Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1074 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = - {x^2} + x + 6\);

\(f\left( x \right) = x + 4\);

\(f\left( x \right) = - 3x + {x^2}\);

\(f\left( x \right) = 6{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức dạng \[a{x^2} + bx + c\]. Trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là những số cho trước với \(a \ne 0\).

Như vậy \(f\left( x \right) = x + 4\) không phải là tam thức bậc hai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x \ne 1\);

\(f\left( x \right)\) luôn mang dấu âm với mọi giá trị \(x \ne 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1 = {x^2} - 2x + 1\) có: \(\Delta  = {( - 2)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 0\) .

Xét \(f\left( x \right) =  - 2x + {x^2} + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Mà \(a = 1 > 0\)

Như vậy tam thức \(f\left( x \right)\) luôn mang dấu dương với mọi giá trị \(x \ne 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 5x - 1 + 11{x^2}\) có các hệ số là

\(a = 5\), \(b = - 1\), \(c = 11\);

\(a = 11\), \(b = - 1\), \(c = 5\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = 1\);

\(a = 11\), \(b = 5\), \(c = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(f\left( x \right) = 5x - 1 + 11{x^2} = 11{x^2} + 5x - 1\)

Như vậy, các hệ số của tam thức bậc hai này là: \(a = 11\), \(b = 5\), \(c =  - 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) mang dấu dương trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 4;2} \right)\);

\(\left( { - 4; - 2} \right)\);

\(\left( { - 1;6} \right)\);

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) có:

\(a = 3 > 0\)

\(\Delta  = {\left( { - 6} \right)^2} - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 48 > 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt là

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) + \sqrt {48} }}{{2 \cdot 3}} = 1 + \frac{2}{{\sqrt 3 }}\); \({x_2} = \frac{{ - \left( { - 6} \right) - \sqrt {48} }}{{2 \cdot 3}} = 1 - \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Như vậy, \(f\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1 - \frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)\) và \(\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt 3 }}; + \infty } \right)\)

Mà \(\left( { - 4; - 2} \right) \subset \left( { - \infty ;1 - \frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)\) nên  \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 1\) mang dấu dương trên khoảng \(\left( { - 4; - 2} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

\({x^2} - 3x + 2 > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;\,1} \right) \cup \left( {2;\,\, + \infty } \right)\);

\({x^2} - 3x + 2 \le 0\) khi \(x \in \left[ {1;\,\,2} \right]\);

\({x^2} - 3x + 2 < 0\) khi \(x \in \left[ {1;\,\,2} \right)\);

\({x^2} - 3x + 2 \ge 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;\,1} \right] \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\) và \(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.2 = 1 > 0\), do đó tam thức \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \({x_1} = 1,\,{x_2} = 2\).

Mặt khác có \(a = 1 > 0\), nên ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)                 1                   2                 \( + \infty \)

\(y\)

+           0         –        0          +

Do đó, \({x^2} - 3x + 2 > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;\,1} \right) \cup \left( {2;\,\, + \infty } \right)\),

\({x^2} - 3x + 2 \ge 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;\,1} \right] \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\), \({x^2} - 3x + 2 \le 0\) khi \(x \in \left[ {1;\,\,2} \right]\),

\({x^2} - 3x + 2 < 0\) khi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\).

Vậy đáp án C sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\(3{x^2} - 5x + 5 > 3{x^2} + 4x\);

\({\left( {{x^2}} \right)^2} + 2x - 7 \le 0\);

\({x^4} + 2{x^2} - 9 > 0\);

\({x^2} + 2x - 3 \ge 2{x^2} + x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} + 2x - 3 \ge 2{x^2} + x \Leftrightarrow {x^2} - x + 3 \le 0\), đây là bất phương trình bậc hai một ẩn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(2{x^2} + 3x + 1 < 0\);

\({x^2} + x - 3 > 0\);

\({x^2} + 2x + 4 < 0\);

\({x^2} - 3x - 1 < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 0\) vào các bất phương trình ở từng đáp án, ta thấy chỉ có bất phương trình D thỏa mãn: \({0^2} - 3.0 - 1 =  - 1 < 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào dưới đây không phải là một nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + x + 1 \ge 0\)?

\(x = 0\);

\(x = - 1\);

\(x = 1\);

\(x = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x = 0\), ta có: \( - {2.0^2} + 0 + 1 = 1 > 0\);

Với \(x =  - 1\), ta có: \( - 2.{\left( { - 1} \right)^2} + \left( { - 1} \right) + 1 =  - 2 < 0\);

Với \(x = 1\), ta có: \( - {2.1^2} + 1 + 1 = 0\);

Với \(x = \frac{1}{2}\), ta có: \( - 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} + 1 = 1 > 0\);

Vậy \(x =  - 1\) không là một nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + x + 1 \ge 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình bậc hai \({x^2} - 2x + 4 < 0\) là

\(\left( {2; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\left( {2; + \infty } \right) \cup \left( { - \infty ;2} \right)\);

\(\emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = \;{x^2} - 2x + 4\) có

\(a = 1 > 0\)

\(\Delta  = {\left( { - 2} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 4 =  - 12 < 0\)

Như vậy \(f\left( x \right) = \;{x^2} - 2x + 4 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Vậy bất phương trình \({x^2} - 2x + 4 < 0\) vô nghiệm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để phương trình \( - {x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt là

\(m \in \left( { - 1;\,\,2} \right)\);

\(m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\);

\(m \in \left[ { - 1;\,\,2} \right]\);

\(m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {2;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \( - {x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta ' > 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} - \left( { - 1} \right).\left( {m - 3} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - m - 2 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m <  - 1\\m > 2\end{array} \right.\).

Vậy \(m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left( {2;\,\, + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) nào sau đây là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\) ?

\(x = 1\);

\(x = - 2\);

\(x = 2\);

Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

Khi \(x = 1\) thì \(\sqrt {{1^2} - 3 \cdot 1 + 6}  = 2 \ne 1 - 2 =  - 1\), do đó, \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

Khi \(x =  - 2\) thì \(\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} - 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 6}  = 4 \ne  - 2 - 2 =  - 4\), do đó, \(x =  - 2\) không là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

Khi \(x = 2\) thì \(\sqrt {{2^2} - 3 \cdot 2 + 6}  = 2 \ne 2 - 2 = 0\), do đó, \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

Vậy không có giá trị nào trong các giá trị trên là nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = x - 2\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây ?

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3} = x - 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x + 3\);

\(\sqrt {2{x^2} - 5x + 3} = x - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x =  - 2\) vào hai vế phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3}  = x + 3\) ta thấy:

\(\sqrt {2 \cdot {{\left( { - 2} \right)}^2} + 5 \cdot \left( { - 2} \right) + 3}  = 1 =  - 2 + 3\).

Do đó, \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5x + 3}  = x + 3\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm tối đa của phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là

3 nghiệm;

2 nghiệm;

1 nghiệm;

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là phương trình quy về phương trình bậc hai nên nó chỉ có tối đa 2 nghiệm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v  = 5\overrightarrow i  - 2\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là

\(\overrightarrow v = \left( {5;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {5;\,2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 5;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 5;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow v  = 5\overrightarrow i  - 2\overrightarrow j  = 5\overrightarrow i  + \left( { - 2} \right)\overrightarrow j \).

Do đó, tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là \(\overrightarrow v  = \left( {5;\, - 2} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,\,1} \right)\) và \(N\left( {4;\, - 1} \right)\). Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \).

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {13} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 5\);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {29} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{{\left( {{x_M} - {x_N}} \right)}^2} + {{\left( {{y_M} - {y_N}} \right)}^2}}  = \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2}}  = \sqrt {13} \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vectơ \(\overrightarrow x  = \left( {1;\, - 2} \right)\), \(\overrightarrow y  = \left( {5;\,\,10} \right)\), \(\overrightarrow z  = \left( { - \frac{1}{2};\,1} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow x ,\,\,\overrightarrow y \) cùng phương;

Hai vectơ \(\overrightarrow x ,\,\,\overrightarrow z \) cùng phương;

Hai vectơ \(\overrightarrow y ,\,\,\overrightarrow z \) cùng phương;

Không có cặp vectơ nào cùng phương trong ba vectơ trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 2\overrightarrow z  =  - 2\left( { - \frac{1}{2};\,1} \right) = \left( {1;\, - 2} \right) = \overrightarrow x \,\,\,{\rm{hay}}\,\,\overrightarrow x  =  - 2\overrightarrow z \).

Vậy hai vectơ \(\overrightarrow x ,\,\,\overrightarrow z \) cùng phương.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( {4;\,\,1} \right)\). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {BA} \) là

\(\left( { - 2;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( {2;\,\,2} \right)\);

\(\left( {6;\,\,0} \right)\);

\(\left( {2;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2 - 4;\,\, - 1 - 1} \right) = \left( { - 2;\,\, - 2} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {4;\,9} \right)\), \(B\left( {3;\,7} \right)\), \(C\left( {x - 1;\,y} \right)\). Để \(G\left( {x;\,y + 6} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) thì giá trị \(x\) và \(y\) là

\(x = 3,\,y = 1\);

\(x = - 3,\,y = - 1\);

\(x = - 3,\,y = 1\);

\(x = 3,\,y = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(G\left( {x;\,y + 6} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{4 + 3 + x - 1}}{3} = x\\\frac{{9 + 7 + y}}{3} = y + 6\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  - 1\end{array} \right.\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {2;\,\, - 1} \right)\) và \(\overrightarrow b  = \left( {3;\,\,4} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c  = \frac{1}{2}\overrightarrow a  - 5\overrightarrow b \) là

\(\left( { - 14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\);

\(\left( {14;\,\frac{{41}}{2}} \right)\);

\(\left( {\frac{{41}}{2};\,\,14} \right)\);

\(\left( {14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow c  = \frac{1}{2}\overrightarrow a  - 5\overrightarrow b  = \frac{1}{2}\left( {2;\,\, - 1} \right) - 5\left( {3;\,4} \right) = \left( { - 14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(2x - 3y + 1 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng này là

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {3; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(2x - 3y + 1 = 0\) có các hệ số: \(a = 2\), \(b =  - 3\), \(c = 1\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {a;b} \right) = \left( {2; - 3} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\)?

\(A\left( {1;3} \right)\);

\(B\left( {2;5} \right)\);

\(C\left( {1;4} \right)\);

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;3} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\) ta có:

\(1 - 3 \cdot 3 + 8 = 0\)

Do đó, \(A\left( {1;3} \right)\) thuộc đường thẳng \(x - 3y + 8 = 0\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) và \(d':a'x + b'y + c' = 0\). Nếu hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\a'x + b'y + c' = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì

\(d\,\,{\rm{//}}\,\,d'\);

\(d \bot d'\);

\(d\) và \(d'\) cắt nhau tại một điểm;

\(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có hai đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) và \(d':a'x + b'y + c' = 0\).

Nếu hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\a'x + b'y + c' = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì \(d\) và \(d'\) trùng nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;5} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 5 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 - 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;5} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 4 + 5t\end{array} \right.\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;5} \right)\), \(B\left( {2;3} \right)\) là

\(d:2x + y - 5 = 0\);

\(d:x - 2y + 7 = 0\);

\(d:2x + y - 7 = 0\);

\(d:x - 2y - 7 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 1;3 - 5} \right) = \left( {1; - 2} \right)\)  là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

Do đó, một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là: \(\overrightarrow n  = \left( {2;1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\)đi qua hai điểm \(A\left( {1;5} \right)\), \(B\left( {2;3} \right)\) là

\(2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 7 = 0\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d:x - 5y + 2 = 0\) và \(d':2x - y + 3 = 0\), khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9};\frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\);

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 5y + 2 = 0\\2x - y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 5y =  - 2\\2x - y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{{13}}{9}\\y = \frac{1}{9}\end{array} \right.\).

Như vậy hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm \(\left( { - \frac{{13}}{9};\frac{1}{9}} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, đâu là phương trình đường tròn ?

\({x^2} + {y^2} = 0\);

\({x^2} + {y^2} = 6\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\);

\({\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {3y - 4} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\), bán kính \(R > 0\) có dạng:

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

Vậy \({x^2} + {y^2} = 6\) là phương trình đường tròn với tâm \(I\left( {0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình đường tròn \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 16\), đường tròn có tâm và bán kính là

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {5; - 2} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( { - 5;2} \right)\) và \(R = 16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 16\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - \left( { - 5} \right)} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {4^2}\).

Do đó, đường tròn đã cho có tâm \(I\left( { - 5;2} \right)\) và bán kính là \(R = 4\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\left( {3;6} \right)\) và có bán kính \(R = 5\), phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\left( {3;6} \right)\) và có bán kính \(R = 5\), phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = 25\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;\,\,1} \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 40\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 10\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) nên tâm \(I\) của đường tròn là trung điểm của \(AB\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{3 + 1}}{2} = 2\\{y_I} = \frac{{7 + 1}}{2} = 4\end{array} \right.\)

Do đó, \(I\left( {2;4} \right)\).

Mặt khác, \(AB = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {1 - 7} \right)}^2}}  = 2\sqrt {10}  \Rightarrow R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt {10} \).

Vậy phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {3;7} \right)\) và \(B\left( {1;1} \right)\) là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 10\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn có tâm là \(I\left( { - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:2x + 5y - 4 = 0\) có phương trình là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do đường tròn có tâm là \(I\left( { - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:2x + 5y - 4 = 0\) nên bán kính là: \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 1} \right) + 5 \cdot 4 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2}} }} = \frac{{14}}{{\sqrt {29} }}\).

Vậy phương trình đường tròn thỏa mãn yêu cầu là:

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = {\left( {\frac{{14}}{{\sqrt {29} }}} \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \frac{{196}}{{29}}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của một elip?

\(\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1\);

\(\frac{x}{9} + \frac{y}{7} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\).

Do đó, ta loại ngay đáp án B và C.

Xét đáp án A, ta có \(2 < 4\), do đó phương trình ở đáp án A không thỏa mãn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của một hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{{20}} - \frac{{{y^2}}}{{15}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\);

\(\frac{x}{9} + \frac{y}{7} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình chính tắc của hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a,\,\,b > 0} \right)\).

Do đó, trong các phương trình đã cho thì \(\frac{{{x^2}}}{{20}} - \frac{{{y^2}}}{{15}} = 1\) là phương trình chính tắc của hypebol.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,2} \right)\) là

\({y^2} = 4x\);

\({y^2} = 2x\);

\(y = 2{x^2}\);

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình chính tắc của parabol có dạng \({y^2} = 2px\,\,\left( {p > 0} \right)\).

Vì parabol đã cho đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,2} \right)\) nên ta có: \({2^2} = 2p.1 \Rightarrow p = 2\).

Vậy phương trình chính tắc của parabol cần tìm là \({y^2} = 4x\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\,\,\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tiêu cự của \(\left( E \right)\) bằng

10;

16;

4;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ \(\left( E \right):\,\,\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\), ta suy ra a = 5, b = 3, do đó \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\).

Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là \(2c = 2 \cdot 4 = 8\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của hypebol \(\left( H \right)\) có \(\frac{c}{a} = 2\) và tiêu cự bằng 4 là

\(\frac{{{x^2}}}{3} - {y^2} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{6} - \frac{{{y^2}}}{5} = 1\);

\({x^2} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hypebol \(\left( H \right)\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\left( {a,\,b > 0} \right)\).

Từ giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{c}{a} = 2\\2c = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\c = 2\end{array} \right. \Rightarrow b = \sqrt {{2^2} - {1^2}}  = \sqrt 3 \).

Vậy \(\left( H \right)\) có phương trình là: \(\frac{{{x^2}}}{{{1^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = 1\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,{x^2} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\). 

36. Tự luận
1 điểm

Hà dự định làm một khung ảnh hình chữ nhật sao cho phần trong của khung là hình chữ nhật có kích thước 7 cm × 13 cm, độ rộng viền xung quanh là \(x\) cm (như hình vẽ). Diện tích của viền khung ảnh không vượt quá 44 cm2. Hỏi độ rộng viền khung ảnh lớn nhất là bao nhiêu xen-ti-mét?

blobid0-1767174339.png

Xem đáp án

blobid1-1767174359.png

Diện tích hình chữ nhật bên trong khung ảnh (không bao gồm viền) là 7 . 13 = 91 (cm2).

Vì độ rộng viền xung quanh là \(x\) cm nên \(x > 0\) và kích thước của khung ảnh là

\(\left( {7 + 2x} \right)\,{\rm{cm}}\,\, \times \,\,\left( {13 + 2x} \right)\)cm.

Diện tích viền khung ảnh là: \(\left( {7 + 2x} \right)\left( {13 + 2x} \right) - 91 = 4{x^2} + 40x\) (cm2).

Theo bài ra ta có: \(4{x^2} + 40x \le 44\).

Giải bất phương trình trên ta được \(x \in \left[ { - 11;\,\,1} \right]\). Do \(x > 0\) nên \(x \in \left( {0;\,\,1} \right]\).

Vậy độ rộng viền khung ảnh lớn nhất là 1 cm.

37. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(C\left( { - 1;2} \right)\) và trọng tâm \(G\left( {3;1} \right)\), điểm \(M\left( {2;2} \right)\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Hãy viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\).

Xem đáp án

Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) và \(B\left( {{x_B},{y_B}} \right)\).

Do điểm \(M\left( {2;2} \right)\) là trung điểm của cạnh \(BC\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x_B} - 1}}{2} = 2\\\frac{{{y_B} + 2}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 5\\{y_B} = 2\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {5;2} \right)\).

Do \(G\left( {3;1} \right)\) là trọng tâm của tam giác nên ta có:

\(AG = \frac{2}{3}AM \Rightarrow AG = 2GM \Rightarrow \overrightarrow {AG}  = 2\overrightarrow {GM} \)

Mà: \(\overrightarrow {AG}  = \left( {3 - {x_A};1 - {y_A}} \right)\); \(\overrightarrow {GM}  = \left( {2 - 3;2 - 1} \right) = \left( { - 1;\,\,1} \right)\)

Do đó, \(\overrightarrow {AG}  = 2\overrightarrow {GM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - {x_A} = 2 \cdot ( - 1)\\1 - {y_A} = 2 \cdot 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 5\\{y_A} =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {5; - 1} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB}  = \left( {5 - 5;2 - ( - 1)} \right) = \left( {0;3} \right)\)

Do đó, nó có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n  = \left( { - 3;0} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\) và có vectơ pháp tuyến  \(\overrightarrow n  = \left( { - 3;0} \right)\) là \( - 3\left( {x - 5} \right) + 0.\left( {y - ( - 1)} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 5 = 0\).

38. Tự luận
1 điểm

Bên trong một sân thể thao, để chuẩn bị cho cuộc thi ném tạ, người ta dự định vẽ hai nửa hình tròn bằng nhau và một vòng tròn (xem hình vẽ), hai nửa hình tròn là vị trí để các vận động viên đứng ném và vòng tròn là đích đến của tạ đạt điểm. Hãy tìm bán kính của các nửa hình tròn và vòng tròn ấy để tổng chu vi của chúng là 36 m mà tổng diện tích là nhỏ nhất. Trong tính toán, lấy \(\pi  = 3,14\), độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai.

blobid2-1767174400.png

Xem đáp án

Gọi bán kính của vòng tròn và hai nửa hình tròn tương ứng là \(x\), \(y\) (m) \(\left( {x,y > 0} \right)\).

Chu vi của vòng tròn là: \(2 \cdot 3,14 \cdot x = 6,28x\) (m).

Vì hai nửa hình tròn bằng nhau nên tổng chu vi của hai nửa này bằng tổng chu vi của đường tròn bán kính \(y\) (m) với 2 lần độ dài đường kính của đường tròn đó, do đó chu vi của hai nửa hình tròn là: \(2 \cdot 3,14 \cdot y + 4y = 10,28y\) (m).

Tổng chu vi của chúng là 36 m nên ta có:

\(6,28x + 10,28y = 36 \Rightarrow 6,28x + 10,28y - 36 = 0 \Leftrightarrow 1,57x + 2,57y - 9 = 0\).

Diện tích của vòng tròn là: \(3,14{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích của hai nửa hình tròn là: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 3,14 \cdot {y^2} = 3,14{y^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Gọi tổng diện tích của chúng là \(S\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Khi đó ta có:

\(S = 3,14{x^2} + 3,14{y^2}\, \Rightarrow {x^2} + {y^2}\, = \frac{S}{{3,14}}\).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), xét đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = \frac{S}{{3,14}}\) có tâm \(O\left( {0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {\frac{S}{{3,14}}} \)  và đường thẳng \(\Delta :1,57x + 2,57y - 9 = 0\).

Khi đó bài toán được chuyển thành: Tìm \(R\) nhỏ nhất để \(\left( C \right)\) và \(\Delta \) có ít nhất một điểm chung, với hoành độ và tung độ đều là các số dương.

blobid3-1767174417.png

Bài toán trên tương đương với \(\Delta \) tiếp xúc với \(\left( C \right)\), đồng thời khi đó điểm \(M\) trùng với điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(\Delta \).

Ta có: \(OH \bot \Delta  \Rightarrow \overrightarrow {{u_{OH}}}  = \overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {1,57;2,57} \right)\)

Suy ra đường thẳng \(OH\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_{OH}}}  = \left( { - 2,57;1,57} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(OH\) là:

\( - 2,57\left( {x - 0} \right) + 1,57\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2,57x - 1,57y = 0\).

Điểm \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(OH\) và đường thẳng \(\Delta \) nên tọa độ của \(H\)là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2,57x - 1,57y = 0\\1,57x + 2,57y - 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \approx 1,56\\y \approx 2,55\end{array} \right.\).

Vậy bán kính vòng tròn xấp xỉ bằng 1,56 m và bán kính hai nửa hình tròn xấp xỉ bằng 2,55 m thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.