Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 716 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số \(0,16;{\rm{ }} - 1\frac{2}{3};{\rm{ }}\frac{{ - 5}}{{ - 13}};{\rm{ }}0;{\rm{ 5; }}\frac{{25}}{4}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, các số hữu tỉ dương là: \(0,16;{\rm{ }}\frac{{ - 5}}{{ - 13}} = \frac{5}{{13}};{\rm{ 5; }}\frac{{25}}{4}\).

Do đó, có 4 số hữu tỉ dương.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) được biểu diễn trên trục số như sau:

Cho hai số hữu tỉ   a   và   b   được biểu diễn trên trục số như sau:    Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng.

\(b > 0 > a.\)

\(b > a > 0.\)

\(b < a < 0.\)

</>

\(b < 0 < a.\)

</>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy cả \(a\) và \(b\) đều nằm bên trái so với số 0 và \(a\) gần 0 hơn nên ta có \(b < a < 0.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(a \in \mathbb{Q}\) và \(m,n \in \mathbb{N}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m + n}}.\)

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}.\)

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m - n}}.\)

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = \frac{{{a^m}}}{{{a^n}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(a \in \mathbb{Q}\) và \(m,n \in \mathbb{N}\), ta có \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện bỏ ngoặc biểu thức \(\left( {a + b} \right) - \left( {b - c - 1} \right)\) ta được

\(a - c - 1.\)

\(a + c + 1.\)

\(a + 2b + c + 1.\)

\(a + c - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( {a + b} \right) - \left( {b - c - 1} \right) = a + b - b + c + 1 = a + c + 1.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \(\sqrt 5 \) là

Số tự nhiên.

Số nguyên.

Số hữu tỉ.

Số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ. Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \(4\) là căn bậc hai số học của

\(8.\)

\(2.\)

\(16.\)

\( - 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({4^2} = 16\) và \(4 > 0\) nên số \(4\) là căn bậc hai số học của 16.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

Hình lập phương có 12 đỉnh, 8 cạnh và 4 đường chéo.

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 đường chéo.

Hình lập phương có 12 đỉnh, 8 đỉnh và 6 đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình lập phương là hình có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là

Các hình bình hành.

Các hình chữ nhật.

Các hình vuông.

Các hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là hình chữ nhật.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(PG = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(EH = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(PQ = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Mặt đáy của lăng trụ đứng là tứ giác \(MNPQ.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ, ta thấy hình lăng trụ đứng tứ giác có:

• \(ME = NF = QH = PG = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

• \(PQ = HG = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

• Mặt đáy là \(MNPQ\) và \(EFGH\).

Vì đáy là tứ giác nên chưa đủ điều kiện để kết luận \(EH = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (các kích thước cùng đơn vị đo) là

\(V = 2.\left( {a + b} \right).h\).

\(V = a.b.h.\)

\(V = 2.a.b.h.\)

\(V = \left( {a + b} \right).h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) là \(V = a.b.h.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Một góc kề của \(\widehat {bOc}\) là

Cho hình vẽ bên. Một góc kề của   ˆ b O c   là (ảnh 1)

\(\widehat {dOe}.\)

\(\widehat {aOd}.\)

\(\widehat {aOb}.\)

\(\widehat {eOb}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc kề với \(\widehat {bOc}\) trong hình trên là \(\widehat {aOb}\) và \(\widehat {cOd}.\)

Do đó, chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

13. Tự luận
• 1 điểm

Giá niêm yết của một thùng sữa milo là \(320{\rm{ 000}}\) đồng. Nhân ngày 1/6 cửa hàng giảm giá \(5\% \)/thùng và giảm thêm \(2\% \)/thùng trên giá niêm yết cho khách hàng thứ \(300\) của cửa hàng.

a) Số tiền 299 vị khách đầu tiên được giảm là \(16{\rm{ 000}}\) đồng.

b) Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là \(23{\rm{ 000}}\) đồng.

c) Số tiền vị khách thứ 300 phải thanh toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.

d) Vị khách thứ 300 tiết kiệm được \(7{\rm{ }}000\) đồng so với khách hàng mua sữa khác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Sai.

• Số tiền mà 299 vị khách đầu tiên được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.5\% }} = 16{\rm{ 000}}\) (đồng).

Do đó, ý a) là đúng.

• Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.}}\left( {{\rm{5\% }} + 2{\rm{\% }}} \right) = 22{\rm{ 400}}\) (đồng).

Do đó, ý b) là sai.

• Số tiền mà vị khách thứ 300 phải thanh toán là: \(320{\rm{ 000}} - 22{\rm{ }}400 = 297{\rm{ }}600\) (đồng).

Vì vậy, số tiền vị khách thứ 300 phải thành toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.

Do đó, ý c) là đúng.

• Số tiền mà vị khách thứ 300 tiết kiệm được so với các khách hàng khác là:

\(22{\rm{ }}400 - 16{\rm{ }}000 = 6{\rm{ }}400\) (đồng).

Vậy vị khách thứ 300 tiết kiệm được số tiền so với những khách hàng mua sữa khác là \(6{\rm{ }}400\)đồng.

Do đó, ý d) là sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác đáy là hình thang vuông có kích thước như hình vẽ dưới đây.

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác đáy là hình thang vuông có kích thước như hình vẽ dưới đây.a) Mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác đã cho là \(ABCD\) và \(MNPQ.\)b) \(QM = AD = 1,6{\rm{ m}} (ảnh 1)

a) Mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác đã cho là \(ABCD\) và \(MNPQ.\)

b) \(QM = AD = 1,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

c) Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác này là \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

d) Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác nhỏ hơn \(7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

• Nhận thấy, mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác này là hình thang vuông \(ABCD\) và \(MNPQ.\)

Do đó, ý a) đúng.

• Vì lăng trụ đứng tứ giác có hai đáy song song và bằng nhau nên \(QM = AD = 1,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Do đó, ý b) đúng.

• Diện tích một đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác này là: \(\frac{{\left( {1,6 + 3,2} \right).1,6}}{2} = 3,84\) (m2). Do đó, ý c) sai.

• Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác là: \(3,84 \cdot 2 = 7,68\) (m3) \( > 7,5\) m3. Do đó, ý d) là sai.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{2}{3}:x + \frac{1}{2} = \frac{4}{3}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,8\).

Ta có: \(\frac{2}{3}:x + \frac{1}{2} = \frac{4}{3}\)

\(\frac{2}{3}:x = \frac{4}{3} - \frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}:x = \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{2}{3}:\frac{5}{6}\)

\(x = \frac{2}{3}.\frac{6}{5}\)

\(x = \frac{4}{5}\)

\(x = 0,8\).

Vậy \(x = 0,8\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \). Hỏi trong các số trên, có bao nhiêu số vô tỉ?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có:

• \( - \frac{{125}}{5} = - 25\) nên \( - \frac{{125}}{5}\) viết được dưới dạng số nguyên.

• \(\sqrt {81} = 9\) nên viết được dưới dạng số nguyên.

• \( - \pi \) là số vô tỉ.

• \(\frac{1}{{12}}\) có mẫu số \(12 = {2^2}.3\) do đó, \(\frac{1}{{12}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Vậy chỉ có 1 số vô tỉ.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích xung quanh của một cột trụ bê tông hình lăng trụ đứng có chiều cao \(2{\rm{ cm}}\) và đáy là tam giác đều có cạnh \(0,5{\rm{ cm}}\) (đơn vị: cm2).

Tính diện tích xung quanh của một cột trụ bê tông hình lăng trụ đứng có chiều cao   2 c m   và đáy là tam giác đều có cạnh   0 , 5 c m   (đơn vị: cm2). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(3\).

Diện tích xung quanh của cột trụ bê tông hình lăng trụ đứng đó là: \(\left( {0,5 + 0,5 + 0,5} \right).2 = 3\) (cm2).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm \(A\) nằm trong \(\widehat {BOC}\), biết \(\widehat {AOC} = 44^\circ ,\widehat {BOA} = 60^\circ \). Hỏi số đo \(\widehat {BOC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(104\).

Cho điểm   A   nằm trong   ˆ B O C  , biết   ˆ A O C = 44 ∘ , ˆ B O A = 60 ∘  . Hỏi số đo   ˆ B O C   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Theo đề, vì điểm \(A\) nằm trong \(\widehat {BOC}\) nên ta có \(\widehat {AOC}\) và \(\widehat {BOA}\) là hai góc kề nhau.

Do đó, \(\widehat {BOC} = \widehat {BOA} + \widehat {AOC} = 60^\circ + 44^\circ = 104^\circ \).

Vậy \(\widehat {BOC} = 104^\circ \).

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{7}{4}:\frac{{14}}{{25}} - \frac{7}{{25}}\).

b) \(\frac{2}{3} - 6.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5}:{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} + 1\).

c) \[{\left( {\frac{{ - 5}}{4}} \right)^2}.0,16 - \sqrt {\frac{1}{{25}}} :\frac{{16}}{{25}} + {\left( { - 1000} \right)^0}\].

 
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{7}{4}:\frac{{14}}{{25}} - \frac{7}{{25}}\)

\( = \frac{7}{4}.\frac{{25}}{{14}} - \frac{7}{{25}}\)

\( = \frac{{25}}{8} - \frac{7}{{25}}\)

\( = \frac{{625}}{{200}} - \frac{{56}}{{200}}\)

\( = \frac{{569}}{{200}}\).

b) \(\frac{2}{3} - 6.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5}:{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} + 1\)

\( = \frac{2}{3} - 6.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 1\)

\( = \frac{2}{3} - 6.\frac{1}{4} + 1\)

\( = \frac{2}{3} - \frac{3}{2} + 1\)

\( = \frac{4}{6} - \frac{9}{6} + \frac{6}{6}\)

\( = \frac{1}{6}\).

c) \[{\left( {\frac{{ - 5}}{4}} \right)^2}.0,16 - \sqrt {\frac{1}{{25}}} :\frac{{16}}{{25}} + {\left( { - 1000} \right)^0}\]

\( = \frac{{25}}{{16}} \cdot \frac{{16}}{{100}} - \sqrt {{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2}} \cdot \frac{{25}}{{16}} + 1\)

\( = \frac{{25}}{{16}}.\frac{4}{{25}} - \frac{1}{5}.\frac{{25}}{{16}} + 1\)

\( = \frac{{25}}{{16}}.\left( {\frac{4}{{25}} - \frac{1}{5}} \right) + 1\)

\( = \frac{{25}}{{16}}.\left( {\frac{4}{{25}} - \frac{5}{{25}}} \right) + 1\)

\( = \frac{{25}}{{16}}.\left( { - \frac{1}{{25}}} \right) + 1\)

\( = - \frac{1}{{16}} + 1\)\( = \frac{{15}}{{16}}.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe (giúp xe không bị trôi khi dừng) có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước như hình vẽ dưới đây.

(1,0 điểm) Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe (giúp xe không bị trôi khi dừng) có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước như hình vẽ dưới đây.    Người ta sơn xung quanh khúc gỗ này (không sơn hai đầu khúc gỗ). Biết rằng mỗi mét vuông sơn chi phí hết   25 000   đồng. Hỏi sơn khúc gỗ hết bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Người ta sơn xung quanh khúc gỗ này (không sơn hai đầu khúc gỗ). Biết rằng mỗi mét vuông sơn chi phí hết \(25{\rm{ }}000\) đồng. Hỏi sơn khúc gỗ hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vì đáy khúc gỗ là hình thang cân nên chu vi đáy của khúc gỗ này là: \(18 + 18 + 18 + 40 = 94\) (cm).

Diện tích xung quanh của khúc gỗ là: \(94 \cdot 50 = 4{\rm{ }}700\) (cm2).

Đổi \(4{\rm{ 7}}00{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2} = 0,47{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Chi phí sơn khúc gỗ hết số tiền là: \(25{\rm{ }}000 \cdot 0,47 = 11{\rm{ }}750\) (đồng).

Vậy sơn khúc gỗ trên hết \(11{\rm{ }}750\) đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(\frac{1}{2}A = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{9^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{{506}}{{1013}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\frac{1}{2}A = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{9^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\)

Suy ra \(A = \frac{2}{{{3^2}}} + \frac{2}{{{5^2}}} + \frac{2}{{{7^2}}} + \frac{2}{{{9^2}}} + ... + \frac{2}{{{{2025}^2}}}\)

Nhận thấy \(\frac{2}{{{3^2}}} = \frac{2}{9} < \frac{2}{8} = \frac{2}{{2.4}}\)

\(\frac{2}{{{5^2}}} = \frac{2}{{25}} < \frac{2}{{24}} = \frac{2}{{4.6}}\)

…….

\(\frac{2}{{{{2025}^2}}} = \frac{2}{{2025.2025}} < \frac{2}{{2024.2026}}\).

Cộng theo vế, ta được:

\(\frac{2}{{{3^2}}} + \frac{2}{{{5^2}}} + \frac{2}{{{7^2}}} + \frac{2}{{{9^2}}} + ... + \frac{2}{{{{2025}^2}}} < \frac{2}{{2.4}} + \frac{2}{{4.6}} + ... + \frac{2}{{2024.2026}}\)

\(A < \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{2024}} - \frac{1}{{2026}}\)

\(A < \frac{1}{2} - \frac{1}{{2026}}\)

\(A < \frac{{506}}{{1013}}\).

Vậy \(A < \frac{{506}}{{1013}}\).

Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)