Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
14 câu hỏi
Trong các tập hợp sau đây, tập hợp có một phần tử là
\(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\)
\(\left\{ x \right\}\)
\(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\)
\(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\).
Đáp án đúng là: B\(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\)
Tập hợp \(\left\{ x \right\}\) có một phần tử;
Các tập hợp ; \(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\); \(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\) có hai phần tử.
Số La Mã \(XVII\) tương ứng giá trị nào trong hệ thập phân?
12
1052
17
57.
Đáp án đúng là: C
Số La Mã \(XVII\) tương ứng giá trị \(X + V + I + I = 10 + 5 + 1 + 1 = 17\) trong hệ thập phân.
Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức: \(A = 126:\left( {{4^2} + 2} \right)\) là
Phép chia – phép cộng – lũy thừa
Phép cộng – lũy thừa – phép chia
Lũy thừa – phép cộng – phép chia
Lũy thừa – phép chia – phép cộng.
Đáp án đúng là: C
Thứ tự thực hiện biểu thức \(A\) là: Lũy thừa – phép cộng – phép chia.
Chữ số điền vào dấu \(*\) để số \(\overline {34*} \) chia hết cho \(2\) là:
0; 2; 4; 6; 8
\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7\)
\(0\)
\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,...\).
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, \(\overline {34*} \) chia hết cho \(2\).
Do đó \(*\, \in \,\left\{ {0\,;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\).
Trong các số sau, số nào là số nguyên tố?
12
13
15
18.
Đáp án đúng là: B
Số 13 là số nguyên tố vì \(13\) chỉ có ước là 1 và chính nó.
Khẳng định nào sau đây sai?
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau
Hình thoi có bốn góc bằng nhau
Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau
Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Hình thoi có các góc đối diện bằng nhau.
Do đó, khẳng định sai là: Hình thoi có bốn góc bằng nhau.
Hình thoi có cạnh là 7 cm thì chu vi là
14 cm
7 cm
49 cm
28 cm.
Đáp án đúng là: D
Chu vi hình thoi có cạnh là 7 cm là: \(7\,\,.\,\,4 = 28\,\,({\rm{cm}})\).
Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông \[MNPQ\]. Biết \[MN = 9\] cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là

9 cm2
1 cm2
12 cm2
81 cm2.

Đáp án đúng là: A
Vì \[MN = 9\] cm nên độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 3 cm.
Diện tích một ô vuông nhỏ là: \[3\,\,.\,\,3 = 9\] (cm2).
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
(a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\).
(b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(3\).
a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\) là: \(A{\rm{ = }}\left\{ {97;{\rm{ 86; 75; 64; 53; 42; 31; 20}}} \right\}\).
b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(3\) là:
\(B{\rm{ = }}\left\{ {300{\rm{; 201; 210; 102; 111; 120}}} \right\}\).
Một nhà từ thiện muốn chia \(40\) cái bánh trung thu, \(60\) cây lồng đèn và \(80\) hộp sữa thành các phần quà, sao cho mỗi phần quà có số bánh, lồng đèn và hộp sữa bằng nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?
Số phần quà được chia phải là ước của cả \(40;\,\,60\) và \(80\).
Số phần quà được chia phải là nhiều nhất có thể.
Vì vậy, số phần quà được chia là ước chung lớn nhất của \(40;\,\,60\) và \(80\).
Ta có ƯCLN\(\left( {40,\,\,60,\,\,80} \right) = 20\).
Vậy có thể chia được nhiều nhất 20 phần quà.
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
(a) \[114 + 763 + 286 + 137\]
(b) \(18:3 + 3\,\,.\,\,(51:17)\)
(c) \[47\,\,.\,\,164 + 164\,\,.\,\,53-5\,\,.\,\,{4^3}\];
(d) \({2^3}.15 - \left[ {115 - {{\left( {12 - 5} \right)}^2}} \right]\).

Tìm \[x\], biết:
(a) \[25-3\,\left( {6-x} \right) = 22\]
(b) \({\left( {25 - 2x} \right)^3}:5 - {3^2} = {4^2}\).

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Người ta làm hai lối đi rộng 1 m như hình vẽ. Phần đất còn lại dùng để trồng cây. Tính diện tích đất dùng để trồng cây.


Nhìn vào hình vẽ ta thấy diện tích đất trồng cây là 4 mảnh đất hình chữ nhật nhỏ có kích thước như nhau.
Chiều dài của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[\left( {25 - 1} \right):2 = 12\] (m).
Chiều rộng của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[\left( {15 - 1} \right):2 = 7\] (m).
Diện tích của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[12\,\,.{\rm{ }}7 = 84\,\,({{\rm{m}}^2})\].
Diện tích đất để trồng cây là: \[4\,\,.\,\,84 = 336\,\,({{\rm{m}}^2})\].
Vậy diện tích đất để trồng cây là \[336\,\,{{\rm{m}}^2}\].
Cho \(A = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2022}}\).
Tính nhanh giá trị biểu thức: \(B = {2^{2023}} - A\).
Ta có: \(2A = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2023}}\).
\( \Rightarrow 2A - A = \left( {2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}}} \right) - \left( {1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{2022}}} \right)\)
\( = 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}} - 1 - 2 - {2^2} - ... - {2^{2022}}\)
\[ = {2^{2023}} + ({2^{2022}} - {2^{2022}}) + ... + ({2^3} - {2^3}) + ({2^2} - {2^2}) + (2 - 2) - 1\]
\( = {2^{2023}} - 1\).
Từ đó tính được \(B = {2^{2023}} - A = {2^{2023}} - \left( {{2^{2023}} - 1} \right) = {2^{2023}} - {2^{2023}} + 1 = 1\).
Vậy \(B = 1\).


