Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
18 câu hỏi
Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là
\[\mathbb{R}\]
\(\mathbb{Q}\)
\(\mathbb{Z}\)
\(\mathbb{N}\).
Đáp án đúng là: B
Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là: \(\mathbb{Q}\).
Số nào sau đây không phải là số hữu tỉ?
\(\frac{6}{0}\)
\( - 2\frac{1}{3}\)
2,75
\(\frac{6}{{11}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có:
⦁ \( - 2\frac{1}{3} = - \frac{7}{3}\); \(2,75 = \frac{{11}}{4}\) và \(\frac{6}{{11}}\) là các số hữu tỉ.
⦁ \(\frac{6}{0}\) không là số hữu tỉ vì mẫu số bằng 0.
Vậy ta chọn phương án A.
Số hữu tỉ nào sau đây là số hữu tỉ dương?
0
\(\frac{{53}}{{ - 2}}\)
\(\frac{{ - 3}}{{29}}\)
\(\frac{{ - 10}}{{ - 3}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{ - 10}}{{ - 3}} = \frac{{10}}{3}\) nên \(\frac{{ - 10}}{{ - 3}}\) là số hữu tỉ dương.
Trục số nào dưới đây biểu diễn đúng số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{6}\)?




Đáp án đúng là: C
Chia đoạn thẳng đơn vị thành 6 phần bằng nhau, ta được đoạn đơn vị mới bằng \(\frac{1}{6}\) đơn vị cũ.
Số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{6}\) nằm bên trái số 0 (do \(\frac{{ - 5}}{6}\) là số hữu tỉ âm) và cách điểm 0 một đoạn bằng 5 đơn vị mới.
Vậy ta chọn phương án C.
Khẳng định nào sau đây đúng?
\( - 0,25 = \frac{{ - 5}}{4}\)
\( - 0,25 < \frac{{ - 5}}{4}\)
\( - 0,25 > \frac{{ - 5}}{4}\)
\( - 0,25 \le \frac{{ - 5}}{4}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \( - 0,25 = - \frac{1}{4}\).
Do –1 > –5 và 4 > 0 nên \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{{ - 5}}{4}\).
Vậy \( - 0,25 > \frac{{ - 5}}{4}\).
Kết quả của phép tính \({2022^{10}}.{\left( {\frac{1}{{2022}}} \right)^{10}}\) bằng
1
2022
\(\frac{1}{{2022}}\)
\(\frac{1}{{4044}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \({2022^{10}}.{\left( {\frac{1}{{2022}}} \right)^{10}} = {2022^{10}}.\frac{{{1^{10}}}}{{{{2022}^{10}}}} = 1\).
Hình hộp chữ nhật có số cạnh là
8
12
9
6.
Đáp án đúng là: B
Hình hộp chữ nhật có số cạnh là: 12.
Số đường chéo của hình lập phương là
4
6
8
12.
Đáp án đúng là: A
Số đường chéo của hình lập phương là: 4.
Mỗi mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là
Hình bình hành
Hình thoi
Hình chữ nhật
Hình vuông.
Đáp án đúng là: C
Mỗi mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là: Hình chữ nhật.
Hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ. Khi đó diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó bằng:

\[945\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]
\[67,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]
\[472,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]
\(135\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \[{S_{xq}} = \left( {3 + 5 + 7} \right).9 = 135\] \(\left( {c{m^2}} \right)\).
Cho hình bên. Góc kề bù với \(\widehat {pMq}\) là

\(\widehat {pMm}\)
\(\widehat {pMn}\)
\(\widehat {mMr}\)
\(\widehat {qMm}\).
Đáp án đúng là: A
Hai góc kề bù với \(\widehat {pMq}\) là \(\widehat {pMm},\widehat {qMr}\). Vậy ta chọn phương án A.
Cho \(\widehat {xOy} = 100^\circ \) và \(Ok\)là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Khi đó số đo của \(\widehat {kOy}\) bằng
\(80^\circ \)
\(50^\circ \)
\(100^\circ \)
\(40^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\widehat {xOk} = \widehat {kOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{100^\circ }}{2} = 50^\circ \).
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
(a) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{12}}{{21}}\)
(b) \(\frac{{ - 9}}{8}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} + \frac{{ - 4}}{9}\)
(c) \(\frac{1}{6}.\frac{4}{9} - \frac{{13}}{9}.\frac{1}{6} + \frac{1}{6}\).
a) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{12}}{{21}}\)
\( = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}.\frac{{21}}{{12}}\)
\( = \frac{7}{4} - \frac{{21}}{{16}}\)
\( = \frac{7}{{16}}\).
b) \(\frac{{ - 9}}{8}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} + \frac{{ - 4}}{9}\)
\( = \frac{{ - 9}}{8}.\frac{8}{{27}} + \frac{{ - 4}}{9}\)
\( = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 4}}{9}\)
\( = - \frac{7}{9}\).
c) \(\frac{1}{6}.\frac{4}{9} - \frac{{13}}{9}.\frac{1}{6} + \frac{1}{6}\)
\( = \frac{1}{6}.\left( {\frac{4}{9} - \frac{{13}}{9} + 1} \right)\)
\( = \frac{1}{6}.0\)
= 0.
Tìm \[x\], biết:
(a) \(2x - \frac{5}{6} = - \frac{7}{8}\)
(b) \({\left( {x:\frac{2}{3} + \frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}\).

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân với các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó là: .
Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:
Thể tích của hình lăng trụ đó là: .
Một căn phòng có chiều dài \(4,5\,\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(4\,\,{\rm{m}}\) và chiều cao \[3,5\,\,{\rm{m}}\].
(a) Tính diện tích xung quanh và thể tích khoảng không gian bên trong căn phòng.
(b) Người ta dự định dùng giấy dán tường dán kín bốn bức tường của căn phòng. Mỗi tờ giấy dán tường có diện tích \(16,5\,\,{m^2}\). Coi các mạch ghép là không đáng kể, hỏi người ta cần mua ít nhất bao nhiêu tờ giấy dán tường? (Biết rằng diện tích cửa phòng là \(1,2\,\,{m^2}\)).
a) Diện tích xung quanh của căn phòng là: .
Thể tích khoảng không gian bên trong căn phòng là: .
b) Diện tích cần dán giấy dán tường là: \(59,5 - 1,2 = 58,3\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số tờ giấy dán tường cần dùng là: \(58,3:16,5 \approx 3,53\) (tờ).
Vậy người ta cần dùng ít nhất 4 tờ giấy dán tường.
Cho hình vẽ bên. Biết rằng \(\widehat {yMz} = 20^\circ \), \(\widehat {xMt} = 80^\circ \).

(a) Tìm góc đối đỉnh với \(\widehat {xMt}\) và tính số đo của góc đó.
(b) Tính số đo của \(\widehat {yMt}\).
a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {xMt}\) là \(\widehat {sMz}\).
Vì \(\widehat {sMz}\) và \(\widehat {xMt}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {sMz} = \widehat {xMt} = 80^\circ \).
b) Ta có \(\widehat {sMy} = \widehat {sMz} + \widehat {zMy} = 80^\circ + 20^\circ = 100^\circ \).
\(\widehat {sMy} + \widehat {yMt} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Suy ra \(\widehat {yMt} = 180^\circ - \widehat {sMy} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).
Nhân dịp khai trương chi nhánh mới, cửa hàng giảm giá \[10\% \] khi mua một chiếc vali bất kì tại chi nhánh mới. Bác Bình mua 3 chiếc vali Samsonite với giá niêm yết cho một chiếc vali là 5 200 000 đồng. Với các hóa đơn trên 10 000 000 đồng, chi nhánh mới giảm thêm \[4\% \] trên tổng giá trị hóa đơn. Hỏi bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng bao nhiêu tiền?
google is broken
Giá của mỗi chiếc vali sau khi giảm giá \[10\% \] là:
\[5{\rm{ }}200{\rm{ }}000\,\,.\,\,\left( {100\% - 10\% } \right) = 4{\rm{ }}680{\rm{ }}000\] (đồng)
Giá của 3 chiếc vali sau khi giảm giá \[10\% \] là:
\[4{\rm{ }}680{\rm{ }}000\,\,.\,\,3{\rm{ }} = {\rm{ }}14{\rm{ }}040{\rm{ }}000\] (đồng)
Do số tiền 3 chiếc vali lớn hơn 10 000 000 đồng nên bác Bình được giảm thêm \[4\% \] tổng giá trị hóa đơn.
Vậy bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng là:
\[14{\rm{ }}040{\rm{ }}000{\rm{ }}.{\rm{ }}\left( {100\% - 4\% } \right){\rm{ }} = {\rm{ }}13{\rm{ }}478{\rm{ }}400\] (đồng).

