2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bảng sau, bảng nào có giá trị \(y\) là hàm số của giá trị \(x\) ?

\(x\)

1

2

3

4

3

\(y\)

23

35

2

34

1

\(x\)

1

2

3

2

5

\(y\)

23

35

24

13

15

\(x\)

1

2

3

4

13

\(y\)

23

35

2

34

34

\(x\)

1

2

3

2

1

\(y\)

23

35

2

24

45

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng giá trị như sau biểu thị một hàm số \(y = ax + b\).

\(x\)

1

2

3

4

5

\(y\)

– 2

1

4

7

10

Công thức hàm số đó là

\(y = - 2x\);

\(y = x - 3\);

\(y = 3x + 5\);

\(y = 3x - 5\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới.

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới.  Khẳng định nào sau đây là đúng ? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\);

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\);

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3;4} \right)\);

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{3}{{4x - 2}}\) là

\(\left[ {2; + \infty } \right)\);

\(\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 4{x^5} - 5\), giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là

123;

124;

126;

127.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai ?

\(y = 5x + 12\);

\(y = {x^2} - 4x + 1\);

\(y = 15\);

\(y = {x^3} - {x^2}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ?

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 1) ;

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 2);

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 3);

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 4).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số bậc hai\(y = 3{x^2} + 6x - 4\) có trục đối xứng là

\(x = - 1\);

\(x = 1\);

\(y = - 1\);

\(y = 1\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng nghịch biến của hàm số bậc hai \(y =  - {x^2} - 5x + 6\) là

\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\);

\(\left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right)\);

\(\left( { - \frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định parabol\(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có trục đối xứng \(x = 2\) và đi qua hai điểm \(A\left( {0;6} \right)\) và \(B\left( {1;9} \right)\).

\(y = - {x^2} + 4x + 6\);

\(y = - {x^2} - 5x + 6\);

\(y = - {x^2} - 2x + 6\);

\(y = {x^2} + 4x + 6\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = - {x^2} + x + 6\);

\(f\left( x \right) = x + 4\);

\(f\left( x \right) = - 3x + {x^2}\);

\(f\left( x \right) = 6{x^2}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x \ne 1\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x \ne 1\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 5x - 1 + 11{x^2}\) có các hệ số là

\(a = 5\), \(b = - 1\), \(c = 11\);

\(a = 11\), \(b = - 1\), \(c = 5\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = 1\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = - 1\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) mang dấu dương trên khoảng nào sau đây ?

\(\left( { - 4;2} \right)\);

\(\left( { - 4; - 2} \right)\);

\(\left( { - 1;6} \right)\);

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình bậc hai \({x^2} - 2x + 4 < 0\) là

\(\left( {2; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\left( {2; + \infty } \right) \cup \left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\emptyset \).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) nào sau đây là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\) ?

\(x = 1\);

\(x = - 2\);

\(x = 2\);

Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây ?

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x - 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x - 3\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 4}  = \sqrt {3{x^2} - 2} \) có bao nhiêu nghiệm ?

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

Vô nghiệm.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm tối đa của phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là

3 nghiệm;

2 nghiệm;

1 nghiệm;

Vô số nghiệm.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(2x - 3y + 1 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng này là

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 3; - 2} \right)\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\)?

\(A\left( {1;3} \right)\);

\(B\left( {2;5} \right)\);

\(C\left( {1;4} \right)\);

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;5} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 5 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {1;3} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {3;3} \right)\) là

\(3x + 3y + 3 = 0\);

\(3x + 3y + 12 = 0\);

\(x + y + 3 = 0\);

\(x + y - 4 = 0\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;5} \right)\), \(B\left( {2;3} \right)\) là

\(d:2x + y - 5 = 0\);

\(d:x - 2y + 7 = 0\);

\(d:2x + y - 7 = 0\);

\(d:x - 2y - 7 = 0\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình tham số của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\) , \(d\) có phương trình tổng quát là

\(2x + y - 7 = 0\);

\(2x - y + 7 = 0\);

\( - x + 2y - 7 = 0\);

\( - x - 2y - 7 = 0\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) và \(d':a'x + b'y + c' = 0\). Nếu hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\a'x + b'y + c' = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì

\(d\,\,{\rm{//}}\,\,d'\);

\(d \bot d'\);

\(d\) và \(d'\) cắt nhau tại một điểm;

\(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến \(\Delta :ax + by + c = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} {b^2}}}}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} - {b^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} - {b^2}} }}\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức xác định góc \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) và \(\Delta ':a'x + b'y + c' = 0\) là

\[\cos \varphi = \cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right) = \frac{{a \cdot a' + b \cdot b'}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\];

\[\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {a \cdot a' - b \cdot b'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\];

\[\cos \varphi = \cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right) = \frac{{a \cdot a' - b \cdot b'}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\];

\[\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\Delta '}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {a \cdot a' + b \cdot b'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \cdot \sqrt {a{'^2} + b{'^2}} }}\].

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:x - 5y + 2 = 0\) và \(d':2x - y + 3 = 0\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9};\frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\Delta :3x - my + 5 = 0\) và \(\Delta ':x + 5y = 0\). Giá trị của \(m\) để \(\Delta  \bot \Delta '\) là

\(\frac{4}{5}\);

\(\frac{3}{5}\);

0;

1.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, đâu là phương trình đường tròn ?

\({x^2} + {y^2} = 0\);

\({x^2} + {y^2} = 6\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {3y - 4} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình đường tròn \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 16\), đường tròn có tâm và bán kính là

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 16\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\left( {3;6} \right)\) và có bán kính \(R = 5\), phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 10\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 10\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn có tâm là \(I\left( { - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:2x + 5y - 4 = 0\) có phương trình là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng vòm dạng parabol (như hình vẽ). Khoảng cách giữa hai chân cổng là 150 m, trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 42 m so với mặt đất, người ta thả một sợi dây chạm đất (dây không co giãn, căng thẳng, vuông góc với mặt đất). Đầu dây chạm đất cách chân cổng \(A\) một đoạn 15 m. Hãy tính chiều cao của cổng (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng).

Một chiếc cổng vòm dạng parabol (như hình vẽ). Khoảng cách giữa hai chân cổng là 150 m (ảnh 1)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(C\left( { - 1;2} \right)\) và trọng tâm \(G\left( {3;1} \right)\), điểm \(M\left( {2;2} \right)\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Hãy viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Bên trong một sân thể thao, để chuẩn bị cho cuộc thi ném tạ, người ta dự định vẽ hai nửa hình tròn bằng nhau và một vòng tròn (xem hình vẽ), hai nửa hình tròn là vị trí để các vận động viên đứng ném và vòng tròn là đích đến của tạ đạt điểm. Hãy tìm bán kính của các nửa hình tròn và vòng tròn ấy để tổng chu vi của chúng là 36 m mà tổng diện tích là nhỏ nhất. Trong tính toán, lấy \(\pi  = 3,14\), độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai.

Bên trong một sân thể thao, để chuẩn bị cho cuộc thi ném tạ, người ta dự định vẽ hai nửa hình tròn bằng nhau và một vòng tròn (xem hình vẽ) (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack