Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp \[T\] các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG \(5 - 9\)” là

\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N;\,\,G;\,\,5;\,\,9} \right\}\)

\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\)

\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G;\,\,5;\,\,9} \right\}\)

\[T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \[T\] các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG \(5 - 9\)” là \(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), phát biểu đúng là

Số ban đầu có giá trị giảm xuống \(1\) đơn vị

Số ban đầu có giá trị tăng thêm \(1\) đơn vị

Số mới có giá trị trong hệ thập phân là \(21\)

Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), ta được \(IXX\) là sai với quy tắc.

Vậy phát biểu đúng là D. Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\] là

4

3

2

\( - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\]

\[{2^7}:x = {2^6}\]

\[x = {2^7}:{2^6}\]

\(x = 2\)

Vậy \(x = 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(\overline {173*} \). Có thể thay \(*\) bởi chữ số nào để \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5?\)

0

5

9

\(0\,;\,\,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5\).

Do đó \(*\, \in \,\left\{ 0 \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau, số nào là hợp số?

\(29\)

\(23\)

\(21\)

\(19\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 21 là hợp số vì \(21\) ngoài ước là 1 và \(21\) còn có ước là \(3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các phương án sau, phương án nào là đúng nhất?

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau

Hình vuông là tứ giác có bốn góc bằng nhau

Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

Hình vuông là tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương án đúng nhất là: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

Hai đường chéo vuông góc với nhau

Hai cạnh đối bằng nhau

Hai cạnh đối song song

Có bốn góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Yếu tố không phải của hình chữ nhật là hai đường chéo vuông góc với nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác và hình vuông bên dưới có chu vi bằng nhau. Độ dài cạnh của hình vuông bên dưới là

8 cm

12 cm

16 cm

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi tam giác là: \[12 + 16 + 20 = 48\] (cm).

Do chu vi tam giác bằng chu vi hình vuông nên chu vi hình vuông là 48 cm.

Độ dài cạnh hình vuông là: \[48:4 = 12\] (cm).

9. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \[97\,\,542\].

(b) Bạn Mai quản lí danh sách điểm thi học kì II môn Toán của mình như sau:

(a) Viết tập hợp  A  gồm các chữ số của số  97 542 .  (b) Bạn Mai quản lí danh sách điểm thi học kì II môn Toán của mình như sau:    Viết tập hợp  B  gồm các bạn có điểm Toán trên  8  trong tổ của Mai. (ảnh 1)

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(97\,\,542\) là: \(A = \left\{ {9;\,\,7;\,\,5;\,\,4;\,\,2} \right\}\).

b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai là:

\(B = \){Như Quỳnh; Tiến Minh; Thúy Ái}.

10. Tự luận
1 điểm

Trong đợt quyên góp sách giáo khoa cũ ủng hộ các bạn học sinh ở vùng sâu, vùng xa, khối lớp 6 của một trường THCS đã ủng hộ được khoảng 500 đến 700 quyển sách. Biết rằng số sách đó khi xếp đều thành \[20;\,\,25;\,\,30\] chồng đều vừa đủ. Tính số sách mà học sinh khối 6 đã quyên góp được.

Xem đáp án

Gọi \[x\] (quyển sách) là số sách các bạn khối 6 quyên góp được \((x \in \mathbb{N};\,\,500 < x < 700).\)

• Khi xếp số sách thành 20 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {20} \right)\];

• Khi xếp số sách thành 25 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {25} \right)\];

• Khi xếp số sách thành 30 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {30} \right)\].

Do đó x là \[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right)\].

Ta có: \[20 = {2^2}\,\,.\,\,5;\,\,25 = {5^2};\,\,30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].

\(BCNN\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = {2^2}\,\,.\,\,{5^2}\,\,.\,\,3 = 300\).

\[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = \left\{ {0;\,\,300;\,\,600;\,\,900;\,\,...} \right\}\].

Vì \[500 < x < 700\] nên \[x = 600\].

Vậy số sách học sinh khối 6 quyên góp được là 600 quyển.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[134 + 322 + 3\,\,166 - 2\,\,022\]

(b) \[45\,\,.\,\,37 + 45\,\,.\,\,63 - 100\]

(c) \({2^2}\,\,.\,\,85 + 15\,\,.\,\,{2^2} - {2020^0}\)

(d) \[750:\left\{ {130--\left[ {{{\left( {5\,\,.\,\,14--65} \right)}^3}\; + 3} \right]} \right\}\].

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  134 + 322 + 3 166 − 2 022 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \[x-105:21 = 15\]

(b) \(20-2{\left( {x - 1} \right)^2} = 2\).

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  x − − 105 : 21 = 15 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 1)

(a) Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.

(b) Tính diện tích phần làm đường đi? Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh 50 cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể.

Xem đáp án

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 2)

a) Diện tích mảnh vườn là: \(12\,\,.\,\,14 = 168\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Vậy diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật là \(168\,\,{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích phần làm bể bơi là: \(10\,\,.\,\,12 = 120\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Diện tích phần đường đi là: \(168 - 120 = 48\,\,({{\rm{m}}^2})\,\, = 480\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Diện tích một viên gạch là: \(50\,\,.\,\,50 = 2\,\,500\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Số viên gạch cần dùng để lát đường đi là:

\(480\,\,000:2\,\,500 = 192\) (viên gạch).

Vậy cần dùng 192 viên gạch để lát đường đi.

14. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện tính tổng, chứng minh rằng

\[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\] chia hết cho 5.

Xem đáp án

Ta có \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\]

\[ = (2 + {2^2}\; + {2^3} + {2^4}) + ({2^5} + {2^6}\; + {2^7} + {2^8}) + \ldots + ({2^{17}} + {2^{18}}\; + {2^{19}} + {2^{20}})\]

\[ = 2(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + {2^5}(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + \ldots + {2^{17}}(1 + 2 + {2^2} + {2^3})\]

\[ = (1 + 2 + {2^2} + {2^3})(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\]\[ = 25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\].

Vì \(25\,\, \vdots \,\,5\) nên \[25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\,\, \vdots \,\,5\].

Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 5.