Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
17 câu hỏi
Cho tập hợp \[A = \left\{ {2;\;4;\;6} \right\}\] và \[B = \left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6} \right\}\]. Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây.
\[1 \notin A\]
\[3 \in A\]
\[6 \notin B\]
\[5 \in A\].
Đáp án đúng là: D
• Tập hợp \(A\) gồm các phần tử: \[2;\;4;\;6\].
• Tập hợp \(B\) gồm các phần tử: \[1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6\].
Do đó, phương án đúng là \[1 \notin A\].
Tập hợp các chữ cái trong từ là
\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N\} \]
\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,6\} \]
\[\{ T;\,\,A;\,\,N\} \]
\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,S;\,\,U\} \].
Đáp án đúng là: A
Tập hợp các chữ cái trong từ là \[\{ T\,;\,\,O\,;\,\,A\,;\,\,N\} \].
Số \[4723\] được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là
\(4\,\,.\,\,10\,\,000\, + 7\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10 + 3\)
\(4\,\,.\,\,100 + 7\,\,.\,\,10 + 2\,.\,\,1 + 3;\)
\(4\,\,.\,\,1\,\,000\, + 7\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,100\, + 3\)
\(4\,\,.\,\,1\,\,000 + 7\,\,.\,\,100 + 2\,.\,\,10 + 3\).
Đáp án đúng là: D
Số \[4723\] thành tổng giá trị các chữ số của nó là: \(4\,\,.\,\,1\,\,000 + 7\,\,.\,\,100 + 2\,\,.\,\,10 + 3\).
Lan viết các số La Mã như sau \(XIII;\,\,XIX;\,\,VXI;\,\,XXIV\). Cách viết sai là
\(XIII\)
\(XIX\)
\(VXI\)
\(XXIV\).
Đáp án đúng là: C
Cách viết sai là \(VXI\).
Giá trị của biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\) khi \(x = 2\) là:
35
5
25
15.
Đáp án đúng là: B
Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\)ta được:
\[12:2 - {1^{2022}} = 6 - 1 = 5\].
Vậy giá trị của biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\) là \(5\) khi \(x = 2\).
Số nào dưới đây là bội của 9?
509
690
504
809.
Đáp án đúng là: C
Số 504 là bội của 9.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
\[85 + 100 + 255\] chia hết cho 5
\[69 + 36 + 117\] không chia hết cho 3
\[504 - 126 - 81\] chia hết cho 9
\[25 - 970 - 85\] không chia hết cho 7.
Đáp án đúng là: B

Các số thuộc \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right)\] và nhỏ hơn \[200\] là
\[\left\{ {1\,;\,\,120} \right\}\]
\[\left\{ {60;\,\,120} \right\}\]
\[\left\{ {30;\,\,120} \right\}\]
\[\left\{ {0;\,\,120} \right\}\].
Đáp án đúng là: D
Ta có \[BCNN\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right) = 120\].
Do đó \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\, \ldots } \right\}\].
Vậy các số thuộc \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right)\] và nhỏ hơn \[200\] là \[\left\{ {0;\,\,120} \right\}\].
Cho hình bình hành \(ABCD\), khẳng định đúng là

\(AB = CD\)
\(AD = AB\)
\(AB = BC\)
\(AB = AD\).

Đáp án đúng là: A
Hình bình hành có hai cạnh đối bằng nhau.
Do đó, hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = CD\).
Số đường chéo của hình chữ nhật là
1
2
3
4.
Đáp án đúng là: B
Số đường chéo của hình chữ nhật là 2.
Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông \[MNPQ\]. Biết \[MN = 9\] cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là

9 cm2
1 cm2
12 cm2
81 cm2.

Đáp án đúng là: A
Vì \[MN = 9\] cm nên độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 3 cm.
Diện tích một ô vuông nhỏ là: \[3\,\,.\,\,3 = 9\] (cm2).
Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là

A. Hình (a)
B. Hình (b)
C. Hình (c)
D. Hình (d).
Đáp án đúng là: C

Hình c) là hình lục giác đều.
(a) Viết tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.
(b) Bạn Mai quản lí danh sách tổ của mình như sau:

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai.
a) Tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH” là:
\[A = \left\{ {H;\,\,O;\,\,C;\,\,S;\,\,I;\,\,N} \right\}\].
b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai là:
\(B = \){Ngọc Mai; Như Quỳnh; Thúy Ái}.
Một đội thiếu niên khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.
Gọi \(x\) (đội viên) là số đội viên của đội \(\left( {x \in \mathbb{N}*;\,\,100 < x < 150} \right)\).
Vì khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người nên \[x--1\] đội viên khi xếp hàng \[2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] thì vừa đủ.
• Khi đội xếp thành hàng 2 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 2;
• Khi đội xếp thành hàng 3 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 3;
• Khi đội xếp thành hàng 4 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 4;
• Khi đội xếp thành hàng 5 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 5.
Do đó \[x--1\] là \[BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right)\]
Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].
\(BCNN\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,{2^2} = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,4 = 60\) .
\(BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,...} \right\}\).
Vì \[100 < x < 150\] nên \[99 < x-1 < 149\].
Do đó \[x-1 = 120\] nên \[x = 121\].
Vậy đội có 121 đội viên.
1. Thực hiện phép tính:
(a) \[25 - 200:50\,\,.\,\,4\]
(b) \[5\,.\,{2^3}\; + {7^9}:{7^7} - {1^{2020}}.\]
2. Tìm \[x\], biết:
(a) \[200--8\,\left( {2x + 7} \right) = 112\]
(b) \[3x - {2^4} = {5^3}\].

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.

(a) Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.
(b) Tính diện tích phần làm đường đi? Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh 50 cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể.

a) Diện tích mảnh vườn là: \(12\,\,.\,\,14 = 168\,\,({{\rm{m}}^2})\).
Vậy diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật là \(168\,\,{{\rm{m}}^2}\).
b) Diện tích phần làm bể bơi là: \(10\,\,.\,\,12 = 120\,\,({{\rm{m}}^2})\).
Diện tích phần đường đi là: \(168 - 120 = 48\,\,({{\rm{m}}^2})\,\, = 480\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).
Diện tích một viên gạch là: \(50\,\,.\,\,50 = 2\,\,500\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).
Số viên gạch cần dùng để lát đường đi là:
\(480\,\,000:2\,\,500 = 192\) (viên gạch).
Vậy cần dùng 192 viên gạch để lát đường đi.
Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\). Chứng minh biểu thức \[A\] chia hết cho 13.
Ta có \(A = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^{99}} + {3^{100}} + {3^{101}}} \right)\)
\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^{99}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)
\( = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right).\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\)
\( = 13.\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\).
Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13\,\,.\,\,\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).
Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 13.


