Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \[A = \left\{ {2;\;4;\;6} \right\}\] và \[B = \left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6} \right\}\]. Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây.

\[1 \notin A\]

\[3 \in A\]

\[6 \notin B\]

\[5 \in A\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Tập hợp \(A\) gồm các phần tử: \[2;\;4;\;6\].

• Tập hợp \(B\) gồm các phần tử: \[1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6\].

Do đó, phương án đúng là \[1 \notin A\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các chữ cái trong từ là

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N\} \]

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,6\} \]      

\[\{ T;\,\,A;\,\,N\} \]

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,S;\,\,U\} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các chữ cái trong từ là \[\{ T\,;\,\,O\,;\,\,A\,;\,\,N\} \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \[4723\] được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là

\(4\,\,.\,\,10\,\,000\, + 7\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10 + 3\)

\(4\,\,.\,\,100 + 7\,\,.\,\,10 + 2\,.\,\,1 + 3;\)

\(4\,\,.\,\,1\,\,000\, + 7\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,100\, + 3\)

\(4\,\,.\,\,1\,\,000 + 7\,\,.\,\,100 + 2\,.\,\,10 + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \[4723\] thành tổng giá trị các chữ số của nó là: \(4\,\,.\,\,1\,\,000 + 7\,\,.\,\,100 + 2\,\,.\,\,10 + 3\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lan viết các số La Mã như sau \(XIII;\,\,XIX;\,\,VXI;\,\,XXIV\). Cách viết sai là

\(XIII\)

\(XIX\)

\(VXI\)

\(XXIV\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết sai là \(VXI\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\) khi \(x = 2\) là:

35

5

25

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\)ta được:

\[12:2 - {1^{2022}} = 6 - 1 = 5\].

Vậy giá trị của biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\) là \(5\) khi \(x = 2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số nào dưới đây là bội của 9?

509

690

504

809.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 504 là bội của 9.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\[85 + 100 + 255\] chia hết cho 5

\[69 + 36 + 117\] không chia hết cho 3

\[504 - 126 - 81\] chia hết cho 9

\[25 - 970 - 85\] không chia hết cho 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các số thuộc \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right)\] và nhỏ hơn \[200\] là

\[\left\{ {1\,;\,\,120} \right\}\]

\[\left\{ {60;\,\,120} \right\}\]

\[\left\{ {30;\,\,120} \right\}\]

\[\left\{ {0;\,\,120} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[BCNN\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right) = 120\].

Do đó \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\, \ldots } \right\}\].

Vậy các số thuộc \[BC\left( {15,\,\,24,\,\,30} \right)\] và nhỏ hơn \[200\] là \[\left\{ {0;\,\,120} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình bình hành \(ABCD\), khẳng định đúng là

Cho hình bình hành  A B C D , khẳng định đúng là (ảnh 1)

\(AB = CD\)

\(AD = AB\)

\(AB = BC\)

\(AB = AD\).

Xem đáp án

Cho hình bình hành  A B C D , khẳng định đúng là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành có hai cạnh đối bằng nhau.

Do đó, hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = CD\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số đường chéo của hình chữ nhật là

1

2

3

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đường chéo của hình chữ nhật là 2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông \[MNPQ\]. Biết \[MN = 9\] cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 1)

9 cm2

1 cm2

12 cm2

81 cm2.

Xem đáp án

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Vì \[MN = 9\] cm nên độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 3 cm.

Diện tích một ô vuông nhỏ là: \[3\,\,.\,\,3 = 9\] (cm2).

12. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là (ảnh 1)

A. Hình (a)

B. Hình (b)

C. Hình (c)

D. Hình (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là (ảnh 2)

Hình c) là hình lục giác đều.

13. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.

(b) Bạn Mai quản lí danh sách tổ của mình như sau:

(a) Viết tập hợp  A  gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.  (b) Bạn Mai quản lí danh sách tổ của mình như sau:    Viết tập hợp  B  gồm các bạn nữ trong tổ của Mai. (ảnh 1)

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai.

Xem đáp án

a) Tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH” là:

\[A = \left\{ {H;\,\,O;\,\,C;\,\,S;\,\,I;\,\,N} \right\}\].

b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai là:

\(B = \){Ngọc Mai; Như Quỳnh; Thúy Ái}.

14. Tự luận
1 điểm

Một đội thiếu niên khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (đội viên) là số đội viên của đội \(\left( {x \in \mathbb{N}*;\,\,100 < x < 150} \right)\).

Vì khi xếp hàng \[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] đều thừa một người nên \[x--1\] đội viên khi xếp hàng \[2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] thì vừa đủ.

• Khi đội xếp thành hàng 2 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 2;

• Khi đội xếp thành hàng 3 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 3;

• Khi đội xếp thành hàng 4 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 4;

• Khi đội xếp thành hàng 5 thì vừa đủ nên \[x-1\] là bội của 5.

Do đó \[x--1\] là \[BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right)\]

Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].

\(BCNN\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,{2^2} = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,4 = 60\) .

\(BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,...} \right\}\).

Vì \[100 < x < 150\] nên \[99 < x-1 < 149\].

Do đó \[x-1 = 120\] nên \[x = 121\].

Vậy đội có 121 đội viên.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[25 - 200:50\,\,.\,\,4\]

(b) \[5\,.\,{2^3}\; + {7^9}:{7^7} - {1^{2020}}.\]

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \[200--8\,\left( {2x + 7} \right) = 112\]

(b) \[3x - {2^4} = {5^3}\].

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  25 − 200 : 50 . 4 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 1)

(a) Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.

(b) Tính diện tích phần làm đường đi? Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh 50 cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể.

Xem đáp án

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 2)

a) Diện tích mảnh vườn là: \(12\,\,.\,\,14 = 168\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Vậy diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật là \(168\,\,{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích phần làm bể bơi là: \(10\,\,.\,\,12 = 120\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Diện tích phần đường đi là: \(168 - 120 = 48\,\,({{\rm{m}}^2})\,\, = 480\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Diện tích một viên gạch là: \(50\,\,.\,\,50 = 2\,\,500\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Số viên gạch cần dùng để lát đường đi là:

\(480\,\,000:2\,\,500 = 192\) (viên gạch).

Vậy cần dùng 192 viên gạch để lát đường đi.

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\). Chứng minh biểu thức \[A\] chia hết cho 13.

Xem đáp án

Ta có \(A = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^{99}} + {3^{100}} + {3^{101}}} \right)\)

\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^{99}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)

\( = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right).\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\)

\( = 13.\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\).

Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13\,\,.\,\,\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).

Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 13.