Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 720 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Chọn khẳng định sai.

\(21 \notin \mathbb{Q}.\)

\( - 48 \in \mathbb{Z}.\)

\(34 \in \mathbb{N}.\)

\(\frac{{14}}{{29}} \in \mathbb{Q}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tập \(\mathbb{Q}\) là tập hợp các số hữu tỉ, do đó \(21 \in \mathbb{Q}.\)

Vậy chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ \(\left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right|\) là

\(\frac{3}{7}\).

\( - \frac{3}{7}.\)

\(\frac{7}{3}.\)

\( - \frac{7}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right| = \frac{3}{7}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức nào sau đây là đúng?

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m + n}}.\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}.\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^m}:{x^n}.\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^m}.{x^n}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(x\) để \({x^2} = 25\) là

\(x = 5.\)

\(x = 0,5.\)

\(x = 12,5.\)

\(x = 625.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({5^2} = 25\) suy ra \({x^2} = {5^2}\), do đó \(x = 5.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện bỏ ngoặc của phép tính \(a - \left( {b + 5} \right) + c + \left( { - c + 5} \right)\) ta được

\(a - b - c + 10.\)

\(a - b + 10.\)

\(a - b.\)

\(a - b + 2c.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(a - \left( {b + 5} \right) + c + \left( { - c + 5} \right) = a - b - 5 + c - c + 5 = a - b\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai?

Mọi số vô tỉ đều là số thực.

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Số 0 là số hữu tỉ.

\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có, số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

Do đó, phát biểu B là sai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số sau: \(\frac{4}{5}; - \frac{{ - 9}}{{11}};0;\frac{{ - 3}}{7}\), số nào không có căn bậc hai số học?

\(\frac{4}{5}.\)

\(0.\)

\( - \frac{{ - 9}}{{11}}.\)

\(\frac{3}{{ - 7}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để có căn bậc hai số học thì số đó không âm.

Do đó, số không có căn bậc hai số học là \(\frac{3}{{ - 7}}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn đáp án đúng.

\(\sqrt {144} = 12.\)

\(\sqrt {144} = - 12.\)

\(\sqrt {{{12}^2}} = 144.\)

\(\sqrt {{{12}^2}} = {12^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt {144} = \sqrt {{{12}^2}} = 12.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,b,h\) cùng đơn vị đo) là

\({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).h.\)

\({S_{xq}} = 2a.b.h.\)

\({S_{xq}} = \left( {a + b} \right).h.\)

\({S_{xq}} = a.b.h.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,b,h\) cùng đơn vị đo) là \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).h.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình triển khai dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng?

 Trong các hình triển khai dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng?   (ảnh 1)

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Một hình lăng trụ đứng thì hai đáy của chúng phải song song.

Do đó, có Hình 1 và hình 4 có thể gấp lại thành một hình lăng trụ đứng có đáy là hình tam giác.

Vậy chọn đáp án D.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ:

s (ảnh 1)

Góc \(\widehat {xAy}\) và góc \(\widehat {yAz}\) là hai góc

đối đỉnh.

kề nhau.

kề bù.

so le trong.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\widehat {xAy}\) và \(\widehat {yAz}\) là hai góc kề nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình nào dưới đây có tia \(Ox\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\)?
v (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy Hình 1 có tia \(Ox\) nằm trong \(\widehat {yOz}\) và chia \(\widehat {yOz}\) thành hai góc bằng nhau có số đo \(30^\circ \).

Do đó, Hình 1 có tia \(Ox\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Lớp 7A tổng kết cuối năm xếp loại học sinh được các danh hiệu: xuất sắc, giỏi, khá (không có học sinh trung bình, yếu, kém). Số học sinh khá chiếm \(\frac{9}{{16}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh giỏi bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) số học sinh xuất sắc. Biết rằng lớp 7A có \(48\) học sinh.

 a) Số học sinh khá là \(27\) học sinh.

 b) Số học sinh xuất sắc và giỏi là \(21\) học sinh.

 c) Số học sinh giỏi chiếm \(\frac{5}{{12}}\) tổng sổ học sinh xuất sắc và giỏi.

 d) Số học sinh xuất sắc là 11 học sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ            b) S            c) S             d) S

Số học sinh khá lớp 7A là: \(\frac{9}{{16}}.48 = 27\) (học sinh). Do đó, ý a) đúng.

Số học sinh giỏi và xuất sắc của lớp 7A là: \(48 - 27 = 21\) (học sinh). Do đó, ý b) đúng.

Ta có số học sinh giỏi bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) số học sinh xuất sắc nên ta có số học sinh giỏi là:

\(21:\left( {11 + 10} \right).11 = 11\) (học sinh)

Số học sinh xuất sắc là: \(21 - 11 = 10\) (học sinh)

Số học sinh giỏi so với tổng số học sinh giỏi và xuất sắc là \(\frac{{11}}{{21}}\) (số học sinh). Do đóm ý c) sai.

Ta tính được số học sinh xuất sắc là 10 học sinh nên ý d) là sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp sữa tươi có dạng hình hộp chữ nhật với dung tích \({\rm{300 ml}}\), chiều cao \(15{\rm{ cm,}}\) chiều rộng \({\rm{4 cm}}\). Biết rằng giá bìa để làm một hộp sữa là \(4,5\) đồng/cm2 và coi phần mép hộp không đáng kể.

 a) Chiều dài của hộp sữa là \(5{\rm{ cm}}\).

 b) Diện tích xung quanh của hộp sữa là \({\rm{270 c}}{{\rm{m}}^2}\).

 c) Diện tích bìa cần để làm hộp sữa cũng bằng \({\rm{270 c}}{{\rm{m}}^2}\).

 d) Số tiền mua bìa để làm một hộp sữa lớn hơn \(1{\rm{ }}200\) đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ            b) Đ            c) S             d) Đ

Chiều dài của hộp sữa đó là: \(300:\left( {15.4} \right) = 5\) (cm). Do đó, ý a) đúng.

Diện tích xung quanh của hộp sữa đó là: \(2.\left( {5 + 4} \right).15 = 270{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). Do đó, ý b) đúng.

Diện tích bìa cần làm hộp sữa là diện tích toàn phần của hộp sữa.

Do đó, diện tích bìa cần làm hộp sữa là: \(270 + 2.5.4 = 310\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). Do đó, ý c) sai.

Số tiền mua bìa để làm một hộp sữa là: \(310.4,5 = 1{\rm{ }}395\) đồng (\( > 1{\rm{ }}200\) đồng). Do đó, ý d) đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

 Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{1}{2}x + \frac{1}{3} = - \frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 4\)

Ta có: \(\frac{1}{2}x + \frac{1}{3} = - \frac{5}{3}\)

          \(\frac{1}{2}x = - \frac{5}{3} - \frac{1}{3}\)

          \(\frac{1}{2}x = - 2\)

          \(x = - 2.2\)

          \(x = - 4\).

Vậy \(x = - 4\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \({\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 8}}{{27}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 1\)

Ta có: \({\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 8}}{{27}}\)

\({\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^3}\)

\(x + \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(x = \frac{{ - 2}}{3} - \frac{1}{3}\)

\(x = - 1\).

Vậy \(x = - 1\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \( - \frac{{16}}{3};{\rm{ }}\sqrt {36} ;{\rm{ }}\sqrt {47} ;{\rm{ }} - 2\pi ;{\rm{ }}\sqrt {0,01} ;{\rm{ }}\sqrt 7 ;{\rm{ }}7 + \sqrt 2 ;{\rm{ 0,}}\left( {90} \right)\). Hỏi có bao nhiêu số là số vô tỉ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(4\)

Ta có, các số vô tỉ là: \(\sqrt {47} ;{\rm{ }}\sqrt 7 ;{\rm{ }} - 2\pi ;{\rm{ 7}} + \sqrt 2 \).

Do đó, có 4 số là số vô tỉ.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông như hình vẽ.

Hỏi diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng này là bao nhiêu cm2. (ảnh 1)

Hỏi diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng này là bao nhiêu cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(7{\rm{ }}200\)

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác trên là: \(\left( {30 + 40 + 50} \right).60 = 7{\rm{ }}200{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

19. Tự luận
• 1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,5 điểm). Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{7}{5} + \frac{5}{7}.\left( { - \frac{7}{{25}}} \right).\)     b) \(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{2}{7}} \right):\frac{2}{3} + \left( { - \frac{1}{4} + \frac{5}{7}} \right):\frac{2}{3}.\)        c) \(4.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} + \left| { - \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4}} } \right|:\sqrt {0,25} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(\frac{7}{5} + \frac{5}{7}.\left( { - \frac{7}{{25}}} \right) = \frac{7}{5} + \left( { - \frac{1}{5}} \right) = \frac{6}{5}.\)

b) Ta có: \(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{2}{7}} \right):\frac{2}{3} + \left( { - \frac{1}{4} + \frac{5}{7}} \right):\frac{2}{3} = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{2}{7}} \right).\frac{3}{2} + \left( { - \frac{1}{4} + \frac{5}{7}} \right).\frac{3}{2}\)

                                                              \( = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{2}{7} + \frac{5}{7} - \frac{1}{4}} \right).\frac{3}{2}\)

                                                              \( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} - \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{5}{7}} \right)} \right].\frac{3}{2}\)

                                                              \( = \left[ { - 1 + 1} \right].\frac{3}{2} = 0.\frac{3}{2} = 0\).

c) \(4.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} + \left| { - \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4}} } \right|:\sqrt {0,25} = 4.\frac{{\left( { - 1} \right)}}{8} + \left| { - \frac{3}{2} + \frac{3}{2}} \right|:0,5 = \frac{{ - 1}}{2} + 0:0,5 = \frac{{ - 1}}{2} + 0 = \frac{{ - 1}}{2}.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Trên cùng một mặt phẳng bờ chứa tia \(Ox,\) vẽ hai tia \(Oy\) và \(Ot\) sao cho \(\widehat {xOy} = 30^\circ ,\)\(\widehat {xOt} = 70^\circ .\) Gọi tia \(Om\) là tia đối của tia \(Ox.\)

a) Kể tên các cặp góc kề bù có trong hình.

b) Gọi \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {mOt}\). Tính số đo của \(\widehat {yOz}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kể tên các cặp góc kề bù có trong hình. (ảnh 1)

a) Ta có \(Om\) là tia đối của tia \(Ox\) nên \(\widehat {mOx}\) là góc bẹt.

Ta có các cặp góc kề bù là: \(\widehat {mOt}\) và \(\widehat {xOt}\); \(\widehat {mOy}\) và \(\widehat {yOx}\).

b)

Kể tên các cặp góc kề bù có trong hình. (ảnh 2)

Ta có: \(\widehat {mOt}\) và \(\widehat {xOt}\) là hai góc kề bù nên ta có: \(\widehat {mOt} + \widehat {xOt} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {mOt} = 180^\circ - \widehat {xOt} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Lại có \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {mOt}\) nên \(\widehat {mOz} = \widehat {zOt} = \frac{{\widehat {mOt}}}{2} = 55^\circ \).

Có \(\widehat {yOt} + \widehat {yOx} = \widehat {xOt}\) (hai góc kề nhau), suy ra \(\widehat {yOt} = \widehat {xOt} - \widehat {yOx = }70^\circ - 30^\circ = 40^\circ \).

Suy ra \(\widehat {zOy} = \widehat {zOt} + \widehat {tOy} = 55^\circ + 40^\circ = 95^\circ \).

Vậy \(\widehat {zOy} = 95^\circ \).

21. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm). Chứng minh rằng \(M = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}}\)

           \(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}}\)

          \(\frac{1}{{{4^2}}} = \frac{1}{{4.4}} < \frac{1}{{3.4}}\)

           ….

         \(\frac{1}{{{{50}^2}}} = \frac{1}{{50.50}} < \frac{1}{{49.50}}\)

Do đó, \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + .... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + .... + \frac{1}{{49.50}}\)

Suy ra \(M < 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + .... + \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\) hay \(M < 1 - \frac{1}{{50}}\).

Suy ra \(M < \frac{{49}}{{50}}\) hay \(M < 1.\)