Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 659 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) có bao nhiêu phần tử?

4

5

6

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) là: \(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\).

Tập hợp này có 6 phần tử.

2. Tự luận
1 điểm

 Cho tập hợp \[A = \{ x \in \mathbb{N}*|x < 4\} \]. Biểu diễn tập hợp \[A\] bằng cách liệt kê các phần tử là

A. \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\)

C. \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right\}\)

D. \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu diễn tập hợp \[A\] bằng cách liệt kê các phần tử là \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \(1\,\,.\,\,1\,\,000\, + \,4\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10\,\) biểu diễn số tự nhiên nào sau đây?

\(14\,\,200\)

\(1\,\,402\)

\(100\,\,040\,\,020\)

\(1\,\,420\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng \(1\,\,.\,\,1\,\,000\, + \,4\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10\,\) biểu diễn số \(1\,\,420\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số

\(XXX\)

\(XXXI\)

\(IXXX\)

\(XIXX\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \(XXIX\)có giá trị là \(29\). Số liền sau của \(29\) là \(29 + 1 = 30\).

Vậy số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số \(XXX\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kết quả của phép tính \({3^{15}}:{3^5}\) là

\({3^{10}}\)

\({1^3}\)

\({3^3}\)

\({3^{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({3^{15}}:{3^5} = {3^{15 - 5}} = {3^{10}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các ước của \(15\) là

\(\left\{ {1;\,\,15} \right\}\)

\(\left\{ {3;\,\,5;\,\,15} \right\}\)

\(\left\{ {5;\,\,3} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: Ư\(\left( {15} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiệu nào sau đây chia hết cho 9?

\[63 - 14\]

\[54 - 13\]

\[486 - 234\]

\[78 - 18\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số tự nhiên \[x\] nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện \[x\] chia cho \[12;{\rm{ }}15\]đều dư \[1\] là:

\[31\]

\[61\]

\[91\]

\[121\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \((x - 1)\,\, \vdots \,\,12;\,\,(x - 1)\,\, \vdots \,\,15\) mà \[x\] nhỏ nhất nên \[x - 1\] là \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right)\].

Mà \[BCNN\left( {12,\,\,15} \right) = 60\]. Vậy \[x = 61\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 3 là hình vuông.

10. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là

 Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là (ảnh 1)

A. Hình (a)

B. Hình (b)

C. Hình (c)

D. Hình (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình a) là hình thoi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chữ nhật \[ABFE\] và hình thoi \[ABCD\], biết \[CD = 5\,\,{\rm{cm}}\] và \(AE = 2\;\,\,{\rm{cm}}\). Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng

Cho hình chữ nhật  A B F E  và hình thoi  A B C D , biết  C D = 5 c m  và  A E = 2 c m . Diện tích của hình chữ nhật  A B F E  bằng (ảnh 1)

\(14\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(7\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(10\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(5\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chữ nhật  A B F E  và hình thoi  A B C D , biết  C D = 5 c m  và  A E = 2 c m . Diện tích của hình chữ nhật  A B F E  bằng (ảnh 2)

Vì tứ giác \[ABCD\] là hình thoi nên \[AB = CD = 5\,\,{\rm{cm}}\].

Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng: \(5\,.\,\,2 = 10\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của hình lục giác đều bằng

\(45^\circ \)

\(60^\circ \)

\(90^\circ \)

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lục giác đều có 6 góc đều bằng nhau.

Do đó, mỗi góc của hình lục giác đều bằng \(120^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI”.

(b) Viết tập hợp \(B\) gồm các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày trong một năm.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI” là:

{V; I; Ê; T; N; A; M; Q; U; H; Ư; Ơ; G; Ô}.

b) Tập hợp \(B\) gồm các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày trong một năm là

\(B = \left\{ {4;\,\,6;\,\,9;\,\,11} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Bạn Hà có 42 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Hà có thể chia nhiều nhất vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi? Khi đó, mỗi túi có bao nhiêu viên bi đỏ và vàng?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số túi bi chia được nhiều nhất \((x \in \mathbb{N}*)\).

Vì số bi đỏ và vàng mỗi túi là đều nhau nên \(42\,\, \vdots \,\,x\) và \(30\,\, \vdots \,\,x\).

Do đó \[x\] là ƯC\[\left( {42,\,\,30} \right)\].

Mặt khác \[x\] lớn nhất (chia vào nhiều túi nhất) nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right)\].

Ta có: \[42 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,7\,;{\rm{ }}30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].

ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right) = 2\,\,.\,\,3 = 6\].

Do đó \[x = 6\]. Khi đó:

Số bi màu đỏ mỗi túi là: \[42:6 = 7\] (viên).

Số bi màu vàng mỗi túi là: \[30:6 = 5\] (viên).

Vậy Hà có thể chia nhiều nhất vào 6 túi. Khi đó, mỗi túi có 7 viên bi đỏ và 5 viên bi vàng.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[143\,\,.\,\,126 - 143\,\,.\,\,26\]

(b) \[3\,\,.\,\,{2^6}\,\,.\,\,125\].

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(20 - (x + 1) = 10\)

(b) \(6 + 10x = {4^7}:{4^5}\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  143 . 126 − 143 . 26 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

(a) Tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 8 cm và 9 cm.

(b) Tính chu vi hình vuông có cùng diện tích với diện tích hình thoi đã nêu ở câu a.

Xem đáp án

a) Diện tích hình thoi là: \[8\,\,.\,\,9:2 = 36\] (cm2).

b) Độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng diện tích hình thoi ở câu a là:

Ta thấy \[6\,\,.\,\,6 = 36\], do đó độ dài cạnh hình vuông là 6 cm.

Chu vi hình vuông là: \[6\,\,.\,\,4 = 24\] (cm).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\]và \[B = {2^{20}}\].

Chứng minh rằng \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.

Xem đáp án

Ta có \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\].

Suy ra \[2A = {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{20}}\].

Khi đó \[2A - A = {2^{20}}\; - {2^0}\; = {2^{20}}\; - 1\] hay \[A = {2^{20}}\; - 1\].

Và \[B = {2^{20}}\].

Do đó \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.