Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là số hữu tỉ dương?

\[\frac{{ - 2}}{5}\]

\(\frac{{ - 5}}{{ - 14}}\)

\[ - \frac{3}{{11}}\]

\(\frac{7}{{ - 4}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 5}}{{ - 14}} = \frac{5}{{14}}\)

Số \(\frac{{ - 5}}{{ - 14}}\) là số hữu tỉ dương.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Số đối của 18 là −18

Số đối của \(\frac{4}{{15}}\) là \(\frac{{ - 4}}{{15}}\)

Số đối của \(\frac{{11}}{5}\) là \(\frac{{ - 11}}{{ - 5}}\)

Số đối của \(\frac{{ - 23}}{7}\) là \(\frac{{23}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Số đối của 18 là −18. Do đó khẳng định A đúng.

• Số đối của \(\frac{4}{{15}}\) là \(\frac{{ - 4}}{{15}}\). Do đó khẳng định B đúng.

• Số đối của \(\frac{{11}}{5}\) là \(\frac{{ - 11}}{5}\). Do đó khẳng định C sai.

• Số đối của \(\frac{{ - 23}}{7}\) là \( - \left( {\frac{{ - 23}}{7}} \right) = \frac{{23}}{7}\). Do đó khẳng định D đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau đây, câu nào là đúng?

A. \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 1}}{3} < 0 < 4 < 2,25\)

B. \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 4}}{5} < 0 < 2,25 < 4\)

C. \[0 < \frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 4}}{5} < 2,25 < 4\]

D. \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 1}}{3} < 0 < 2,25 < 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh các số hữu tỉ âm, ta có: \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 1}}{3}\).

So sánh các số hữu tỉ dương, ta có: \(2,25 < 4\).

Do đó \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 1}}{3} < 0 < 2,25 < 4\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát trục số và cho biết điểm \(T\) biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{{ - 3}}{5}\)

3

−3

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát trục số, ta thấy:

Đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) được chia thành 5 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \(\frac{1}{5}\) đơn vị cũ.

Điểm \(T\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới. Khi đó, điểm \(T\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

1,3(45)

\(\sqrt 3 \)

\(\frac{{ - 5}}{4}\)

\(\frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Số 1,3(45) là số thập phân vô hạn tuần hoàn;

• Số \(\sqrt 3 = 1,732...\) là số vô hạn không tuần hoàn;

• Ta có \(\frac{{ - 5}}{4} = - 1,25\) là số thập phân hữu hạn;

• Ta có \(\frac{{10}}{3} = 3,(3)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(\sqrt {2022} \) thuộc tập hợp số nào?

\(\mathbb{R}\)

\(\mathbb{N}\)

\(\mathbb{Z}\)

\(\mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \(\sqrt {2022} \) là số vô tỉ nên cũng là số thực.

Do đó số \(\sqrt {2022} \) thuộc tập hợp \(\mathbb{R}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng là

\(\left| { - 4,25} \right| = - 4,25\)

\(\left| { - 4,25} \right| = 4,25\)

\(\left| { - 4,25} \right| = \pm 4,25\)

\(\left| { - 4,25} \right| > 4,25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là \(\left| { - 4,25} \right| = 4,25\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) thỏa mãn \(\sqrt x = - 9\) là

\(x = 81\)

\(x = - 81\)

\(x = 3\)

Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa: Căn bậc hai số học của một số \(a\) không âm là số \(x\) không âm.

Do đó không có giá trị \(x\) thỏa mãn \(\sqrt x = - 9\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Hai góc đối đỉnh thì bù nhau

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh;

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên khẳng định C đúng, khẳng định A, D sai.

Hai góc bằng nhau chưa chắc là hai góc đối đỉnh (ví dụ: hai góc kề nhau và bằng nhau thì không đối đỉnh).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp góc sau đây, cặp góc bù nhau là

130° và 50°

140° và 70°

50° và 150°

40° và 40°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180°.

Do đó hai góc 130° và 50° là hai góc bù nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xAy} = 60^\circ \). Trên tia \(Ox,\,\,Oy\) lần lượt lấy hai điểm \(B,\,\,C\) khác điểm \(O\). Từ điểm \(B\) vẽ đường thẳng song song với \(Ax\), từ điểm \(C\) vẽ đường thẳng song song với \(Ay\), chúng cắt nhau tại điểm \(D\). Khi đó, số đo của \(\widehat {BCD}\) là:

120°

60°

50°

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho  ˆ x A y = 60 ∘ . Trên tia  O x , O y  lần lượt lấy hai điểm  B , C  khác điểm  O . Từ điểm  B  vẽ đường thẳng song song với  A x (ảnh 1)

Vì \[Ay\parallel BC\] nên \(\widehat {xAy} = \widehat {CBx} = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).

Vì \[Ax\parallel CD\] nên \(\widehat {CBx} = \widehat {BCD} = 60^\circ \) (hai góc so le trong).

Vậy \[\widehat {BCD} = 60^\circ \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, hãy chọn đáp án đúng:

Định lí là một tính chất được khẳng định là đúng bằng tính toán;

Chứng minh định lí là dùng tính toán để khẳng định kết luận;

Điều cho biết là kết luận, điều suy ra là giả thiết;

Giả thiết của định lý là điều cho biết, kết luận của định lí là điều suy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả thiết của định lý là điều cho biết, kết luận của định lí là điều suy ra.

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Viết các số \(\frac{4}{9};\,\,\frac{8}{{27}};\,\,\frac{{32}}{{243}}\) dưới dạng lũy thừa cơ số \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Các số đã cho dưới dạng lũy thừa của \(\frac{2}{3}\) như sau:

\[\frac{4}{9} = \frac{{{2^2}}}{{{3^2}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2};\,\,\frac{8}{{27}} = \frac{{{2^3}}}{{{3^3}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3};\,\,\frac{{32}}{{243}} = \frac{{{2^5}}}{{{3^5}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^5}\].

14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Biết rằng bình phương độ dài đường chéo của một hình chữ nhật bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh của nó. Một hình chữ nhật có chiều dài là 10 cm và chiều rộng là 6 cm. Hỏi độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là:

\(\sqrt {{{10}^2} + {6^2}} = \sqrt {136} \approx 11,66\) (cm)

Vậy độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó xấp xỉ 11,66 cm.

15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).

(a) \(2\frac{1}{5} + 0,25\,\,.\,\,{\left( {\frac{2}{5}} \right)^2}\);

(b) \(\frac{{ - 3}}{{22}} + \frac{1}{9} + \frac{5}{{22}}\, + \frac{{ - 10}}{9}\);

(c) \(\sqrt {\frac{9}{{64}}} :\frac{5}{4} + \sqrt {\frac{9}{{64}}} \,:\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

a) \(2\frac{1}{5} + 0,25\,\,.\,\,{\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{{11}}{5} + \frac{1}{4}\,\,.\,\,\frac{4}{{25}} = \frac{{11}}{5} + \frac{1}{{25}} = \frac{{56}}{{25}}\);

b) \[\frac{{ - 3}}{{22}} + \frac{1}{9} + \frac{5}{{22}}\, + \frac{{ - 10}}{9} = \left( {\frac{{ - 3}}{{22}} + \frac{5}{{22}}} \right) + \left( {\frac{1}{9} + \frac{{ - 10}}{9}} \right) = \frac{1}{{11}} + ( - 1) = \frac{{ - 10}}{{11}}\];

c) \(\sqrt {\frac{9}{{64}}} :\frac{5}{4} + \sqrt {\frac{9}{{64}}} \,:\frac{5}{6} = \frac{3}{8}\,\,.\,\,\frac{4}{5} + \frac{3}{8}\,\,.\,\,\frac{6}{5} = \frac{3}{8}\,\,.\,\,\left( {\frac{4}{5} + \,\frac{6}{5}} \right) = \frac{3}{8}\,\,.\,\,2 = \frac{3}{4}\).

16. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{3}{4} - \frac{2}{3}:x = \frac{{ - 1}}{{20}}\)

(b) \(\left| {2x - \frac{5}{6}} \right| - \frac{7}{3} = \frac{{ - 11}}{{18}}\)

(c) \(2{(5 - 4x)^2} - 17 = \frac{{ - 55}}{9}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4} - \frac{2}{3}:x = \frac{{ - 1}}{{20}}\)

\(\frac{2}{3}:x = \frac{3}{4} - \frac{{ - 1}}{{20}}\)

\(\frac{2}{3}:x = \frac{4}{5}\)

\(x = \frac{2}{3}:\frac{4}{5}\)

\(x = \frac{5}{6}\)

Vậy \(x = \frac{5}{6}\).

b) \(\left| {2x - \frac{5}{6}} \right| - \frac{7}{3} = \frac{{ - 11}}{{18}}\)

\(\left| {2x - \frac{5}{6}} \right| = \frac{{ - 11}}{{18}} + \frac{7}{3}\)

\(\left| {2x - \frac{5}{6}} \right| = \frac{{31}}{{18}}\)

TH1: \(2x - \frac{5}{6} = \frac{{31}}{{18}}\)

\(2x = \frac{{31}}{{18}} + \frac{5}{6}\)

\(2x = \frac{{23}}{9}\)

\(x = \frac{{23}}{{18}}\).

TH2: \(2x - \frac{5}{6} = \frac{{ - 31}}{{18}}\)

\(2x = \frac{{ - 31}}{{18}} + \frac{5}{6}\)

\(2x = \frac{{ - 8}}{9}\)

\(x = \frac{{ - 4}}{9}\).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{23}}{{18}};\,\,\frac{{ - 4}}{9}} \right\}\).

c) \(2{(5 - 4x)^2} - 17 = \frac{{ - 55}}{9}\)

\[2{(5 - 4x)^2} = 17 - \frac{{55}}{9}\]

\[2{(5 - 4x)^2} = \frac{{98}}{9}\]

\[{(5 - 4x)^2} = \frac{{49}}{9}\]

\[{(5 - 4x)^2} = {\left( {\frac{7}{3}} \right)^2}\]

TH1: \[5 - 4x = \frac{7}{3}\]

\[4x = 5 - \frac{7}{3}\]

\[4x = \frac{8}{3}\]

\[x = \frac{2}{3}\].

TH2: \[5 - 4x = \frac{{ - 7}}{3}\]

\[4x = 5 + \frac{7}{3}\]

\[4x = \frac{{22}}{3}\]

\[x = \frac{{11}}{6}\].

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{2}{3};\,\,\frac{{11}}{6}} \right\}\].

17. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Đường thẳng \(c\) cắt hai đường thẳng \(a\) và \(b\) lần lượt tại hai điểm \(M\) và \(N\). Đường thẳng \(d\) cắt hai đường thẳng \(a\) và \(b\) lần lượt tại hai điểm \(P\) và \(Q\) (như hình vẽ). Biết \({\widehat M_1} = 55^\circ ;\,\,{\widehat N_1} = 55^\circ ;\,\,{\widehat Q_1} = 125^\circ \).

Đường thẳng  c  cắt hai đường thẳng  a  và  b  lần lượt tại hai điểm  M  và  N . Đường thẳng  d  cắt hai đường thẳng  a  và  b  lần lượt tại hai điểm  P  và  Q  (như hình vẽ). Biết  ˆ M 1 = 55 ∘ ; ˆ N 1 = 55 ∘ ; ˆ Q 1 = 125 ∘ . (ảnh 1)

(a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

(b) Chứng minh \[MQ\parallel NP & ;\,\,MN\parallel PQ\].

(c) Tìm số đo \({\widehat P_2}\).

Xem đáp án

Đường thẳng  c  cắt hai đường thẳng  a  và  b  lần lượt tại hai điểm  M  và  N . Đường thẳng  d  cắt hai đường thẳng  a  và  b  lần lượt tại hai điểm  P  và  Q  (như hình vẽ). Biết  ˆ M 1 = 55 ∘ ; ˆ N 1 = 55 ∘ ; ˆ Q 1 = 125 ∘ . (ảnh 2)

b) Ta thấy \({\widehat M_1} = {\widehat N_1} = 55^\circ \) mà \({\widehat M_1}\) và \({\widehat N_1}\) ở vị trí đồng vị.

Do đó \[MQ\parallel NP\].

Vì \({\widehat M_1}\) và \({\widehat M_2}\) là hai góc kề bù nên \({\widehat M_1} + {\widehat M_2} = 180^\circ \).

Suy ra \({\widehat M_2} = 180^\circ - {\widehat M_1} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ \).

Ta thấy \({\widehat M_2} = {\widehat Q_1} = 125^\circ \) mà \({\widehat M_2}\) và \({\widehat Q_1}\) ở vị trí so le trong.

Do đó \[MN\parallel PQ\].

Vậy \[MQ\parallel NP & ;\,\,MN\parallel PQ\].

c) Vì \[MQ\parallel NP\] nên \[{\widehat P_1} = {\widehat Q_1} = 125^\circ \] (hai góc đồng vị)

Vì \({\widehat P_1}\) và \({\widehat P_2}\) là hai góc kề bù nên \[{\widehat P_1} + {\widehat P_2} = 180^\circ \].

Suy ra \[{\widehat P_2} = 180^\circ - {\widehat P_1} = 180^\circ - 125^\circ = 55^\circ \].

Vậy \[{\widehat P_2} = 55^\circ \].

18. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) So sánh \(A = \frac{{1 + {{2022}^{2022}}}}{{1 + {{2022}^{2023}}}}\) và \(B = \frac{{1 + {{2022}^{2023}}}}{{1 + {{2022}^{2024}}}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(2022A = \frac{{2022\left( {1 + {{2022}^{2022}}} \right)}}{{1 + {{2022}^{2023}}}} = \frac{{2022 + {{2022}^{2023}}}}{{1 + {{2022}^{2023}}}} = 1 + \frac{{2021}}{{1 + {{2022}^{2023}}}}\);

\(2022B = \frac{{2022\left( {1 + {{2022}^{2023}}} \right)}}{{1 + {{2022}^{2024}}}} = \frac{{2022 + {{2022}^{2024}}}}{{1 + {{2022}^{2024}}}} = 1 + \frac{{2021}}{{1 + {{2022}^{2024}}}}\).

Vì \(\frac{1}{{1 + {{2022}^{2023}}}} > \frac{1}{{1 + {{2022}^{2024}}}}\) nên \(\frac{{2021}}{{1 + {{2022}^{2023}}}} > \frac{{2021}}{{1 + {{2022}^{2024}}}}\)

Suy ra \(1 + \frac{{2021}}{{1 + {{2022}^{2023}}}} > 1 + \frac{{2021}}{{1 + {{2022}^{2024}}}}\) hay \(2022A < 2022B\).

Vậy \(A < B\).