Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây không phải là số hữu tỉ?

\(\frac{6}{0}\)

\( - 2\frac{1}{3}\)

2,75

\(\frac{6}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

⦁ \( - 2\frac{1}{3} = - \frac{7}{3}\); \(2,75 = \frac{{11}}{4}\) và \(\frac{6}{{11}}\) là các số hữu tỉ.

⦁ \(\frac{6}{0}\) không là số hữu tỉ vì mẫu số bằng 0.

Vậy ta chọn phương án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Cách biểu diễn số  − 2/ 5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 2);

Cách biểu diễn số  − 2/ 5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 3);

Cách biểu diễn số  − 2/ 5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 4);

Cách biểu diễn số  − 2/ 5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) trên trục số:

Đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) được chia thành 5 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \(\frac{1}{5}\) đơn vị cũ.

Điểm biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 2 đơn vị mới.

Vậy ta biểu diễn số \(\frac{{ - 2}}{5}\) trên trục số như sau:

Cách biểu diễn số  − 2/ 5  trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép nhân \({\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^3}.\,{\left( {\frac{2}{5}} \right)^3}\) là

\(\frac{1}{{27}}\)

\(27\)

\(\frac{1}{9}\)

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^3}.\,{\left( {\frac{2}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{{15}}{2}.\frac{2}{5}} \right)^3} = {3^3} = 27\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(2,5471...\)

\(6,32\)

\(4,2(15)\)

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Số \(2,5471...\) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

• Số \(6,32\) là số thập phân hữu hạn;

• Số \(4,2(15)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì 15.

• Số \(\sqrt 6 = 2,4494...\) là số vô tỉ hay là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Do đó chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là:

Hình tam giác

Hình chữ nhật

Hình thoi

Hình lục giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là hình chữ nhật.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Hình lập phương có ba mặt là hình vuông;

Hình lập phương có hai mặt đáy là hình vuông và các mặt bên là hình chữ nhật;

Hình lập phương có các mặt đều là hình vuông;

Hình lập phương có các mặt đều là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định đúng là: Hình lập phương có các mặt đều là hình vuông.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) là

Cho hình vẽ. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng  A B C . A ′ B ′ C ′  là (ảnh 1)

104 cm3

80 cm2

96 cm2

104 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là:

(cm2).

Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là 104 cm2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên là

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\);

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_2}\); \({\widehat O_3}\) và \({\widehat O_4}\);

\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\);

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên là \({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).

9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

(a) \(\frac{{ - 2}}{3}\,\,.\,\,2 + \frac{4}{5}:3\)

(b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^5}:{\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{8^5}\,\,.\,\,{9^{10}}}}\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \({3^3} - 0,5x = 26,75\)

(b) \(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 - 2\frac{1}{9} = - {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}\) .

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{{ - 2}}{3}\,\,.\,\,2 + \frac{4}{5}:3 = \frac{{ - 4}}{3} + \frac{4}{5}\,\,.\,\,\frac{1}{3} = \frac{{ - 4}}{3} + \frac{4}{{15}} = \frac{{ - 16}}{{15}}\);

b) \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^5}:{\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{8^5}\,\,.\,\,{9^{10}}}} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{{\left( {{2^3}} \right)}^5}\,\,.\,\,{{\left( {{3^2}} \right)}^{10}}}}\)

\( = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{22}}}}{{{2^{15}}\,\,.\,\,{3^{20}}}} = \frac{{ - 3}}{4} + {3^2} = \frac{{ - 3}}{4} + 9 = \frac{{33}}{4}\).

2.

a) \({3^3} - 0,5x = 26,75\)

\(27 - 0,5x = 26,75\)

\(0,5x = 27 - 26,75\)

\(0,5x = 0,25\)

\(x = 0,5\)

Vậy \(x = 0,5\).

b) \(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 - 2\frac{1}{9} = - {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}\)

\(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 - \frac{{19}}{9} = - \frac{1}{9}\)

\(\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 = - \frac{1}{9} + \frac{{19}}{9}\)

\[\left| {x - \frac{1}{3}} \right| \cdot 2 = 2\]

\[\left| {x - \frac{1}{3}} \right| = 2:2\]

\[\left| {x - \frac{1}{3}} \right| = 1\]

TH1: \[x - \frac{1}{3} = 1\]

\[x = 1 + \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{4}{3}\]

TH2: \[x - \frac{1}{3} = - 1\]

\[x = - 1 + \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{{ - 2}}{3}\]

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{4}{3};\,\,\frac{{ - 2}}{3}} \right\}\].

10. Tự luận
1 điểm

(a) Biểu diễn các số hữu tỉ \(\frac{1}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 7}}{5};\,\,\frac{{63}}{4};\,\,\frac{{32}}{6}\) dưới dạng số thập phân.

(b) Tìm căn bậc hai số học của các số sau: \(0,25;\,\,0;\,\,1;\,\, - 4;\,\,36\)?

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{1}{2} = 0,5\); \(\frac{{ - 2}}{3} = - 0,666... = - 0,(6)\);

\(\frac{{ - 7}}{5} = - 1,4\); \(\frac{{63}}{4} = 15,75\); \(\frac{{11}}{7} = 5,3333... = 5,(3)\).

Vậy các số hữu tỉ \(\frac{1}{2};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 7}}{5};\,\,\frac{{63}}{4};\,\,\frac{{32}}{6}\) được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là:

\(0,5;\,\, - 0,(6);\,\, - 1,4;\,\,15,75;\,\,5,(3)\).

b) Căn bậc hai số học của \(0,25\) là \(\sqrt {0,25} = 0,5\);

Căn bậc hai số học của \(0\) là \(\sqrt 0 = 0\);

Căn bậc hai số học của \(1\)là \(\sqrt 1 = 1\);

Căn bậc hai số học của \(36\) là \(\sqrt {36} = 6\);

Vì \( - 4 < 0\) nên \( - 4\) không có căn bậc hai số học.

11. Tự luận
1 điểm

Tại cửa hàng điện tử, trong tuần lễ mừng ngày khai trường 05/09, học sinh và sinh viên khi mua một chiếc máy tính sẽ được giảm giá 10% của giá niêm yết và nếu khách hàng mua hàng trực tuyến (giao hàng miễn phí) thì được giảm thêm 5% của giá niêm yết. Chị Phương (là sinh viên một trường đại học) phải trả 12 750 000 đồng khi mua hàng trực tuyến chiếc máy tính đó trong tuần lễ mừng ngày khai trường. Giá niêm yết của chiếc máy tính đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chị Phương mua chiếc máy tính đó với giá đã được giảm số phần trăm là:

\(10\% + 5\% = 15\% \).

Giá của chiếc máy tính đó là:

\(12\,\,750\,\,000:\left( {100\% - 15\% } \right) = 15\,\,000\,\,000\) (đồng).

Vậy giá niêm yết của chiếc máy tính đó là \(15\,\,000\,\,000\) đồng.

12. Tự luận
1 điểm

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.  (b) Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là   (ảnh 1)

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.

Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.

(b) Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là \(12\,\,{\rm{m}}\), chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\), chiều sâu là \(1,75\,\,{\rm{m}}\). Người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung quanh bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có dạng hình chữ nhật với chiều dài là \(25\,\,{\rm{cm}}\), chiều rộng là \(20\,\,{\rm{cm}}\) và diện tích mạch vữa không đáng kể.

Xem đáp án

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.  (b) Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là   (ảnh 2)

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.  (b) Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là   (ảnh 3)(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.  (b) Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là   (ảnh 4)

13. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình vẽ bên. Biết rằng \(\widehat {yMz} = 20^\circ ,\) \(\widehat {xMt} = 80^\circ \).

Cho hình vẽ bên. Biết rằng  ˆ y M z = 20 ∘ ,   ˆ x M t = 80 ∘ .    (a) Tìm góc đối đỉnh với  ˆ x M t  và tính số đo của góc đó.  (b) Tính số đo của  ˆ y M t . (ảnh 1)

(a) Tìm góc đối đỉnh với \(\widehat {xMt}\) và tính số đo của góc đó.

(b) Tính số đo của \(\widehat {yMt}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên. Biết rằng  ˆ y M z = 20 ∘ ,   ˆ x M t = 80 ∘ .    (a) Tìm góc đối đỉnh với  ˆ x M t  và tính số đo của góc đó.  (b) Tính số đo của  ˆ y M t . (ảnh 2)

a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {xMt}\) là \(\widehat {sMz}\).

Vì \(\widehat {sMz}\) và \(\widehat {xMt}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {sMz} = \widehat {xMt} = 80^\circ \).

b) Ta có \(\widehat {sMy} = \widehat {sMz} + \widehat {zMy} = 80^\circ + 20^\circ = 100^\circ \).

\(\widehat {sMy} + \widehat {yMt} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {yMt} = 180^\circ - \widehat {sMy} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).

Suy ra \(\widehat {yMt} = 180^\circ - \widehat {sMy} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \). 

14. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {x + \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{4}{7}\).

Xem đáp án

Vì \({\left( {x + \frac{2}{3}} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x + \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{4}{7} \ge \frac{4}{7}\).

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x + \frac{2}{3}} \right)^2} = 0\) hay \(x = \frac{{ - 2}}{3}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) bằng \(\frac{4}{7}\) khi và chỉ khi \(x = \frac{{ - 2}}{3}\).