Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\) có số phần tử là

2

6

1

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \(X\) có 3 phần tử gồm \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;\,\,b;\,\,x;\,\,y} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a \notin M\)

\(y \in M\)

\(1 \in M\)

\(b \notin M\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,b;\,\,x;\,\,y\).

Do đó \(y \in M\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tổng (hiệu) sau, tổng (hiệu) nào chia hết cho \(50\)?

\(5 + 50\)

\(100 + 150 + 450\)

\(20 + 150\)

\(250 - 10 + 50\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 “Hịch tướng sĩ ” là kiệt tác văn học của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn. Bài hịch được viết vào giai đoạn cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên năm \(1285\), nhằm khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược”. Như vậy, tác phẩm này ra đời vào thế kỉ thứ

\(XI\)

\(XII\)

\(XIII\)

\(XIV\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(XI = 11\); \(XII = 12\); \(XIII = 13\); \(XIV = 14\).

Do bài “Hịch tướng sĩ ” được viết vào khoảng năm \(1285\) tức là vào thế kỉ thứ \(XIII.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \(x + {3^2} = {5^3}:5\) là

15

0

26

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(x + {3^2} = {5^3}:5\)

\(x + {3^2} = {5^2}\)

\(x = {5^2} - {3^2}\)

\(x = 25 - 9\)

\(x = 16\).

Vậy \(x = 16\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau số không chia hết cho \(18\) là

15

18

36

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số không chia hết cho \(18\) là số không thuộc tập hợp bội của \(18\).

Mà \(B\left( {18} \right) = \left\{ {0;\,\,18;\,\,36;\,\,54;\,\,72;\,\,....} \right\}\) nên số không chia hết cho \(18\) là số \(15\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tổng nào sau đây chia hết cho 6?

\[18 + 36\]

\[55 + 24\]

\[36 + 59\]

\[47 + 12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số tự nhiên \[x\] nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện \[x\] chia cho \[12;{\rm{ }}15\]đều dư \[1\] là

\[31\]

\[61\]

\[91\]

\[121\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[x - 1\] chia hết cho \[12,\,\,15\] mà \[x\] nhỏ nhất nên \[x - 1\] là \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right)\]

Mà \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right) = 60\]. Vậy \[x = 61\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tam giác đều \[ABC\] với \[AB = 15\] cm. Độ dài cạnh \[BC\] là

15 cm

7,5 cm

30 cm

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \[ABC\] đều nên \[AB = BC = CA = 15\] cm.

Vậy độ dài cạnh \[BC\] là 15 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định sai trong những khẳng định dưới đây là

Trong hình thoi, hai đường chéo vuông góc

Trong hình thoi, 4 cạnh bằng nhau

Trong hình thoi, 2 đường chéo bằng nhau

Trong hình thoi, các cạnh đối song song và bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong những khẳng định đã cho, khẳng định sai là: Trong hình thoi, 2 đường chéo bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96 cm2, độ dài một cạnh là 12 cm. Chu vi của mảnh giấy là

20 cm

40 cm

60 cm

80 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình chữ nhật là:

\(96:12 = 8\) (cm2).

Chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là:

\((12 + 8)\,\,.\,\,2 = 40\) (cm).

Vậy chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là 40 cm.

12. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là (ảnh 1)

A. hình thoi

B. hình tam giác đều

C. hình ngũ giác đều

D. hình lục giác đều.

Xem đáp án

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ bên là hình lục giác đều.

13. Tự luận
1 điểm

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử.

(a) \(A = {\rm{\{ }}x \in \mathbb{N}*|x < 5\} \)

(b) \(B = {\rm{\{ }}x \in \mathbb{N}|5 < x \le 10\} \).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) viết bằng cách liệt kê là: \(A = {\rm{\{ }}1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\} \).

b) Tập hợp \(B\) viết bằng cách liệt kê là: \(B = {\rm{\{ }}6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10\} \).

14. Tự luận
1 điểm

Một trường đại học cử \(168\) sinh viên nam và \(72\) sinh viên nữ vào Thành phố Hồ Chí Minh để giúp đỡ nhân dân thành phố chống dịch. Trường dự định chia sinh viên thành nhiều nhóm để phục vụ được nhiều nơi, trong đó phân sinh viên nam và nữ đều cho các nhóm. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

Xem đáp án

Số nhóm được chia phải là ước của cả \(168\) và \(72\).

Số nhóm được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(168\) và \(72\).

Ta có ƯCLN\(\left( {168,\,\,72} \right) = 24\).

Vậy có thể chia nhiều nhất \(24\) nhóm.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \(25\,\,.\,\,37\, + \,25\,\,.\,\,63\, - \,150\)

(b) \(50 + \left[ {65 - {{\left( {9 - 4} \right)}^2}} \right]\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(156:\left( {3x - 2} \right) = 12\)

(b) \({\left( {25 - 2x} \right)^3}:5 - {3^2} = {4^2}\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  25 . 37 + 25 . 63 − 150 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.

(b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết \(AB = 15\,\,\,m,\,\,\,BC = 9\,\,\,m,\,\,\,AF = 18\,\,\,m,\,\)\(EF = 24m.\)

(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.  (b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết  A B = 15 m , B C = 9 m , A F = 18 m , E F = 24 m . (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Gọi tam giác \(ABC\) đều có độ dài cạnh bằng 5 cm, tức là \(AB = BC = CA = 5\) cm.

Ta có hình vẽ:

(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.  (b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết  A B = 15 m , B C = 9 m , A F = 18 m , E F = 24 m . (ảnh 2)(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.  (b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết  A B = 15 m , B C = 9 m , A F = 18 m , E F = 24 m . (ảnh 3)

b) Độ dài \[CD\] là \[24--15 = 9\] (cm)

Độ dài \[DE\] là \[18--9 = 9\] (cm)

Chu vi mảnh đất là:

\[15 + 18 + 24 + 9 + 9 + 9 = 84\] (cm)

Diện tích mảnh đất là:

\[15\,.\,9 + 9\,.\,24 = 351\] (cm2)

Vậy chu vi của mảnh đất bằng 84 cm và diện tích của mảnh đất bằng 351 cm2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[D = 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{2012}}\]. Chứng minh biểu thức \[D\] chia hết cho 40.

Xem đáp án

Ta có \[D = 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{2012}}\]

\[ = \left( {3 + {3^2} + {3^3} + {3^4}} \right) + \left( {{3^5} + {3^6} + {3^7} + {3^8}} \right) + \ldots + \left( {{3^{2009}} + {3^{2010}} + {3^{2011}} + {3^{2012}}} \right)\]

\[ = 3.{\rm{ }}\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3}} \right) + {3^5}.{\rm{ }}\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3}} \right) + \ldots + {3^{2009}}.{\rm{ }}\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3}} \right)\]

\[ = 3\,\,.\,\,40 + {3^5}\,\,.\,\,40 + \ldots {\rm{ }} + {3^{2009}}\,\,.\,\,40\]

\[ = 40\,\,.\,\,\left( {3 + {3^5} + \ldots + {3^{2009}}} \right)\].

Vì \[40\,\, \vdots \,\,40\] nên \[40\,\,.\,\,\left( {3 + {3^5} + \ldots + {3^{2009}}} \right)\,\, \vdots \,\,40\].

Vậy biểu thức \[D\] chia hết cho 40.