Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 771 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây không phải là số hữu tỉ?

\(\frac{{ - 4}}{5}\)

\(1,2\)

\(\frac{{14}}{0}\)

\(1\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a\), \(b \in \mathbb{Z}\), \(b \ne 0\).

Ta thấy \(\frac{{14}}{0}\) không phải là số hữu tỉ, do \(b = 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\) là

\(\frac{{ - 8}}{9}\)

\(\frac{8}{{ - 9}}\)

\(\frac{8}{9}\)

\(\frac{9}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\) là \(\frac{8}{9}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhỏ nhất trong các số \( - 1;\,\,0;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 3}}{2}\) là

\( - 1\)

\(0\)

\(\frac{{ - 2}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{ - 3}}{2} = - 1,5 < - 1 < \frac{{ - 2}}{3} < 0\) nên số nhỏ nhất trong các số đã cho là \(\frac{{ - 3}}{2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số hữu tỉ nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự giảm dần?

\(\frac{{ - 2}}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 1}}{5}\)

\(\frac{4}{5};\frac{3}{5};\frac{1}{5}\)

\(\frac{4}{5};\frac{{ - 1}}{5};\frac{3}{5}\)

\(\frac{{ - 4}}{5};\frac{{ - 3}}{5};\frac{{ - 1}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(4 > 3 > 1\) nên \(\frac{4}{5} > \frac{3}{5} > \frac{1}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(A\) trên trục số ở hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?

Điểm  A  trên trục số ở hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

\(\frac{2}{{ - 3}}\)

\(\frac{{ - 4}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{2}\)

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên trục số, đoạn thẳng đơn vị (từ \( - 1\) đến 0) được chia làm 3 đoạn thẳng nhỏ bằng nhau. Coi mỗi đoạn thẳng nhỏ đó là một đoạn đơn vị mới, bằng \(\frac{1}{3}\) đơn vị cũ.

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm 0 và cách 0 một đoạn bằng 2 đoạn đơn vị mới nên biểu diễn số hữu tỉ \( - \frac{2}{3} = \frac{2}{{ - 3}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(x:{\left( { - 2} \right)^6} = {\left( { - 2} \right)^3}\). Giá trị của \(x\) là

\({\left( { - 2} \right)^2}\)

\({\left( { - 2} \right)^3}\)

\({\left( { - 2} \right)^9}\)

\({\left( { - 2} \right)^{18}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(x:{\left( { - 2} \right)^6} = {\left( { - 2} \right)^3}\)

Suy ra \(x = {\left( { - 2} \right)^3}.{\left( { - 2} \right)^6} = {\left( { - 2} \right)^9}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (hình vẽ) có \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(AA' = 5\,\,{\rm{cm}}\) thì

Hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  (hình vẽ) có  A B = 3 c m ,  B C = 4 c m ,  A A ′ = 5 c m  thì (ảnh 1)

\[DD' = 5\,\,{\rm{cm}}\]

\(D'A' = 3\,\,{\rm{cm}}\)

\(C'D' = 5\,\,{\rm{cm}}\)

\(AC' = 3\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) ta có:

\[DD' = 5\,\,{\rm{cm}}\], \(D'A' = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(C'D' = 3\,\,{\rm{cm}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình lập phương có cạnh \[2a\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] bằng:

\[6a\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

\[2{a^3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

\(4{a^2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(8{a^3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của hình lập phương có cạnh \[2a\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] là: \({\left( {2a} \right)^3} = 8{a^3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác đều là

Hình tứ giác

Hình thoi

Hình tam giác

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác đều là hình chữ nhật.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình khai triển dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng?

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các hình trên, Hình 1, Hình 4 và Hình 5 ghép lại được hình lăng trụ đứng tam giác.

Vậy có 3 hình.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc được đánh dấu trong hình nào dưới đây là hai góc đối đỉnh?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Quan sát 4 hình vẽ đã cho, ta thấy Hình 1 là hình có hai góc được đánh dấu là hai góc đối đỉnh.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc như sau:

\[\left( 1 \right)\] Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia \(Oy\) đi qua vạch \(30^\circ \) của thước. Ta vẽ được \(\widehat {yOx} = 110^\circ \).

\[\left( 2 \right)\] Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên ta có \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). Do đó, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia \(Ot\) đi qua vạch \(55^\circ \) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Oy\), ta được tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy}\).

\[\left( 3 \right)\] Vẽ tia \(Ox\).

Sắp xếp các bước trên để có thứ tự đúng các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là

\[\left( 3 \right)--\left( 2 \right)--\left( 1 \right)\]

\[\left( 1 \right)--\left( 2 \right)--\left( 3 \right)\]

\[\left( 2 \right)--\left( 1 \right)--\left( 3 \right)\]

\[\left( 3 \right)--\left( 1 \right)--\left( 2 \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là

• Vẽ tia \(Ox\);

• Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia đi qua vạch \(30^\circ \) của thước. Ta vẽ được \(\widehat {yOx} = 110^\circ \);

• Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên ta có \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). Do đó, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia \(Ot\) đi qua vạch \(55^\circ \) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Oy\), ta được tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy}\).

Vậy sắp xếp các bước ta được thứ tự \[\left( 3 \right)--\left( 1 \right)--\left( 2 \right)\].

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \( - 0,5 + \frac{3}{2}\)

(b) \( - \frac{2}{5} - \frac{3}{5}.{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)

(c) \(\frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}}} \right) + \frac{7}{3}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right)\).

Xem đáp án

a) \( - 0,5 + \frac{3}{2} = - 0,5 + 1,5 = 1\);

b) \( - \frac{2}{5} - \frac{3}{5}.{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{ - 2}}{5} - \frac{3}{5}.\frac{{25}}{4} = \frac{{ - 2}}{5} - \frac{{15}}{4} = \frac{{ - 83}}{{20}}\);

c) \(\frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}}} \right) + \frac{7}{3}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right) = \frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right)\)

\[ = \frac{7}{3}.\left[ {\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{{ - 4}}{9}} \right) + \left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right)} \right] = \frac{7}{3}.\left[ { - 1 + 1} \right] = 0\].

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

(a) \(\frac{1}{2} - x = \frac{3}{4}\)

(b) \(\frac{1}{4}{\left( {x - 3} \right)^2} - \frac{9}{{16}} = 0\).

Xem đáp án

Tìm x, biết:  (a)  1 /2 − x = 3 /4 (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \({\rm{3}}\,\,{\rm{cm}}\) và \({\rm{4}}\,\,{\rm{cm}}\), cạnh huyền là \({\rm{5}}\,\,{\rm{cm}}\). Tính diện tích tất cả các mặt và thể tích của hình lăng trụ đứng đó biết lăng trụ đứng có chiều cao là \({\rm{6}}\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chu vi của mặt đáy hình lăng trụ đứng đó là: \(3 + 4 + 5 = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Diện tích của mặt đáy hình lăng trụ đứng đó là:

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là: \[{S_{xq}} = 12.6 = 72\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Diện tích tất cả các mặt của hình lăng trụ đứng đó là: \(72 + 2.6 = 84\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Thể tích của hình lăng trụ là: \[72.6 = 432\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

16. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật có kích thước là \({\rm{5}}\,\,{\rm{dm}}\), \(6\,\,{\rm{dm}}\) và chiều cao \(7\,\,{\rm{dm}}\). Người ta khoét từ đáy một cái lỗ hình lăng trụ đứng tam giác, đáy là một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \(3\,\,{\rm{dm}}\), \(4\,\,{\rm{dm}}\) và cạnh huyền là \(5\,\,{\rm{dm}}\).

Một khối gỗ hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật có kích thước là  5 d m ,  6 d m  và chiều cao  7 d m . Người ta khoét từ đáy một cái lỗ hình lăng trụ đứng tam giác,  (ảnh 1)

(a) Tính thể tích của khối gỗ sau khi khoét.

(b) Người ta cần sơn toàn bộ các mặt của khối gỗ, tính diện tích bề mặt cần sơn.

Xem đáp án

a) Thể tích của khối gỗ trước khi khoét là \(5.7.6 = 210\,\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của cái lố hình lăng trụ đứng tam giác là: \(\left( {\frac{1}{2}.3.4} \right).7 = 42\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của khối gỗ sau khi khoét là: \(210 - 42 = 168\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Diện tích xung quanh của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: \[2.\left( {5 + 6} \right).7 = 154\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích xung quanh của cái lỗ hình lăng trụ đứng tam giác là: \(\left( {3 + 4 + 5} \right).7 = 84\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích mặt đáy cần sơn bằng diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật trừ đi diện tích mặt đáy hình lăng trụ đứng tam giác và bằng: \(5.6 - \frac{1}{2}.3.4 = 24\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Vậy diện tích bề mặt cần sơn là: \(154 + 84 + 2.24 = 286\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Vẽ \(\widehat {mAn} = 70^\circ \). Vẽ tia phân giác \(Ax\) của góc \(mAn\). Vẽ tia \(Ay\) là tia đối của tia \(Am\).

(a) Vẽ hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trên hình vẽ.

(b) Tính số đo của \(\widehat {mAx}\) và \(\widehat {xAy}\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Vẽ  ˆ m A n = 70 ∘ . Vẽ tia phân giác  A x  của góc  m A n . Vẽ tia  A y  là tia đối của tia  A m .  (a) Vẽ hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trên hình vẽ.  (b) Tính số đo của  ˆ m A x  và  ˆ x A y . (ảnh 1)

Các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) là: \[\widehat {mAx}\] và \(\widehat {xAy}\); \(\widehat {mAn}\) và \(\widehat {nAy}\).

b) Vì tia \(Ax\) là tia phân giác của \(\widehat {mAn}\) nên: \[\widehat {mAx} = \widehat {xAn} = \frac{1}{2}\widehat {mAn} = \frac{1}{2}.70^\circ = 35^\circ \].

Ta có \(\widehat {mAx} + \widehat {xAy} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {xAy} = 180^\circ - \widehat {mAx} = 180^\circ - 35^\circ = 145^\circ .\)

18. Tự luận
1 điểm

Một siêu thị điện máy, vào ngày Black Friday đã giảm giá \[10\% \] cho tất cả các mặt hàng.

(a) Vào ngày Black Friday, bác Mai mua một chiếc tủ lạnh có giá niêm yết là 20 triệu đồng (giá niêm yết là giá khi chưa giảm giá) ở siêu thị điện máy này. Hỏi bác Mai phải trả bao nhiêu tiền cho cửa hàng?

(b) Người mua hàng thanh toán qua ví điện tử Momo sẽ tiếp tục được giảm giá thêm. Ông An cũng mua một chiếc tủ lạnh trên và khi thanh toán bác đã thanh toán qua Momo với số tiền 17 400 000 đồng. Hỏi với hình thức thanh toán qua ví điện tử Momo, người mua hàng được giảm thêm bao nhiêu phần trăm giá niêm yết của sản phẩm?

Xem đáp án

a) Số tiền bác Mai phải trả khi mua chiếc tủ lạnh đó là:

\(20.\left( {100\% - 10\% } \right) = 20.90\% = 18\) (triệu đồng).

b) Số tiền ông An đã được giảm giá là: 20 000 000 – 17 400 000 = 2 600 000 (đồng)

Tỉ số phần trăm của số tiền được giảm so với giá niêm yết là:

\(\frac{{2\,\,600\,\,000}}{{20\,\,000\,\,000}}.100\% = 13\% \)

Vậy với hình thức thanh toán qua ví điện tử Momo, người mua hàng được giảm thêm \(13\% - 10\% = 3\% \) giá niêm yết của sản phẩm.