Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 763 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{6}\) được biểu diễn bởi điểm nào trong hình dưới đây?

Số hữu tỉ  − 5/ 6  được biểu diễn bởi điểm nào trong hình dưới đây? (ảnh 1)

Điểm C

Điểm B

Điểm O

Điểm A

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ  − 5/ 6  được biểu diễn bởi điểm nào trong hình dưới đây? (ảnh 2)

Ta thấy mỗi đoạn thẳng đơn vị ban đầu được chia thành 6 phần bằng nhau.

Số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{6}\) là số hữu tỉ âm, nằm về bên trái gốc O và cách gốc O là 5 đơn vị mới.

Do đó, điểm B biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{6}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đúng?

Số đối của số hữu tỉ \(a\) là số \( - a\)

Số hữu tỉ 0 không có số đối

Hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) đối nhau nếu \(a - b = 0\)

Mỗi một số hữu tỉ có hai số đối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số hữu tỉ \(a\) là số \( - a\);

B sai vì số đối của 0 là 0;

C sai vì nếu \(a\) và \(b\) là hai số đối nhau thì \(a + b = 0\);

D sai vì mỗi số hữu tỉ chỉ có một số đối.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + \frac{{ - 3}}{4}\) là

\(\frac{3}{4}\)

\( - 1\)

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + \frac{{ - 3}}{4} = \frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{ - 2}}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số hữu tỉ \(\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{5};\frac{1}{6};\frac{{ - 3}}{8}\), số hữu tỉ nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{{ - 3}}{5}\)

\(\frac{{ - 3}}{8}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{2} = 0,5;\,\,\frac{{ - 3}}{5} = - 0,6;\,\,\frac{1}{6} = 0,166... = 0,1(6);\,\,\frac{{ - 3}}{8} = - 0,375\).

Vậy \(\frac{1}{6}\) biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đỉnh của hình lăng trụ đứng tứ giác là

4

6

8

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 8 đỉnh.

Ví dụ: Hình lăng trụ đứng tức giác \(ABCD.A'B'C'D'\) có các đỉnh là: đỉnh \(A\); đỉnh \(B\); đỉnh \(C\); đỉnh \(D\); đỉnh \(A'\); đỉnh \(B'\); đỉnh \(C'\); đỉnh \(D'\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta xếp các hình lập phương trồng lên nhau được mô hình dưới đây. Có bao nhiêu hình lập phương tạo nên mô hình?

6

7

8

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ trên xuống ta thấy: Tầng số 1 có 1 hình lập phương; tầng số 2 có 3 hình lập phương; tầng số 3 có 5 hình lập phương.

Số hình lập phương của cả ba tầng là: 1 + 3 + 5 = 9 (hình).

Vậy tổng cả ba tầng có 9 hình lập phương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 3 cm; chiều rộng là 2 cm; chiều cao là 5 cm. Thể tích hình hộp chữ nhật là

30 cm3

15 cm3

30 cm2

15 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

\(V = 3.2.5 = 30\) (cm2).

Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 30 cm2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây biểu diễn hai góc kè bù?

Hình A và Hình

Hình A và hình

Hình A

Hình C và hình D

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai góc kề bù hai hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau. Do đó hình A và hình C thỏa mãn.

9. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiệp phép tính (hợp lí nếu có thể)

(a) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 2\frac{5}{{17}}\)

(b) \(15.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{{23}}{6}} \right)^0}.\frac{{24}}{{16}} - 2\frac{2}{3}\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \(\left( {\frac{1}{2}x - \frac{1}{5}} \right).\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{4}\)

(b) \(\left| {x + \frac{5}{6}} \right| + \frac{7}{2} = 5\).

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 2\frac{5}{{17}}\) \( = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + 2\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} + 2\frac{5}{{17}}\)\( = 2\);

b) \(15.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{{23}}{6}} \right)^0}.\frac{{24}}{{16}} - 2\frac{2}{3}\)

\( = 15.\frac{4}{9} + 1.\frac{{24}}{{16}} - 2\frac{2}{3}\)\( = \frac{{20}}{3} + \frac{3}{2} - \frac{8}{3}\)

\( = \left( {\frac{{20}}{3} - \frac{8}{3}} \right) + \frac{3}{2}\)\( = \frac{{12}}{3} + \frac{3}{2}\)\( = \frac{{11}}{2}\).

2.

a) \(\left( {\frac{1}{2}x - \frac{1}{5}} \right).\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{2}x - \frac{1}{5} = \frac{3}{4}:\frac{{ - 1}}{2}\)

\(\frac{1}{2}x - \frac{1}{5} = \frac{{ - 3}}{2}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{{ - 3}}{2} + \frac{1}{5}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{{ - 13}}{{10}}\)

\(x = \frac{{ - 13}}{{10}}:\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{ - 13}}{5}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 13}}{5}\).

b) \(\left| {x + \frac{5}{6}} \right| + \frac{7}{2} = 5\)

\(\left| {x + \frac{5}{6}} \right| = 5 - \frac{7}{2}\)

\(\left| {x + \frac{5}{6}} \right| = \frac{3}{2}\)

Trường hợp 1: \(x + \frac{5}{6} = \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{3}{2} - \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{2}{3}\)

Trường hợp 2: \(x + \frac{5}{6} = \frac{{ - 3}}{2}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{2} - \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{2}{3}\) hoặc \(x = \frac{{ - 7}}{3}\).

10. Tự luận
1 điểm

(a) Biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: \(\frac{{ - 22}}{{15}};\,\,\frac{{12}}{5};\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\,\,\frac{{17}}{{ - 8}}\).

(b) Tính: \(\sqrt {121} ;\,\,\sqrt {0,49} ;\,\, - \sqrt 9 ;\,\,\sqrt {{4^2} + {3^2}} \).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{{ - 22}}{{15}} = - 1,466... = - 1,4\left( 6 \right);\,\,\frac{{12}}{5} = 2,4;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 4}} = 0,75;\,\,\frac{{17}}{{ - 8}} = - 2,125\).

Vậy biểu diễn các số hữu \(\frac{{ - 22}}{{13}};\,\,\frac{{12}}{5};\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\,\,\frac{{17}}{{ - 8}}\) dưới dạng số thập phân lần lượt là

\( - 1,4(6);\,\,2,4;\,\,0,75;\,\, - 2,125\).

b) Ta có: \(\sqrt {121} = 11;\,\,\sqrt {0,49} = 0,7;\,\, - \sqrt 9 = - 3;\,\,\sqrt {{4^2} + {3^2}} = \sqrt {16 + 9} = \sqrt {25} = 5\).

11. Tự luận
1 điểm

Cô Châu mua 100 cái áo với giá mỗi cái áo là 200 000 đồng. Cô bán 60 cái áo mỗi cái lãi \(20\% \) so với vốn, 40 cái áo còn lại cô bán lỗ vốn \(5{\rm{\% }}\). Hỏi việc mua và bán 100 chiếc áo này cô Châu lãi bao nhiêu tiền.

Xem đáp án

Vì 60 cái áo bán lãi \(20\% \) nên 60 cái áo đó bán với giá bằng \(120\% \) giá mua vào.

Số tiền thu được khi bán 60 cái áo với số tiền lãi mỗi cái là \(20\% \) là:

\(60.200{\rm{ 000}}\,\,{\rm{.}}\,\,{\rm{120\% = 14 400 000}}\) (đồng)

Vì 40 cái áo còn lại bán lỗ vốn \(5{\rm{ \% }}\) nên 40 cái áo đó bán với giá bằng \(95\% \) giá mua vào.

Số tiền thu được khi bán 40 cái áo với số tiền lỗ mỗi cái là \(5{\rm{\% }}\) là:

\(40.200{\rm{ 000}}\,\,{\rm{.}}\,\,{\rm{95\% = 7 600 000}}\)(đồng)

Tổng số tiền thu được khi bán 100 cái áo là:

\(14{\rm{ 400 000 + 7 600 000 = 22 000 000}}\) (đồng)

Số tiền vốn mua 100 chiếc áo là:

\(100\,\,.\,\,200{\rm{ 000 = 20 000 000}}\) (đồng)

Số tiền lãi của cô Châu là:

\(22{\rm{ 000 000}} - 20{\rm{ 000 000 = 2 000 000}}\) (đồng)

Vậy bác Châu lãi 2 000 000 đồng.

12. Tự luận
1 điểm

(a) Hình lăng trụ đứng có đáy là một hình bình hành với cạnh đáy là 6 cm và chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 8 cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là 12 cm. Tính thể tích hình lăng trụ.

(b) Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 6 m; chiều rộng 4,5 m và chiều cao 4 m. Chủ nhà dự định ốp gỗ mặt nền và một phần tường với độ cao gỗ ốp lên tường là 1,5 m. Chi phí mỗi mét vuông là 600 000 đồng (kể cả công và gỗ ốp). Hỏi để ốp gỗ căn phòng như dự định, chủ nhà cần thanh toán bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

(a) Hình lăng trụ đứng có đáy là một hình bình hành với cạnh đáy là 6 cm và chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 8 cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là 12 cm. Tính thể tích hình lăng trụ. (ảnh 1)

a) Diện tích đáy của hình lăng trụ là:

\(S = 6\,\,.\,\,8 = 48\) (cm2)

Thể tích hình lăng trụ đứng là:

\(V = S.h = 48\,\,.\,\,12 = 576\) (cm3)

Vậy thể tích hình lăng trụ đứng là 576 cm3.

b) Diện tích nền căn phòng là:

\({S_d} = 6\,\,.\,\,4,5 = 27\) (m2)

Chu vi đáy là:

\({C_d} = 2\,\,.\,\,\left( {6 + 4,5} \right)\) = 21 (m)

Diện tích tường phòng ốp là:

\[{S_{xq}} = 21\,\,.\,\,1,5 = 31,5\] (m2)

Tổng diện tích cần ốp gỗ là:

\(S = {S_d} + {S_{xq}} = 27 + 31,5 = 58,5\) (m2)

Số tiền phải chi cho ốp gỗ căn phòng là:

\(58,5\,\,.\,\,600{\rm{ 000 = 35 100 000}}\) (đồng)

Vậy chủ nhà cần thanh toán 35 100 000 đồng để ốp căn phòng theo dự định.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.(a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình.(b) Vẽ  O m  là tia phân giác của góc  ˆ x O z . Tính số đo góc  ˆ t O y ; ˆ x O t ;  ˆ m O x . (ảnh 1)

(a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình.

(b) Vẽ \(Om\) là tia phân giác của góc \(\widehat {xOz}\). Tính số đo góc \[\widehat {tOy};\,\,\widehat {xOt}\]; \(\widehat {mOx}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên.(a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình.(b) Vẽ  O m  là tia phân giác của góc  ˆ x O z . Tính số đo góc  ˆ t O y ; ˆ x O t ;  ˆ m O x . (ảnh 2)

a) Các cặp góc đối đỉnh trong hình là: \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {tOy}\); \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\).

b) Từ hình vẽ ta thấy \(\widehat {xOz} = 60^\circ \)

Vì \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {tOy}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOz} = \widehat {tOy} = 60^\circ \).

Vì góc \(\widehat {xOz}\)và \(\widehat {xOt}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xOz} + \widehat {xOt} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {xOt} = 180^\circ - \widehat {xOz} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Do đó \(\widehat {xOt} = 120^\circ \).

Vì \(Om\) là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\) nên \(\widehat {mOx} = \widehat {mOz} = \frac{{\widehat {xOz}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {tOy} = 60^\circ ;\,\,\widehat {xOt} = 120^\circ ;\,\,\widehat {mOx} = 30^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

So sánh: \({2^{30}} + {3^{30}} + {4^{30}}\) và \(3\,\,.\,\,{24^{10}}\).

Xem đáp án

Ta có: \({4^{30}} = {2^{30}}{.2^{30}} = {\left( {{2^3}} \right)^{10}}.{\left( {{2^2}} \right)^{15}} = {8^{10}}{.4^{15}}\).

Mà \({8^{10}}\,\,.\,\,{4^{15}} > {8^{10}}\,\,.\,\,{3^{15}} > {8^{10}}\,\,.\,\,{3^{11}} > {8^{10}}\,\,.\,\,{3^{10}}\,\,.\,\,3 = {\left( {8\,\,.\,\,3} \right)^{10}}\,\,.\,\,3 = {24^{10}}\,\,.\,\,3\).

Vì \[{4^{30}} > 3\,\,.\,\,{24^{10}}\] nên \({2^{30}} + {3^{30}} + {4^{30}} > 3\,\,.\,\,{24^{10}}\).