2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 108 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = - {x^2} + x + 6\);

\(f\left( x \right) = x + 4\);

\(f\left( x \right) = - 3x + {x^2}\);

\(f\left( x \right) = 6{x^2}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x \ne 1\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x \ne 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 5x - 1 + 11{x^2}\) có các hệ số là

\(a = 5\), \(b = - 1\), \(c = 11\);

\(a = 11\), \(b = - 1\), \(c = 5\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = 1\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = - 1\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) mang dấu dương trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 4;2} \right)\);

\(\left( { - 4; - 2} \right)\);

\(\left( { - 1;6} \right)\);

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

\({x^2} - 3x + 2 > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;\,1} \right) \cup \left( {2;\,\, + \infty } \right)\);

\({x^2} - 3x + 2 \le 0\) khi \(x \in \left[ {1;\,\,2} \right]\);

\({x^2} - 3x + 2 < 0\) khi \(x \in \left[ {1;\,\,2} \right)\);

\({x^2} - 3x + 2 \ge 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;\,1} \right] \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\(3{x^2} - 5x + 5 > 3{x^2} + 4x\);

\({\left( {{x^2}} \right)^2} + 2x - 7 \le 0\);

\({x^4} + 2{x^2} - 9 > 0\);

\({x^2} + 2x - 3 \ge 2{x^2} + x\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(2{x^2} + 3x + 1 < 0\);

\({x^2} + x - 3 > 0\);

\({x^2} + 2x + 4 < 0\);

\({x^2} - 3x - 1 < 0\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào dưới đây không phải là một nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + x + 1 \ge 0\)?

\(x = 0\);

\(x = - 1\);

\(x = 1\);

\(x = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình bậc hai \({x^2} - 2x + 4 < 0\) là

\(\left( {2; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\left( {2; + \infty } \right) \cup \left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\emptyset \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để phương trình \( - {x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt là

\(m \in \left( { - 1;\,\,2} \right)\);

\(m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\);

\(m \in \left[ { - 1;\,\,2} \right]\);

\(m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {2;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) nào sau đây là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\) ?

\(x = 1\);

\(x = - 2\);

\(x = 2\);

Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây ?

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x - 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x - 3\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm tối đa của phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là

3 nghiệm;

2 nghiệm;

1 nghiệm;

Vô số nghiệm.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v  = 5\overrightarrow i  - 2\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là

\(\overrightarrow v = \left( {5;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {5;\,2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 5;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 5;\,2} \right)\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,\,1} \right)\) và \(N\left( {4;\, - 1} \right)\). Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \).

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {13} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 5\);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {29} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 3\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vectơ \(\overrightarrow x  = \left( {1;\, - 2} \right)\), \(\overrightarrow y  = \left( {5;\,\,10} \right)\), \(\overrightarrow z  = \left( { - \frac{1}{2};\,1} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow x ,\,\,\overrightarrow y \) cùng phương;

Hai vectơ \(\overrightarrow x ,\,\,\overrightarrow z \) cùng phương;

Hai vectơ \(\overrightarrow y ,\,\,\overrightarrow z \) cùng phương;

Không có cặp vectơ nào cùng phương trong ba vectơ trên.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( {4;\,\,1} \right)\). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {BA} \) là

\(\left( { - 2;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( {2;\,\,2} \right)\);

\(\left( {6;\,\,0} \right)\);

\(\left( {2;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {4;\,9} \right)\), \(B\left( {3;\,7} \right)\), \(C\left( {x - 1;\,y} \right)\). Để \(G\left( {x;\,y + 6} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) thì giá trị \(x\) và \(y\) là

\(x = 3,\,y = 1\);

\(x = - 3,\,y = - 1\);

\(x = - 3,\,y = 1\);

\(x = 3,\,y = - 1\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {2;\,\, - 1} \right)\) và \(\overrightarrow b  = \left( {3;\,\,4} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c  = \frac{1}{2}\overrightarrow a  - 5\overrightarrow b \) là

\(\left( { - 14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\);

\(\left( {14;\,\frac{{41}}{2}} \right)\);

\(\left( {\frac{{41}}{2};\,\,14} \right)\);

\(\left( {14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(2x - 3y + 1 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng này là

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {3; - 2} \right)\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\)?

\(A\left( {1;3} \right)\);

\(B\left( {2;5} \right)\);

\(C\left( {1;4} \right)\);

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) và \(d':a'x + b'y + c' = 0\). Nếu hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\a'x + b'y + c' = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì

\(d\,\,{\rm{//}}\,\,d'\);

\(d \bot d'\);

\(d\) và \(d'\) cắt nhau tại một điểm;

\(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;5} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 5 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;5} \right)\), \(B\left( {2;3} \right)\) là

\(d:2x + y - 5 = 0\);

\(d:x - 2y + 7 = 0\);

\(d:2x + y - 7 = 0\);

\(d:x - 2y - 7 = 0\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:x - 5y + 2 = 0\) và \(d':2x - y + 3 = 0\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9};\frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, đâu là phương trình đường tròn ?

\({x^2} + {y^2} = 0\);

\({x^2} + {y^2} = 6\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {3y - 4} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình đường tròn \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 16\), đường tròn có tâm và bán kính là

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 16\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\left( {3;6} \right)\) và có bán kính \(R = 5\), phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;\,\,1} \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 10\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 10\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn có tâm là \(I\left( { - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:2x + 5y - 4 = 0\) có phương trình là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của một elip?

\(\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1\);

\(\frac{x}{9} + \frac{y}{7} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của một hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{{20}} - \frac{{{y^2}}}{{15}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\);

\(\frac{x}{9} + \frac{y}{7} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,2} \right)\) là

\({y^2} = 4x\);

\({y^2} = 2x\);

\(y = 2{x^2}\);

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\,\,\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tiêu cự của \(\left( E \right)\) bằng

10;

16;

4;

8.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của hypebol \(\left( H \right)\) có \(\frac{c}{a} = 2\) và tiêu cự bằng 4 là

\(\frac{{{x^2}}}{3} - {y^2} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{6} - \frac{{{y^2}}}{5} = 1\);

\({x^2} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Hà dự định làm một khung ảnh hình chữ nhật sao cho phần trong của khung là hình chữ nhật có kích thước 7 cm × 13 cm, độ rộng viền xung quanh là \(x\) cm (như hình vẽ). Diện tích của viền khung ảnh không vượt quá 44 cm2. Hỏi độ rộng viền khung ảnh lớn nhất là bao nhiêu xen-ti-mét?

blobid0-1767174339.png

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(C\left( { - 1;2} \right)\) và trọng tâm \(G\left( {3;1} \right)\), điểm \(M\left( {2;2} \right)\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Hãy viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Bên trong một sân thể thao, để chuẩn bị cho cuộc thi ném tạ, người ta dự định vẽ hai nửa hình tròn bằng nhau và một vòng tròn (xem hình vẽ), hai nửa hình tròn là vị trí để các vận động viên đứng ném và vòng tròn là đích đến của tạ đạt điểm. Hãy tìm bán kính của các nửa hình tròn và vòng tròn ấy để tổng chu vi của chúng là 36 m mà tổng diện tích là nhỏ nhất. Trong tính toán, lấy \(\pi  = 3,14\), độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai.

blobid2-1767174400.png

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack