Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp . Khẳng định nào sau đây là đúng?

A không phải là tập hợp

A là tập hợp có 2 phần tử

A là tập hợp không có phần tử nào

A là tập hợp có một phần tử là 0 .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:\[A = \left\{ 0 \right\}\]

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \[A\] là có một phần tử là \[0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thời gian được thể hiện trên đồng hồ ở hình bên là

\(10\) giờ \(2\) phút

\(10\) giờ kém \(10\)phút    

\(11\) giờ \(10\) phút

\(10\) giờ \(10\) phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian được thể hiện trên đồng hồ là \(10\) giờ \(10\) phút.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tính \({2^4} + (115 - {10^2})\,\,.\,\,18\) được kết quả là

276

286

278

268.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({2^4} + (115 - {10^2})\,\,.\,\,18 = 16 + (115 - 100)\,\,.\,\,18\)

\( = 16 + 15\,\,.\,\,18 = 286\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau: \(123;\,\,255;\,\,448;\,\,250;\,\,513\) số chia hết cho 3 là

\(123;\,\,513\)

\(448;\,\,255\)

250

\(255;\,\,448;\,\,250\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chia hết cho 3 trong các số đã cho là: \(448;\,\,255\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các câu sau, chọn phát biểu đúng nhất?

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ

Các số tự nhiên nếu không là số nguyên tố thì chỉ có thể là hợp số

Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố

Hợp số là số tự nhiên chỉ có \(3\) ước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu đúng nhất là: Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

Vì \(2;\,\,3\) là hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

Biển báo 3

Biển báo 4

Biển báo 1

Biển báo 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biển báo 1 có hình dạng là tam giác đều.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong hình thang cân, hai đường chéo ...” là                     

bằng nhau

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

vuông góc với nhau

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta xếp 6 tam giác đều có chu vi 9 cm thành một hình lục giác đều.

Chu vi của lục giác đều mới là

18 cm

27 cm

36 cm

54 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi một tam giác đều là \(9\,\,{\rm{cm}}\) nên độ dài một cạnh của tam giác đều là \(3\,\,{\rm{cm}}\).

Khi xếp thành hình lục giác đều, mỗi cạnh của hình lục giác đều là một cạnh của tam giác đều. Do có chu vi hình lục giác đều là \[3\,\,.\,\,6 = 18\,\,({\rm{cm}})\].

9. Tự luận
1 điểm

(a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm;

(b) Viết tập \(B\) các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm là:

\(A = \){tháng \(4\); tháng \(5\); tháng \(6\)}.

b) Tập hợp \(B\)các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày là:

\(B = \){tháng \(4\); tháng \(6\); tháng \(9\); tháng \(11\)}.

10. Tự luận
1 điểm

Cô giáo muốn chia \(70\) quyển vở, \(105\) bút bi thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng. Hỏi mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu bút bi?

Xem đáp án

Số phần thưởng được chia phải là ước của cả \(70\) và \(105\).

Số phần thưởng được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(70\) và \(105\).

Ta có ƯCLN\(\left( {70,\,\,105} \right) = 35\). Do đó cần chia thành \(35\) phần thưởng.

Số quyển vở trong mỗi phần thưởng là:

\(70:35 = 2\) (quyển vở).

Số bút bi trong mỗi phần thưởng là:

\(105:35 = 3\) (bút bi).

Vậy mỗi phần thưởng có \(2\) quyển vở, 3 bút bi.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[2019 + \left( { - 247} \right) + \left( { - 53} \right)-2019\]

(b) \[58\,\,.\,\,57 + 58\,\,.\,\,150-58\,\,.\,\,125\]

(c) \[60:\left[ {7\,\,.\,\,\left( {{{11}^2}\;--20\,\,.\,\,6} \right) + 5} \right]\]

(d) \(480:\left[ {75 + \left( {{7^2} - 8\,\,.\,\,3} \right):5} \right] + {108^0}\).

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  2019 + ( − 247 ) + ( − 53 ) − − 2019 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \(3x + 43 = 115\)

(b) \({3^x}\,.\,2 + 15 = 33\).

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  3 x + 43 = 115 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành \[AMCN\], cỏ sẽ được trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \[50{\rm{ }}000\] nghìn đồng, trồng cỏ là \[40{\rm{ }}000\] đồng.

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành  A M C N (ảnh 1)

(a) Tính diện tích diện tích phần đất trồng cỏ.

(b) Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

Xem đáp án

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành  A M C N (ảnh 2)

a) Dễ thấy trong hình bình hành \[AMCN\] chiều cao tương ứng của cạnh \[AN\] là \[MN\] và \[MN = AB = 10\] m.

Do đó diện tích hình bình hành \[AMCN\] là: \[6\,\,.{\rm{ }}10 = 60\] (m2)

Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[10\,\,.{\rm{ }}12 = 120\] (m2)

Phần diện tích còn lại trồng cỏ là: \[120 - 60 = 60\] (m2)

b) Số tiền công cần để chi trả trồng hoa là: 

\[50{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 3{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng)

Số tiền công cần để chi trả trồng cỏ là: 

\[40{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng)

Số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là:

\[3{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000 = 5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng).

Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là \[5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\). Chứng minh biểu thức \[A\] chia hết cho 13.

Xem đáp án

Ta có \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\)

\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^{99}} + {3^{100}} + {3^{101}}} \right)\)

\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^{99}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)

\( = 13 + {13.3^3} + ... + {13.3^{99}}\)\( = 13.\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\).

Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13\,.\,\,\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\,\,\, \vdots \,\,13\).

Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 13.