằng 30°.

36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(1,0 điểm)

a) Để kiểm tra thời gian sử dụng pin của chiếc đèn tích điện mới, chị Nga thống kê thời gian sử dụng đèn của mình từ lúc sạc đầy pin cho đến khi hết pin ở bảng sau:

Thời gian sử dụng (giờ)

\(\left[ {7;\,9} \right)\)

\(\left[ {9;\,11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

\(\left[ {15;17} \right)\)

Số lần

2

5

7

6

3

 

Chị Nga cho rằng có khoảng 25% số lần sạc pin đèn chỉ dùng được dưới 10 giờ. Nhận định của chị Nga có hợp lí không?

b) Cho \[a,b > 0\]\[a,b \ne 1\], thu gọn biểu thức sau

\[P = {\log _{\sqrt a }}{b^3} \cdot {\log _b}{a^4}\].

Xem đáp án

a) Cỡ mẫu \(n = 2 + 5 + 7 + 6 + 3 = 23\).

Gọi \({x_1};\,{x_2};...;\,{x_{23}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu trên là \({x_6} \in \left[ {9;\,11} \right)\).

Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{1.23}}{4} - 2}}{5}.\left( {11 - 9} \right) = 10,5\).

Do \({Q_1}\) gần với 10 nên nhận định của chị Nga là hợp lí.

b) \[P = {\log _{\sqrt a }}{b^3} \cdot {\log _b}{a^4} = {\log _{{a^{\frac{1}{2}}}}}{b^3} \cdot {\log _b}{a^4} = \frac{3}{{\frac{1}{2}}} \cdot 4 \cdot {\log _a}b \cdot \frac{1}{{{{\log }_a}b}} = 24.\]

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a,\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = a\sqrt 2 \)\(SB = SD\).

a) Chứng minh rằng \(CD \bot \left( {SAD} \right).\)

b) Tính số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,\,\,BD,\,\,C} \right].\)

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a,\) (ảnh 1)

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\,\,\,\,\,\,\left( {{\rm{v\`i }}SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

b) Gọi \(O = AC \cap BD.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CO \bot BD\\SO \bot BD\,\,\,\,\left( {{\rm{v\`i }}\,\,\,SB = SD\,} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,\,\,BD,\,\,C} \right] = \widehat {SOC}\).

\(\Delta SOA\) vuông tại \(A:\)\(AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = SA \Rightarrow \)\(\widehat {SOA} = 45^\circ \Rightarrow \widehat {SOC} = 135^\circ \).

Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,\,\,BD,\,\,C} \right]\) bằng \(135^\circ .\)

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Anh Nam vay tiền ngân hàng \[1\] tỷ đồng theo phương thức trả góp với lãi suất \(0,5\% \)/ tháng. Nếu cuối mỗi tháng bắt đầu từ tháng thứ nhất anh Nam trả \(30\) triệu đồng. Hỏi sau bao nhiêu tháng anh Nam trả hết nợ?

Xem đáp án

Gọi \(a\) là số tiền vay, \(r\) là lãi suất, \(m\) là số tiền hàng tháng trả.

Số tiền nợ sau tháng thứ nhất là: \({N_1} = a\left( {1 + r} \right) - m\).

Số tiền nợ sau tháng thứ hai là: \({N_2} = \left[ {a\left( {1 + r} \right) - m} \right] + \left[ {a\left( {1 - r} \right) - m} \right]r - m\)

     \( = a{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left[ {\left( {1 + r} \right) + 1} \right]\)

….

Số tiền nợ sau \(n\) tháng là:

\({N_n} = a{\left( {1 + r} \right)^n} - m\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^{n - 1}} + {{\left( {1 + r} \right)}^{n - 2}} + ... + 1} \right] = a{\left( {1 + r} \right)^n} - m\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r}\).

Sau \(n\) tháng anh Nam trả hết nợ: \({N_n} = a{\left( {1 + r} \right)^n} - m\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 1000{\left( {1 + 0,005} \right)^n} - 30\frac{{{{\left( {1 + 0,005} \right)}^n} - 1}}{{0,005}} = 0\\ \Leftrightarrow n = 36,55\end{array}\)

Vậy \(37\) tháng thì anh Nam trả hết nợ.