Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 659 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết \(\mathbb{N}\) là tập hợp số tự nhiên. Cách viết đúng là

\(\mathbb{N} = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...} \right\}\)

\[\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,...} \right\}\]

\(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\)

\(\mathbb{N} = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách viết đúng tập hợp \(\mathbb{N}\) là \[\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,...} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho \(S\) là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có mặt trong từ “VIỆT NAM”. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\(N \notin S\)

\(E \in S\)

\[M \notin S\]

\(V \notin S\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(S = \left\{ {V;\,\,I;\,\,\^E ;\,\,T;\,\,N;\,\,A;\,\,M} \right\}\).

Do đó khẳng định \(E \in S\) là khẳng định sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trong các chữ số của số \(74\,\,852\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(4\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(40\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(400\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(4\,\,000\) lần giá trị của chữ số \(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ số \(8\) là \(800\) còn giá trị của chữ số \(2\) là \(2\).

Do đó, trong các chữ số của số \(74852\) thì giá trị của chữ số \(8\) bằng \(400\) giá trị của chữ số \(2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Viết số \(29\) bằng số La Mã là

\(XXVIIII\)

\(XIX\)

\(XXIV\)

\(XXIX\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Viết số \(29\) bằng số La Mã là \(XXIX\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 \(5\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?

\(24:4 - {1^{123}}\)

\({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)

\(6 - {(6 - 5)^2}\,.\,\,2\)

\(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• \(24:4 - {1^{123}}\)\( = 6 - 1\)\( = 5\);

• \({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)\( = 5 + 1\)\( = 6\);

• \(6 - {(6 - 5)^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - {1^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 1\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 2\)\( = 4\);

• \(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {12:3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {4 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = 10\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các ước của \(17\) là

\(\left\{ {1;\,\,17} \right\}\)

\(\left\{ 1 \right\}\)

\(\left\{ {17} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,17;\,\,0} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các ước của \(17\) là: Ư\(\left( {17} \right) = \left\{ {1;\,\,17} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì kết luận nào sau đây là đúng?           

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\]

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,6\]

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,9\]

\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,27\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì \[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số tự nhiên \[x\] lớn nhất thỏa mãn điều kiện \[15;\,\,60\] chia hết cho \[x\] là

\[15\]

\[60\]

\[3\]

\[5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \[15;\,\,60\] chia hết cho \[x\] nên \[x\] là ƯC\[(15,\,\,60)\].

Mà \[x\] là số tự nhiên lớn nhất nên \[x\] là ƯCLN\[(15,\,\,60)\].

Ta có ƯCLN\[(15,\,\,60) = 15\].

Vậy \[x = 15\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình vuông \[ABCD\]. Khẳng định sai là

Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = AD\]

Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở đỉnh \[A;\,\,B;\,\,C;\,\,D\] bằng nhau

Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD\]

Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\].

Xem đáp án

Cho hình vuông  A B C D . Khẳng định sai là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Khẳng định D sai vì \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\] không phải các cạnh đối nên nó không song song.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố nào sau đây không phải của hình bình hành?

Hai cạnh đối bằng nhau

Hai cạnh đối song song

Hai góc đối bằng nhau

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Yếu tố không phải của hình bình hành là: Hai đường chéo bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một hình chữ nhật có chu vi là 24 cm và chiều rộng là 5 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là

\(15\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(25\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(35\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(24\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi là: \[24:2 = 12\] (cm).

Chiều dài hình chữ nhật là: \[12--5 = 7\] (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: \[5\,\,.\,\,7 = 35\] (cm2).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là

\(AB,CD,AC\)

\(AD,FC,EB\)

\(AB,CD,EF\)

\(FE,ED,DC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là \[AD,\,\,FC,\,\,\,EB\].

13. Tự luận
1 điểm

(a) Cho \(A\) là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH”. Hãy viết tập hợp \(A\).

(b) Hãy viết tập hợp \(A\); \(B\) được cho trong hình vẽ minh họa sau:

(a) Cho  A  là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH”. Hãy viết tập hợp  A .  (b) Hãy viết tập hợp  A ;  B  được cho trong hình vẽ minh họa sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

(a) Cho  A  là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH”. Hãy viết tập hợp  A .  (b) Hãy viết tập hợp  A ;  B  được cho trong hình vẽ minh họa sau: (ảnh 2)

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH” là

\(A = \left\{ {H;\,\,\^O ;\,\,C;\,\,I;\,\,M;\,\,N} \right\}\).

b) Từ hình vẽ, ta viết được hai tập hợp như sau:

\[A\] = {vở; sách; gôm; thước};

\(B\) = {gôm; kéo; bút}.

14. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối \(6\) và \(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em. Khi cô tổng phụ trách muốn cho xếp hàng \(8\), hàng \(10\), hàng \(12\) để tham gia hoạt động ngoài trời thì không thừa bạn nào. Tính học sinh khối \(6\) và \(7\) của trường đó.

Xem đáp án

Gọi \(a\) (học sinh) là số học sinh khối \(6\) và \(7\) của trường đó (\(250 < a < 300\)).

Số học sinh khối \(6\) và \(7\) là bội chung của \(8\); \(10\) và \(12\).

Ta có: \(8 = {2^3}\); \(10 = 2\,.\,\,5\); \[12 = {2^2}\,.\,3\].

\({\rm{BCNN}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = 120\) nên \({\rm{BC}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\,360;...} \right\}\).

Vì số học sinh khối \(6\) và \(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em nên số học sinh của trường đó là \(240\) học sinh.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[\left( {69\,\,000 + 890} \right):145\]

(b) \({2021^0} + 3\,\,.\,\,{\rm{[}}{{\rm{5}}^2}\,.\,\,10 - {(23 - 13)^2}{\rm{]}}\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(24 + 3\left( {5 - x} \right) = 27\)

(b) \({\left( {x + 2} \right)^3} - 23 = 41\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  ( 69 000 + 890 ) : 145 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

(a) Vẽ hình vuông \[MNPQ\] biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.

(b) Cho hình vẽ, biết \[ABCD\] là hình chữ nhật và \[BEFC\] là hình vuông. Biết \[AB\; = 4\] cm và \[BE = 3\] cm. Tính diện tích hình chữ nhật \[AEFD\].

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hình vuông \[MNPQ\] có độ dài một cạnh bằng 5 cm (như hình vẽ).

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 2)

b)

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 3)

Vì \[BEFC\] là hình vuông nên \(BE = EF = 3\) cm.

Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \(4\,\,.\,\,3 = 12\) (cm2).

Diện tích hình vuông \[BEFC\] là: \({3^2} = 9\) (cm2).

Diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] là: \(12 + 9 = 21\) (cm2).

Vậy diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] bằng 21 cm2.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để \((4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\,\,\,(n \ge 1)\).

Xem đáp án

Theo đề bài:\((4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\) nên \(3\,(4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\).

Ta có \(3\,(4n + 8) = 12n + 24 = 4(3n + 2) + 16\).

Để \(3\,(4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\) thì \(12n + 24\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\) hay \(4(3n + 2) + 16\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\).

Mà \(4(3n + 2)\, \vdots \,\,(3n + 2)\) nên \(16\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\).

Do đó \((3n + 2) \in \)Ư\[\left( {16} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;\,\,16} \right\}\].

Vì \(n \ge 1\) nên \(3n + 2 \ge 5\) suy ra \((3n + 2) \in \left\{ {8;\,\,16} \right\}\).

• Với \(3n + 2 = 8\) nên \(3n = 6\) hay \[n = 2\,\,{\rm{(TM)}}\].

• Với \(3n + 2 = 16\) nên \(3n = 14\) hay \[n = \frac{{14}}{3}\] (loại vì \[\frac{{14}}{3} \notin \mathbb{N}\]).

Vậy số tự nhiên \(n\) thỏa mãn yêu cầu bài toán thì \[n = 2\].