Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1067 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bảng sau, bảng nào có giá trị \(y\) là hàm số của giá trị \(x\) ?

\(x\)

1

2

3

4

3

\(y\)

23

35

2

34

1

\(x\)

1

2

3

2

5

\(y\)

23

35

24

13

15

\(x\)

1

2

3

4

13

\(y\)

23

35

2

34

34

\(x\)

1

2

3

2

1

\(y\)

23

35

2

24

45

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(x\)

1

2

3

4

13

\(y\)

23

35

2

34

34

Dựa vào bảng trên ta thấy, ứng với một giá trị của \(x\) chỉ có duy nhất một giá trị của \(y\) tương ứng.

Như vậy giá trị \(y\) là hàm số của giá trị \(x\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng giá trị như sau biểu thị một hàm số \(y = ax + b\).

\(x\)

1

2

3

4

5

\(y\)

– 2

1

4

7

10

Công thức hàm số đó là

\(y = - 2x\);

\(y = x - 3\);

\(y = 3x + 5\);

\(y = 3x - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi \(x = 1\) thì \(y =  - 2\), do đó, ta có: \(a \cdot 1 + b =  - 2\).

Khi \(x = 2\) thì \(y = 1\), do đó, ta có: \(a \cdot 2 + b = 1\).

Vậy ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b =  - 2\\2a + b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b =  - 5\end{array} \right.\).

Do đó có hàm số: \(y = 3x - 5\).

Thay lần lượt các giá trị \(x = 3,\,x = 4,\,\,x = 5\) vào công thức hàm số trên ta thấy đều tìm được giá trị \(y\) tương ứng thỏa mãn bảng đã cho.

Vậy công thức hàm số cần tìm là: \(y = 3x - 5\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới.

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới.  Khẳng định nào sau đây là đúng ? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\);

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\);

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3;4} \right)\);

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới.  Khẳng định nào sau đây là đúng ? (ảnh 2)

Từ hình vẽ, ta thấy trong khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\), đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái sang phải. Do đó, hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{3}{{4x - 2}}\) là

\(\left[ {2; + \infty } \right)\);

\(\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biếu thức \(\frac{3}{{4x - 2}}\) có nghĩa khi \(4x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{1}{2}\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{3}{{4x - 2}}\) là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 4{x^5} - 5\), giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là

123;

124;

126;

127.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 4{x^5} - 5\) ta có:

\(y = 4 \cdot {2^5} - 5 = 123\)

Vậy giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là: \(y = 123\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai ?

\(y = 5x + 12\);

\(y = {x^2} - 4x + 1\);

\(y = 15\);

\(y = {x^3} - {x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số bậc hai được cho bởi công thức: \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó, \(y = {x^2} - 4x + 1\) là hàm số bậc hai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ?

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 1) ;

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 2);

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 3);

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số bậc hai: \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có dạng là một parabol.

Như vậy, hình ảnh (A) là đồ thị của hàm số bậc hai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số bậc hai\(y = 3{x^2} + 6x - 4\) có trục đối xứng là

\(x = - 1\);

\(x = 1\);

\(y = - 1\);

\(y = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{6}{{2 \cdot 3}} =  - 1\).

Đồ thị hàm số bậc hai\(y = 3{x^2} + 6x - 4\) có trục đối xứng là: \(x =  - 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng nghịch biến của hàm số bậc hai \(y =  - {x^2} - 5x + 6\) là

\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\);

\(\left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right)\);

\(\left( { - \frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị hàm số bậc hai \(y =  - {x^2} - 5x + 6\) có bề lõm quay xuống dưới do \(a =  - 1 < 0\), \( - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{( - 5)}}{{2 \cdot ( - 1)}} =  - \frac{5}{2}\).

Như vậy, hàm số \(y =  - {x^2} - 5x + 6\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định parabol\(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có trục đối xứng \(x = 2\) và đi qua hai điểm \(A\left( {0;6} \right)\) và \(B\left( {1;9} \right)\).

\(y = - {x^2} + 4x + 6\);

\(y = - {x^2} - 5x + 6\);

\(y = - {x^2} - 2x + 6\);

\(y = {x^2} + 4x + 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì parabol \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có trục đối xứng \(x = 2\) nên ta có:

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = 2 \Rightarrow 4a =  - b \Leftrightarrow 4a + b = 0\,\left( 1 \right)\)

Vì parabol đi qua hai điểm \(A\left( {0;6} \right)\) và \(B\left( {1;9} \right)\) nên ta có:

\(6 = a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c \Leftrightarrow c = 6\)

\(9 = a \cdot {1^2} + b \cdot 1 + c \Leftrightarrow a + b + 6 = 9 \Leftrightarrow a + b = 3\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}4a + b = 0\\a + b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 4\end{array} \right.\).

Vậy \(y =  - {x^2} + 4x + 6\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = - {x^2} + x + 6\);

\(f\left( x \right) = x + 4\);

\(f\left( x \right) = - 3x + {x^2}\);

\(f\left( x \right) = 6{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức dạng \[a{x^2} + bx + c\]. Trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là những số cho trước với \(a \ne 0\).

Như vậy \(f\left( x \right) = x + 4\) không phải là tam thức bậc hai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x \ne 1\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x \ne 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1 = {x^2} - 2x + 1\) có: \(\Delta  = {( - 2)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 0\) .

Xét \(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Mà \(a = 1 > 0\)

Như vậy tam thức \(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x \ne 1\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 5x - 1 + 11{x^2}\) có các hệ số là

\(a = 5\), \(b = - 1\), \(c = 11\);

\(a = 11\), \(b = - 1\), \(c = 5\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = 1\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(f\left( x \right) = 5x - 1 + 11{x^2} = 11{x^2} + 5x - 1\)

Như vậy, các hệ số của tam thức bậc hai này là: \(a = 11\), \(b = 5\), \(c =  - 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) mang dấu dương trên khoảng nào sau đây ?

\(\left( { - 4;2} \right)\);

\(\left( { - 4; - 2} \right)\);

\(\left( { - 1;6} \right)\);

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) có:

\(a = 3 > 0\)

\(\Delta  = {\left( { - 6} \right)^2} - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 48 > 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt là

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) + \sqrt {48} }}{{2 \cdot 3}} = 1 + \frac{2}{{\sqrt 3 }}\);

\({x_2} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) - \sqrt {48} }}{{2 \cdot 3}} = 1 - \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Như vậy, \(f\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1 - \frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)\) và \(\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt 3 }}; + \infty } \right)\)

Mà \(\left( { - 4; - 2} \right) \subset \left( { - \infty ;1 - \frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)\) nên  \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) mang dấu dương trên khoảng \(\left( { - 4; - 2} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình bậc hai \({x^2} - 2x + 4 < 0\) là

\(\left( {2; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\left( {2; + \infty } \right) \cup \left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = \;{x^2} - 2x + 4\) có

\(a = 1 > 0\)

\(\Delta  = {\left( { - 2} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 4 =  - 12 < 0\)

Như vậy \(f\left( x \right) = \;{x^2} - 2x + 4 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Vậy bất phương trình \({x^2} - 2x + 4 < 0\) vô nghiệm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) nào sau đây là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\) ?

\(x = 1\);

\(x = - 2\);

\(x = 2\);

Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

Khi \(x = 1\) thì \(\sqrt {{1^2} - 3 \cdot 1 + 6}  = 2 \ne 1 - 2 =  - 1\), do đó, \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

Khi \(x =  - 2\) thì \(\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} - 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 6}  = 4 \ne  - 2 - 2 =  - 4\), do đó, \(x =  - 2\) không là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

Khi \(x = 2\) thì \(\sqrt {{2^2} - 3 \cdot 2 + 6}  = 2 \ne 2 - 2 = 0\), do đó, \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

Vậy không có giá trị nào trong các giá trị trên là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây ?

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x - 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x =  - 2\) vào hai vế phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3}  = x + 3\) ta thấy:

\(\sqrt {2 \cdot {{\left( { - 2} \right)}^2} + 5 \cdot \left( { - 2} \right) + 3}  = 1 =  - 2 + 3\).

Do đó, \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3}  = x + 3\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 4}  = \sqrt {3{x^2} - 2} \) có bao nhiêu nghiệm ?

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt {2{x^2} + 4}  = \sqrt {3{x^2} - 2}  \Rightarrow 2{x^2} + 4 = 3{x^2} - 2\)

\( \Rightarrow {x^2} - 6 = 0 \Rightarrow {x^2} = 6 \Rightarrow x =  \pm \sqrt 6 \)

Lần lượt thay \(x = \sqrt 6 \) và \(x =  - \sqrt 6 \) vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị này đều thỏa mãn.

Như vậy, phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 4}  = \sqrt {3{x^2} - 2} \) có hai nghiệm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm tối đa của phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là

3 nghiệm;

2 nghiệm;

1 nghiệm;

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là phương trình quy về phương trình bậc hai nên nó chỉ có tối đa 2 nghiệm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(2x - 3y + 1 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng này là

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 3; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(2x - 3y + 1 = 0\) có các hệ số: \(a = 2\), \(b =  - 3\), \(c = 1\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {a;b} \right) = \left( {2; - 3} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\)?

\(A\left( {1;3} \right)\);

\(B\left( {2;5} \right)\);

\(C\left( {1;4} \right)\);

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;3} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\) ta có:

\(1 - 3 \cdot 3 + 8 = 0\)

Do đó, \(A\left( {1;3} \right)\) thuộc đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;5} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 5 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;5} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 + 5t\end{array} \right.\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {1;3} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {3;3} \right)\) là

\(3x + 3y + 3 = 0\);

\(3x + 3y + 12 = 0\);

\(x + y + 3 = 0\);

\(x + y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {1;3} \right)\)và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {3;3} \right)\) là

\(3\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 3y - 12 = 0 \Leftrightarrow x + y - 4 = 0\).

Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {1;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {3;3} \right)\) là \(x + y - 4 = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;5} \right)\), \(B\left( {2;3} \right)\) là

\(d:2x + y - 5 = 0\);

\(d:x - 2y + 7 = 0\);

\(d:2x + y - 7 = 0\);

\(d:x - 2y - 7 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 1;3 - 5} \right) = \left( {1; - 2} \right)\)  là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

Do đó, một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là: \(\overrightarrow n  = \left( {2;1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\)đi qua hai điểm \(A\left( {1;5} \right)\), \(B\left( {2;3} \right)\) là

\(2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 7 = 0\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình tham số của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\) , \(d\) có phương trình tổng quát là

\(2x + y - 7 = 0\);

\(2x - y + 7 = 0\);

\( - x + 2y - 7 = 0\);

\( - x - 2y - 7 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\) đi qua điểm \(\left( {3;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;4} \right)\).

Do đó, một vectơ pháp tuyến của đường thẳng này là: \(\overrightarrow n  = \left( {2;\,\,1} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(2\left( {x - 3} \right) + \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 7 = 0\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) và \(d':a'x + b'y + c' = 0\). Nếu hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\a'x + b'y + c' = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì

\(d\,\,{\rm{//}}\,\,d'\);

\(d \bot d'\);

\(d\) và \(d'\) cắt nhau tại một điểm;

\(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có hai đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) và \(d':a'x + b'y + c' = 0\).

Nếu hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\a'x + b'y + c' = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì \(d\) và \(d'\) trùng nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến \(\Delta :ax + by + c = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} {b^2}}}}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} - {b^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} - {b^2}} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính khoảng cách từ điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến \(\Delta :ax + by + c = 0\) là:\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức xác định góc \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) và \(\Delta ':a'x + b'y + c' = 0\) là

\[\cos \varphi = \cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right) = \frac{{a \cdot a' + b \cdot b'}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\];

\[\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {a \cdot a' - b \cdot b'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\];

\[\cos \varphi = \cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right) = \frac{{a \cdot a' - b \cdot b'}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\];

\[\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {a \cdot a' + b \cdot b'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức xác định góc \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) và \(\Delta ':a'x + b'y + c' = 0\) là: \[\cos \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {a \cdot a' + b \cdot b'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}}  \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:x - 5y + 2 = 0\) và \(d':2x - y + 3 = 0\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9};\frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 5y + 2 = 0\\2x - y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 5y =  - 2\\2x - y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{{13}}{9}\\y = \frac{1}{9}\end{array} \right.\).

Như vậy hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9};\frac{1}{9}} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\Delta :3x - my + 5 = 0\) và \(\Delta ':x + 5y = 0\). Giá trị của \(m\) để \(\Delta  \bot \Delta '\) là

\(\frac{4}{5}\);

\(\frac{3}{5}\);

0;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(\Delta :3x - my + 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {3; - m} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta ':x + 5y = 0\) có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_{\Delta '}}}  = \left( {1;5} \right)\).

Để \(\Delta  \bot \Delta '\) thì \({n_\Delta } \bot {n_{\Delta '}} \Leftrightarrow 3 \cdot 1 + \left( { - m} \right) \cdot 5 = 0 \Leftrightarrow 3 - 5m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{3}{5}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, đâu là phương trình đường tròn ?

\({x^2} + {y^2} = 0\);

\({x^2} + {y^2} = 6\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {3y - 4} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\), bán kính \(R > 0\) có dạng:

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

Vậy \({x^2} + {y^2} = 6\) là phương trình đường tròn với tâm \(I\left( {0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình đường tròn \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 16\), đường tròn có tâm và bán kính là

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 16\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - \left( { - 5} \right)} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {4^2}\).

Do đó, đường tròn đã cho có tâm \(I\left( { - 5;2} \right)\) và bán kính là \(R = 4\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\left( {3;6} \right)\) và có bán kính \(R = 5\), phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\left( {3;6} \right)\) và có bán kính \(R = 5\), phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 25\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 10\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) nên tâm \(I\) của đường tròn là trung điểm của \(AB\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{3 + 1}}{2} = 2\\{y_I} = \frac{{7 + 1}}{2} = 4\end{array} \right.\)

Do đó, \(I\left( {2;4} \right)\)

Mặt khác, \(AB = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {1 - 7} \right)}^2}}  = 2\sqrt {10}  \Rightarrow R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt {10} \).

Vậy phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 10\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn có tâm là \(I\left( { - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:2x + 5y - 4 = 0\) có phương trình là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do đường tròn có tâm là \(I\left( { - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:2x + 5y - 4 = 0\) nên bán kính là: \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 1} \right) + 5 \cdot 4 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2}} }} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\).

Vậy phương trình đường tròn thỏa mãn yêu cầu là:

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = {\left( {\frac{{14}}{{\sqrt {29} }}} \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\).

36. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng vòm dạng parabol (như hình vẽ). Khoảng cách giữa hai chân cổng là 150 m, trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 42 m so với mặt đất, người ta thả một sợi dây chạm đất (dây không co giãn, căng thẳng, vuông góc với mặt đất). Đầu dây chạm đất cách chân cổng \(A\) một đoạn 15 m. Hãy tính chiều cao của cổng (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng).

Một chiếc cổng vòm dạng parabol (như hình vẽ). Khoảng cách giữa hai chân cổng là 150 m (ảnh 1)

Xem đáp án

Một chiếc cổng vòm dạng parabol (như hình vẽ). Khoảng cách giữa hai chân cổng là 150 m (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ trùng với trung điểm của \(AB\), tia \(AB\) là chiều dương của trục \(Ox\), gọi các điểm như hình vẽ trên.

Gọi parabol của dạng cổng là \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Do đỉnh parabol nằm trên trục \(Oy\) nên ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = 0 \Rightarrow b = 0\) và đỉnh có tọa độ là: \(\left( {0;c} \right)\).

Ta có: \(OB = 150:2 = 75\) (m), \(OH = 150:2 - 15 = 60\) (m).

Do đó, có các tọa độ \(B\left( {75;0} \right)\), \(I\left( { - 60;42} \right)\), parabol đi qua hai điểm đó nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{75^2} \cdot a + c = 0\\{\left( { - 60} \right)^2} \cdot a + c = 42\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{{14}}{{675}}\\c = \frac{{350}}{3}\end{array} \right.\).

Như vậy chiều cao của cổng (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng) là tung độ của đỉnh của parabol nên \(h = c = \frac{{350}}{3}\).

Vậy cổng parabol cao \(\frac{{350}}{3}\) m.

37. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(C\left( { - 1;2} \right)\) và trọng tâm \(G\left( {3;1} \right)\), điểm \(M\left( {2;2} \right)\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Hãy viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\).

Xem đáp án

Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) và \(B\left( {{x_B},{y_B}} \right)\).

Do điểm \(M\left( {2;2} \right)\) là trung điểm của cạnh \(BC\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x_B} - 1}}{2} = 2\\\frac{{{y_B} + 2}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 5\\{y_B} = 2\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {5;2} \right)\).

Do \(G\left( {3;1} \right)\) là trọng tâm của tam giác nên ta có:

\(AG = \frac{2}{3}AM \Rightarrow AG = 2GM \Rightarrow \overrightarrow {AG}  = 2\overrightarrow {GM} \)

Mà: \(\overrightarrow {AG}  = \left( {3 - {x_A};1 - {y_A}} \right)\); \(\overrightarrow {GM}  = \left( {2 - 3;2 - 1} \right) = \left( { - 1;\,\,1} \right)\)

Do đó, \(\overrightarrow {AG}  = 2\overrightarrow {GM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - {x_A} = 2 \cdot ( - 1)\\1 - {y_A} = 2 \cdot 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 5\\{y_A} =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {5; - 1} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB}  = \left( {5 - 5;2 - ( - 1)} \right) = \left( {0;3} \right)\)

Do đó, nó có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n  = \left( { - 3;0} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\) và có vectơ pháp tuyến  \(\overrightarrow n  = \left( { - 3;0} \right)\) là \( - 3\left( {x - 5} \right) + 0.\left( {y - ( - 1)} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 5 = 0\).

38. Tự luận
1 điểm

Bên trong một sân thể thao, để chuẩn bị cho cuộc thi ném tạ, người ta dự định vẽ hai nửa hình tròn bằng nhau và một vòng tròn (xem hình vẽ), hai nửa hình tròn là vị trí để các vận động viên đứng ném và vòng tròn là đích đến của tạ đạt điểm. Hãy tìm bán kính của các nửa hình tròn và vòng tròn ấy để tổng chu vi của chúng là 36 m mà tổng diện tích là nhỏ nhất. Trong tính toán, lấy \(\pi  = 3,14\), độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai.

Bên trong một sân thể thao, để chuẩn bị cho cuộc thi ném tạ, người ta dự định vẽ hai nửa hình tròn bằng nhau và một vòng tròn (xem hình vẽ) (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi bán kính của vòng tròn và hai nửa hình tròn tương ứng là \(x\), \(y\) (m) \(\left( {x,y > 0} \right)\).

Chu vi của vòng tròn là: \(2 \cdot 3,14 \cdot x = 6,28x\) (m).

Vì hai nửa hình tròn bằng nhau nên tổng chu vi của hai nửa này bằng tổng chu vi của đường tròn bán kính \(y\) (m) với 2 lần độ dài đường kính của đường tròn đó, do đó chu vi của hai nửa hình tròn là: \(2 \cdot 3,14 \cdot y + 4y = 10,28y\) (m).

Tổng chu vi của chúng là 36 m nên ta có:

\(6,28x + 10,28y = 36 \Rightarrow 6,28x + 10,28y - 36 = 0 \Leftrightarrow 1,57x + 2,57y - 9 = 0\).

Diện tích của vòng tròn là: \(3,14{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích của hai nửa hình tròn là: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 3,14 \cdot {y^2} = 3,14{y^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Gọi tổng diện tích của chúng là \(S\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Khi đó ta có:

\(S = 3,14{x^2} + 3,14{y^2}\, \Rightarrow {x^2} + {y^2}\, = \frac{S}{{3,14}}\).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), xét đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = \frac{S}{{3,14}}\) có tâm \(O\left( {0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {\frac{S}{{3,14}}} \)  và đường thẳng \(\Delta :1,57x + 2,57y - 9 = 0\).

Khi đó bài toán được chuyển thành: Tìm \(R\) nhỏ nhất để \(\left( C \right)\) và \(\Delta \) có ít nhất một điểm chung, với hoành độ và tung độ đều là các số dương.

Bên trong một sân thể thao, để chuẩn bị cho cuộc thi ném tạ, người ta dự định vẽ hai nửa hình tròn bằng nhau và một vòng tròn (xem hình vẽ) (ảnh 2)

Bài toán trên tương đương với \(\Delta \) tiếp xúc với \(\left( C \right)\), đồng thời khi đó điểm \(M\) trùng với điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(\Delta \).

Ta có: \(OH \bot \Delta  \Rightarrow \overrightarrow {{u_{OH}}}  = \overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {1,57;2,57} \right)\)

Suy ra đường thẳng \(OH\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_{OH}}}  = \left( { - 2,57;1,57} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(OH\) là:

\( - 2,57\left( {x - 0} \right) + 1,57\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2,57x - 1,57y = 0\).

Điểm \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(OH\) và đường thẳng \(\Delta \) nên tọa độ của \(H\)là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2,57x - 1,57y = 0\\1,57x + 2,57y - 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \approx 1,56\\y \approx 2,55\end{array} \right.\).

Vậy bán kính vòng tròn xấp xỉ bằng 1,56 m và bán kính hai nửa hình tròn xấp xỉ bằng 2,55 m thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.