Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 755 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu nào sau đây dùng cho tập số hữu tỉ?

\(\mathbb{N}\)

\({\mathbb{N}^*}\)

\(\mathbb{Q}\)

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập số hữu tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{Q}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{3}{4}\) là

\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}}\)

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{{ - 4}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của số là .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}}\) là

3125

1

1225

1525.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}} = \frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{\left( {20.5} \right)}^5}}} = \frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^5}}} = {5^5} = 3125\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \(\sqrt 3 ;\,\,\frac{{15}}{3};\,\,1;\,\,\frac{{ - 1}}{2}\), số nào có thể viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn?

\(\sqrt 3 \)

\(\frac{{15}}{3}\)

1

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt 3 = 1,73205...\); \(\frac{{15}}{3} = 5\); \(\frac{{ - 1}}{2} = - 0,5\).

Do đó, đáp án đúng là A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viên gạch trong hình vẽ bên có dạng hình gì?

Hình lập phương

Hình lăng trụ đứng tam giác

Hình hộp chữ nhật

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Viên gạch trong hình vẽ có dạng hình hộp chữ nhật.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ đứng tam giác có mấy đỉnh?

9

6

8

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tam giác có mấy đỉnh? (ảnh 1)

Hình lăng trụ đứng tam giác có 6 đỉnh.

Hình ảnh minh họa: Hình lăng trụ đứng tứ giác \(DEF.IHK\) có các đỉnh là: \(D,\,\,E,\,\,F,\,\,I,\,\,H,\,\,K\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có độ dài cạnh là 3 cm thì thể tích của hình lập phương là bao nhiêu?

27 cm2

9 cm3

27 cm

27 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích hình lập phương có cạnh bằng 3 cm là:

\(V = 3.3.3 = {3^3} = 27\) (cm2).

Vậy thể tích hình lập phương có cạnh bằng 3 cm là 27 cm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai góc có tổng số đo là \(180^\circ \) là hai góc kề bù

Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau

Hai góc có một cạnh chung là hai góc kề bù

Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung và có tổng số đo là \(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là: Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau.

9. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).

(a) \(A = 3:{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9}.\sqrt {36} + 0,75\)

(b) \(B = \left( {8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {5 - \frac{7}{3} - \frac{3}{2}} \right) - \left( {\frac{5}{3} + \frac{5}{2} + 4} \right)\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4}\)

(b) \({\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{16}}{{25}} = 1\).

Xem đáp án

1.

a) \(A = 3:{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9}\,\,.\,\sqrt {36} + 0,75\)\( = 3:\frac{9}{4} + \frac{1}{9}.6 + 0,75\)

\( = 3\,\,.\,\,\frac{4}{9} + \frac{2}{3} + 0,75\)\(A = \frac{4}{3} + \frac{2}{3} + 0,75\)\( = 2 + 0,75\)\( = 2,75\).

b) \(B = \left( {8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {5 - \frac{7}{3} - \frac{3}{2}} \right) - \left( {\frac{5}{3} + \frac{5}{2} + 4} \right)\).

\[ = 8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - 5 + \frac{7}{3} + \frac{3}{2} - \frac{5}{3} - \frac{5}{2} - 4\]

\[ = \left( {8 - 5 - 4} \right) + \left( { - \frac{2}{3} + \frac{7}{3} - \frac{5}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{2} + \frac{3}{2} - \frac{5}{2}} \right)\]

\[ = - 1 + 0 + \frac{{ - 1}}{2}\]\[ = \frac{{ - 3}}{2}\].

2.

a) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} - \frac{1}{4}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} - \frac{1}{2}\)

\(x = 0\)

Vậy \(x = 0\).

b) \({\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{16}}{{25}} = 1\)

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{{16}}{{25}}\]

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\]

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2}\]

TH1: \(x - \frac{2}{3} = \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{3}{5} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{19}}{{15}}\)

TH2: \(x - \frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{5} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{1}{{15}}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{{19}}{{15}};\,\,\frac{1}{{15}}} \right\}\].

10. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 20 chiếc ti vi với giá của mỗi chiếc ti vi là 6 400 000 đồng. Mỗi chiếc ti vi khi bán lãi 20%. Hỏi nếu bán hết cả 20 chiếc ti vi thì cửa hàng thu được bao nhiêu tiền lãi?

Xem đáp án

Mỗi chiếc ti vi lãi số tiền là:

\(6{\rm{ }}400{\rm{ }}000\,\,.\,\,20\% = 1{\rm{ }}280{\rm{ }}000\) (đồng)

Nếu bán hết 20 chiếc ti vi thì số tiền lãi là:

\(20\,\,.\,\,1{\rm{ 280 000 = 25 600 000}}\) (đồng).

Vậy nếu bán hết 20 chiếc ti vi thì số tiền lãi là 25 600 000 đồng.

11. Tự luận
1 điểm

(a) Biểu diễn các số hữu tỉ \(\frac{1}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 7}}{5};\,\,\frac{{63}}{4};\,\,\frac{{32}}{6}\) dưới dạng số thập phân.

(b) Tìm căn bậc hai số học của các số sau: \(0,25;\,\,0;\,\,1;\,\, - 4;\,\,36\)?

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{1}{2} = 0,5\); \(\frac{{ - 2}}{3} = - 0,666... = - 0,(6)\);

\(\frac{{ - 7}}{5} = - 1,4\); \(\frac{{63}}{4} = 15,75\); \(\frac{{11}}{7} = 5,3333... = 5,(3)\).

Vậy các số hữu tỉ \(\frac{1}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 7}}{5};\,\,\frac{{63}}{4};\,\,\frac{{32}}{6}\) được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là:

\(0,5;\,\, - 0,(6);\,\, - 1,4;\,\,15,75;\,\,5,(3)\).

b) Căn bậc hai số học của \(0,25\) là \(\sqrt {0,25} = 0,5\);

Căn bậc hai số học của \(0\) là \(\sqrt 0 = 0\);

Căn bậc hai số học của \(1\)là \(\sqrt 1 = 1\);

Căn bậc hai số học của \(36\) là \(\sqrt {36} = 6\);

Vì \( - 4 < 0\) nên \( - 4\) không có căn bậc hai số học.

12. Tự luận
1 điểm

1. Một cái bể cá có chiều dài 2 m; chiều rộng 80 cm và chiều cao 80 cm. Người ta cần đổ vào bể cá bao nhiêu m3 nước thì đầy bể? 2. Một nhóm học sinh cần chuẩn bị lều để đi cắm trại. Nhóm dự  (ảnh 1)

1. Một cái bể cá có chiều dài 2 m; chiều rộng 80 cm và chiều cao 80 cm. Người ta cần đổ vào bể cá bao nhiêu m3 nước thì đầy bể?

2. Một nhóm học sinh cần chuẩn bị lều để đi cắm trại. Nhóm dự tính dựng lều trại hình lăng trụ đứng tam giác với kích thức như hình vẽ. Lều được phủ kín bằng vải bạt (tính cả mặt tiếp xúc với mặt đất) có giá 150 000 đồng / m2. Số tiền tối đa chi cho mua vải là 6 000 000 đồng. Hỏi nhóm học sinh có đủ tiền mua vải không?

Xem đáp án

1. Một cái bể cá có chiều dài 2 m; chiều rộng 80 cm và chiều cao 80 cm. Người ta cần đổ vào bể cá bao nhiêu m3 nước thì đầy bể? 2. Một nhóm học sinh cần chuẩn bị lều để đi cắm trại. Nhóm dự  (ảnh 2)

a) Đổi 80 cm = 0,8 m.

Thể tích bể cá là:

\(V = 2.0,8.0,8 = 1,28{\rm{ }}\)(m3).

Vậy người ta cần đổ vào bể 1,28 m3 nước thì đầy bể.

2.

Diện tích xung quanh của lều tại là:

\({S_{xq}} = \left( {2 + 2 + 3,2} \right).5 = 36\) (m2)

Diện tích đáy là:

\({S_d} = 2.\frac{1}{2}.1,2.3,2 = 3,84\)(m2)

Diện tích vải cần mua để dựng lều là:

\(36 + 3,84 = 39,84\)(m2)

Số tiền cần để mua vải là:

\(39,84.150{\rm{ }}000 = 5{\rm{ }}976{\rm{ }}000\) (đồng)

Vì \(6{\rm{ 000 000 > 5 976 000}}\) nên nhóm học sinh đủ tiền mua vải.

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ \) và tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\) sao cho \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

(a) Chứng minh tia \(Oz\)là tia phân giác của góc \(\widehat {xOy}\).

(b) Vẽ tia \(Om\) là tia đối của tia \(Ox\). Tính số đo \(\widehat {mOz}\).

Xem đáp án

Cho  ˆ x O y = 80 ∘  và tia  O z  nằm giữa hai tia  O x ; O y  sao cho  ˆ x O z = 40 ∘ .  (a) Chứng minh tia  O z là tia phân giác của góc  ˆ x O y .  (b) Vẽ tia  O m  là tia đối của tia  O x . Tính số đo  ˆ m O z . (ảnh 1)

a) Vì \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox,\,\,Oy\) nên \(\widehat {xOz} + \widehat {zOy} = \widehat {xOy}\)

Hay \(40^\circ + \widehat {zOy} = 80^\circ \).

Suy ra \(\widehat {zOy} = 80^\circ - 40^\circ = 40^\circ \).

Vậy \(\widehat {zOy} = 40^\circ \).

Ta có \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox,\,\,Oy\) và \(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2}\).

Do đó tia \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

b) Vì \(Om\)là tia đối của tia \(Ox\) nên \(\widehat {mOz}\) và \(\widehat {zOx}\) là hai góc kề bù.

Khi đó, ta có \(\widehat {mOz} + \widehat {zOx} = 180^\circ \)

Suy ra \[\widehat {mOz} = 180^\circ - \widehat {zOx} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \].

14. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{5n - 3}}{{n - 2}}\). Tìm giá trị \(n\) nguyên để biểu thức \(A\) đạt giá trị nguyên.

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{{5n - 3}}{{n - 2}} = \frac{{5n - 10 + 10 - 3}}{{n - 2}} = \frac{{5\left( {n - 2} \right) + 7}}{{n - 2}} = 5 + \frac{7}{{n - 2}}\].

Để biểu thức\(A\) là số nguyên thì \(\frac{7}{{n - 2}}\) nguyên hay \(7\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\).

Do đó \(\left( {n - 2} \right) \in \) Ư(7) \( = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}\).

Cho biểu thức  A = 5 n − 3 / n − 2 . Tìm giá trị  n  nguyên để biểu thức  A  đạt giá trị nguyên. (ảnh 1)

Vậy để biểu thức\(A\) đạt giá trị nguyên thì \(n \in \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,3;\,\,9} \right\}\).