Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 790 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào dưới đây là đúng?

\( - 7 \in \mathbb{N}\)

\( - 7 \notin \mathbb{Z}\)

\( - 7 \in \mathbb{Q}\)

\( - 7 \notin \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số \( - 7\) không là số tự nhiên, là số nguyên nên cũng là số hữu tỉ, do đó cách viết đúng là \( - 7 \in \mathbb{Q}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{{ - 5}}\) là

\(\frac{{ - 4}}{{10}}\)

\(\frac{{ - 10}}{{26}}\)

\(\frac{{12}}{{ - 40}}\)

\(\frac{{15}}{{ - 35}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{ - 2}}{5};\,\,\frac{{ - 10}}{{26}} = \frac{{ - 5}}{{13}};\,\,\frac{{12}}{{ - 40}} = \frac{{ - 3}}{{10}};\,\,\frac{{15}}{{ - 35}} = \frac{{ - 3}}{7}\).

Vậy phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{{ - 5}}\) là \(\frac{{ - 4}}{{10}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa: \[\frac{1}{{ - 4}}\] và \[\frac{3}{4}\]?

\(0\)

\(\frac{{ - 7}}{8}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 2}}{8}\] và \[\frac{3}{4} = \frac{6}{8}\]

Mà \( - 7 < - 2 < 0 < 3 < 5 < 6\) nên \[\frac{{ - 7}}{8} < \frac{{ - 2}}{8} < \frac{0}{8} < \frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{6}{8}\].

Hay \[\frac{{ - 7}}{8} < \frac{1}{{ - 4}} < 0 < \frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{3}{4}\].

Vậy số hữu tỉ không nằm giữa \[\frac{1}{{ - 4}}\] và \[\frac{3}{4}\] là \(\frac{{ - 7}}{8}\).

4. Tự luận
1 điểm

So sánh hai số \(a = \frac{{ - 2\,929}}{{100}}\) và \(b = - 30\) ta được

A. \(a < b\)

B. \(a \le b\)

C. \(a = b\)

D. \(a > b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\frac{{ - 2929}}{{100}} = - 29,29\] mà \[ - 29,29 > - 30\] nên \[\frac{{ - 2929}}{{100}} > - 30\].

Vậy \(a > b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(A\) trên trục số ở hình dưới đây biểu diễn số đối của số nào?

\(\frac{2}{{ - 3}}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{{ - 4}}{3}\)

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trên trục số, đoạn thẳng đơn vị (từ \( - 1\) đến 0) được chia làm 3 đoạn thẳng nhỏ bằng nhau. Coi mỗi đoạn thẳng nhỏ đó là một đoạn đơn vị mới, bằng \(\frac{1}{3}\) đơn vị cũ.

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm 0 và cách 0 một đoạn bằng 2 đoạn đơn vị mới nên biểu diễn số hữu tỉ \( - \frac{2}{3}\).

Số \( - \frac{2}{3}\) là số đối của số \(\frac{2}{3}\). Vậy điểm \(A\) biểu diễn số đối của số \(\frac{2}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép nhân \({\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^3}.\,{\left( {\frac{2}{5}} \right)^3}\) là

\(\frac{1}{{27}}\)

\(27\)

\(\frac{1}{9}\)

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^3}.\,{\left( {\frac{2}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{{15}}{2}.\frac{2}{5}} \right)^3} = {3^3} = 27\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật bằng nhau

Hình lập phương có hai mặt đáy là hình vuông song song và bằng nhau

Hình lập phương và hình hộp chữ nhật đều có 4 đường chéo

Hình chữ nhật có các cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật nhưng không bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.MNPQ\] có độ dài \(NB = 3\,\,{\rm{cm}},\) \(BC = 4\,\,{\rm{cm}},\) \(MN = 2\,\,{\rm{cm}}\). Chiều dài mặt đáy hình hộp là

\(1\,\,{\rm{cm}}\)

\(2\,\,{\rm{cm}}\)

\(3\,\,{\rm{cm}}\)

\(4\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . M N P Q  có độ dài  N B = 3 c m ,   B C = 4 c m ,   M N = 2 c m . Chiều dài mặt đáy hình hộp là  A. 1 c m (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \(ABCD\) và \(MNPQ\).

Xét mặt đáy \(ABCD\) có \(AB = MN = 2\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là:

Hình tam giác

Hình thoi

Hình chữ nhật

Hình lục giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là hình chữ nhật.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng.

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

\(9\,\,{\rm{cm}}\)

\(11\,\,{\rm{cm}}\)

\(12\,\,{\rm{cm}}\)

\(22\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau khi gấp và ghép các đường được đánh dấu bằng nhau lại ta được hình lăng trụ có đáy là tam giác với độ dài ba cạnh là \[2\,\,{\rm{cm}},3\,\,{\rm{cm}},4\,\,{\rm{cm}}\] và chiều cao là \(7\,\,{\rm{cm}}\).

Chu vi đáy của hình lăng trụ đó là: \(2 + 3 + 4 = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

\[\left( I \right)\] Hai góc kề bù thì có tổng số đo bằng \[180^\circ \].

\[\left( {II} \right)\] Đối với hai góc bù nhau, nếu một góc bằng \(100^\circ \) thì góc kia sẽ bằng \(100^\circ \).

\[\left( {III} \right)\] Hai góc có tổng số đo bằng \(180^\circ \) là hai góc kề bù.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

0

1

2

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Hai góc kề bù thì có tổng số đo bằng \[180^\circ \] nên (I) đúng.

• Tổng số đo hai góc đã cho là \(100^\circ + 100^\circ = 200^\circ \ne 180^\circ \), nên (II) sai.

• Hai góc có tổng số đo bằng \(180^\circ \) là hai góc bù nhau nhưng chưa chắc ở vị trí kề nhau nên hai góc có tổng số đo bằng \(180^\circ \) chưa chắc là hai góc kề bù. Do đó (III) sai.

Vậy chỉ có ý (I) đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Nếu tia \(Ot\) là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\] thì tia \(Ot\) nằm trong \[\widehat {xOy}\].

Nếu \[\widehat {xOt} = \widehat {yOt}\] thì tia \(Ot\) là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].

Nếu \[\widehat {xOt} = \widehat {yOt}\] và tia \(Ot\) nằm trong \[\widehat {xOy}\] thì \(Ot\) là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].

Nếu tia \(Ot\) là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\] thì \[\widehat {xOt} = \widehat {yOt} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào định nghĩa tia phân giác của một góc.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \(\frac{4}{3} - \frac{1}{3}.\frac{2}{5}\)

(b) \(\frac{{11}}{{24}} - \frac{5}{{41}} + \frac{{13}}{{24}} - \frac{{36}}{{41}}\)

(c) \(\left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}}} \right):\frac{4}{5} + \left( {\frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right):\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{3} - \frac{1}{3}.\frac{2}{5} = \frac{4}{3} - \frac{2}{{15}} = \frac{{20}}{{15}} - \frac{2}{{15}} = \frac{{18}}{{15}} = \frac{6}{5}\);

b) \[\frac{{11}}{{24}} - \frac{5}{{41}} + \frac{{13}}{{24}} - \frac{{36}}{{41}} = \left( {\frac{{11}}{{24}} + \frac{{13}}{{24}}} \right) + \left( { - \frac{5}{{41}} - \frac{{36}}{{41}}} \right) = 1 + \left( { - 1} \right) = 0\];

c) \(\left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}}} \right):\frac{4}{5} + \left( {\frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right):\frac{4}{5} = \left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}}} \right).\frac{5}{4} + \left( {\frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right).\frac{5}{4}\)

\( = \frac{5}{4}.\left( {\frac{{ - 7}}{4} - \frac{1}{4} + \frac{7}{{13}} + \frac{6}{{13}}} \right) = \frac{5}{4}.\left( { - 2 + 1} \right) = \frac{5}{4}.\left( { - 1} \right) = - \frac{5}{4}\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

(a) \(\frac{1}{4}x - \frac{1}{3} = - \frac{5}{9}\)

(b) \({2^{x - 3}} - {3.2^x} = - 92\).

Xem đáp án

Tìm x, biết:  (a)  1 /4 x − 1 /3 = − 5 /9 (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó. (ảnh 1)

Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó. (ảnh 2)

16. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là \(12\,\,{\rm{m}}\), chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\), chiều sâu là \(1,75\,\,{\rm{m}}\). Người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung quanh bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có dạng hình chữ nhật với chiều dài là \(25\,\,{\rm{cm}}\), chiều rộng là \(20\,\,{\rm{cm}}\) và diện tích mạch vữa không đáng kể.

Xem đáp án

Chu vi đáy của bể bơi dạng hình hộp chữ nhật là: .

Diện tích xung quanh của bể bơi dạng hình hộp chữ nhật là:

Diện tích đáy của bể bơi dạng hình hộp chữ nhật là:

Diện tích cần lát gạch men là: \(59,5 + 60 = 119,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích viên gạch dạng hình chữ nhật là: \[{S_{gach}} = 25.20 = 500\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,05\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Số viên gạch men dùng để lát đáy và xung quanh bể là: \(119,5:0,05 = 2\,\,390\) (viên).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.Biết  ˆ A O B = 50 ∘ , tia  O C  là tia phân giác của góc  A O B .  (a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc  A O C .  (b) Tính số đo của mỗi góc  B O E , A O D . (ảnh 1)

Biết \(\widehat {AOB} = 50^\circ \), tia \(OC\) là tia phân giác của góc \(AOB\).

(a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc \(AOC\).

(b) Tính số đo của mỗi góc \(BOE,AOD\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên.Biết  ˆ A O B = 50 ∘ , tia  O C  là tia phân giác của góc  A O B .  (a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc  A O C .  (b) Tính số đo của mỗi góc  B O E , A O D . (ảnh 2)

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Các góc kề bù với góc \(AOC\) là \(\widehat {AOD},\widehat {COE}\).

b) Ta có: \(\widehat {AOB} + \widehat {BOE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {BOE} = 180^\circ - \widehat {AOB} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).

Vì tia \(OC\) là tia phân giác của góc \(AOB\) nên \(\widehat {AOC} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = 25^\circ \).

Ta có \(\widehat {AOC} + \widehat {AOD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {AOD} = 180^\circ - \widehat {AOC} = 180^\circ - 25^\circ = 155^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Tại cửa hàng điện tử, trong tuần lễ mừng ngày khai trường 05/09, học sinh và sinh viên khi mua một chiếc máy tính sẽ được giảm giá 10% của giá niêm yết và nếu khách hàng mua hàng trực tuyến (giao hàng miễn phí) thì được giảm thêm 5% của giá niêm yết. Chị Phương (là sinh viên một trường đại học) phải trả 12 750 000 đồng khi mua hàng trực tuyến chiếc máy tính đó trong tuần lễ mừng ngày khai trường.

Giá niêm yết của chiếc máy tính đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chị Phương mua chiếc máy tính đó với giá đã được giảm số phần trăm là: \(10\% + 5\% = 15\% \).

Giá của chiếc máy tính đó là: \(12\,\,750\,\,000:\left( {100\% - 15\% } \right) = 15\,\,000\,\,000\) (đồng).