Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
14 câu hỏi
Tập hợp \[T\] các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG \(5 - 9\)” là
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N;\,\,G;\,\,5;\,\,9} \right\}\)
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\)
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G;\,\,5;\,\,9} \right\}\)
\[T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G} \right\}\].
Đáp án đúng là: B
Tập hợp \[T\] các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG \(5 - 9\)” là \(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\).
Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), phát biểu đúng là
Số ban đầu có giá trị giảm xuống \(1\) đơn vị
Số ban đầu có giá trị tăng thêm \(1\) đơn vị
Số mới có giá trị trong hệ thập phân là \(21\)
Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.
Đáp án đúng là: D
Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), ta được \(IXX\) là sai với quy tắc.
Vậy phát biểu đúng là D. Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.
Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\] là
4
3
2
\( - 2\).
Đáp án đúng là: C
\[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\]
\[{2^7}:x = {2^6}\]
\[x = {2^7}:{2^6}\]
\(x = 2\)
Vậy \(x = 2\).
Cho số \(\overline {173*} \). Có thể thay \(*\) bởi chữ số nào để \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5?\)
0
5
9
\(0\,;\,\,5\).
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5\).
Do đó \(*\, \in \,\left\{ 0 \right\}\).
Trong các số sau, số nào là hợp số?
\(29\)
\(23\)
\(21\)
\(19\).
Đáp án đúng là: C
Số 21 là hợp số vì \(21\) ngoài ước là 1 và \(21\) còn có ước là \(3\).
Trong các phương án sau, phương án nào là đúng nhất?
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
Hình vuông là tứ giác có bốn góc bằng nhau
Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Hình vuông là tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.
Đáp án đúng là: A
Phương án đúng nhất là: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật?
Hai đường chéo vuông góc với nhau
Hai cạnh đối bằng nhau
Hai cạnh đối song song
Có bốn góc vuông.
Đáp án đúng là: A
Yếu tố không phải của hình chữ nhật là hai đường chéo vuông góc với nhau.
Tam giác và hình vuông bên dưới có chu vi bằng nhau. Độ dài cạnh của hình vuông bên dưới là

8 cm
12 cm
16 cm
24 cm.
Đáp án đúng là: B

Chu vi tam giác là: \[12 + 16 + 20 = 48\] (cm).
Do chu vi tam giác bằng chu vi hình vuông nên chu vi hình vuông là 48 cm.
Độ dài cạnh hình vuông là: \[48:4 = 12\] (cm).
(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \[97\,\,542\].
(b) Bạn Mai quản lí danh sách điểm thi học kì II môn Toán của mình như sau:

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai.
a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(97\,\,542\) là: \(A = \left\{ {9;\,\,7;\,\,5;\,\,4;\,\,2} \right\}\).
b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai là:
\(B = \){Như Quỳnh; Tiến Minh; Thúy Ái}.
Trong đợt quyên góp sách giáo khoa cũ ủng hộ các bạn học sinh ở vùng sâu, vùng xa, khối lớp 6 của một trường THCS đã ủng hộ được khoảng 500 đến 700 quyển sách. Biết rằng số sách đó khi xếp đều thành \[20;\,\,25;\,\,30\] chồng đều vừa đủ. Tính số sách mà học sinh khối 6 đã quyên góp được.
Gọi \[x\] (quyển sách) là số sách các bạn khối 6 quyên góp được \((x \in \mathbb{N};\,\,500 < x < 700).\)
• Khi xếp số sách thành 20 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {20} \right)\];
• Khi xếp số sách thành 25 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {25} \right)\];
• Khi xếp số sách thành 30 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {30} \right)\].
Do đó x là \[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right)\].
Ta có: \[20 = {2^2}\,\,.\,\,5;\,\,25 = {5^2};\,\,30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].
\(BCNN\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = {2^2}\,\,.\,\,{5^2}\,\,.\,\,3 = 300\).
\[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = \left\{ {0;\,\,300;\,\,600;\,\,900;\,\,...} \right\}\].
Vì \[500 < x < 700\] nên \[x = 600\].
Vậy số sách học sinh khối 6 quyên góp được là 600 quyển.
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
(a) \[134 + 322 + 3\,\,166 - 2\,\,022\]
(b) \[45\,\,.\,\,37 + 45\,\,.\,\,63 - 100\]
(c) \({2^2}\,\,.\,\,85 + 15\,\,.\,\,{2^2} - {2020^0}\)
(d) \[750:\left\{ {130--\left[ {{{\left( {5\,\,.\,\,14--65} \right)}^3}\; + 3} \right]} \right\}\].

Tìm \[x\], biết:
(a) \[x-105:21 = 15\]
(b) \(20-2{\left( {x - 1} \right)^2} = 2\).

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.

(a) Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.
(b) Tính diện tích phần làm đường đi? Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh 50 cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể.

a) Diện tích mảnh vườn là: \(12\,\,.\,\,14 = 168\,\,({{\rm{m}}^2})\).
Vậy diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật là \(168\,\,{{\rm{m}}^2}\).
b) Diện tích phần làm bể bơi là: \(10\,\,.\,\,12 = 120\,\,({{\rm{m}}^2})\).
Diện tích phần đường đi là: \(168 - 120 = 48\,\,({{\rm{m}}^2})\,\, = 480\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).
Diện tích một viên gạch là: \(50\,\,.\,\,50 = 2\,\,500\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).
Số viên gạch cần dùng để lát đường đi là:
\(480\,\,000:2\,\,500 = 192\) (viên gạch).
Vậy cần dùng 192 viên gạch để lát đường đi.
Không thực hiện tính tổng, chứng minh rằng
\[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\] chia hết cho 5.
Ta có \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\]
\[ = (2 + {2^2}\; + {2^3} + {2^4}) + ({2^5} + {2^6}\; + {2^7} + {2^8}) + \ldots + ({2^{17}} + {2^{18}}\; + {2^{19}} + {2^{20}})\]
\[ = 2(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + {2^5}(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + \ldots + {2^{17}}(1 + 2 + {2^2} + {2^3})\]
\[ = (1 + 2 + {2^2} + {2^3})(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\]\[ = 25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\].
Vì \(25\,\, \vdots \,\,5\) nên \[25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\,\, \vdots \,\,5\].
Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 5.


