
14 câu hỏi
\(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\)
\(\left\{ x \right\}\)
\(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\)
\(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\).
Đáp án đúng là: B\(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\)
Tập hợp \(\left\{ x \right\}\) có một phần tử;
Các tập hợp ; \(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\); \(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\) có hai phần tử.
12
1052
17
57.
Đáp án đúng là: C
Số La Mã \(XVII\) tương ứng giá trị \(X + V + I + I = 10 + 5 + 1 + 1 = 17\) trong hệ thập phân.
Phép chia – phép cộng – lũy thừa
Phép cộng – lũy thừa – phép chia
Lũy thừa – phép cộng – phép chia
Lũy thừa – phép chia – phép cộng.
Đáp án đúng là: C
Thứ tự thực hiện biểu thức \(A\) là: Lũy thừa – phép cộng – phép chia.
0; 2; 4; 6; 8
\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7\)
\(0\)
\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,...\).
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, \(\overline {34*} \) chia hết cho \(2\).
Do đó \(*\, \in \,\left\{ {0\,;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\).
12
13
15
18.
Đáp án đúng là: B
Số 13 là số nguyên tố vì \(13\) chỉ có ước là 1 và chính nó.
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau
Hình thoi có bốn góc bằng nhau
Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau
Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Hình thoi có các góc đối diện bằng nhau.
Do đó, khẳng định sai là: Hình thoi có bốn góc bằng nhau.
14 cm
7 cm
49 cm
28 cm.
Đáp án đúng là: D
Chu vi hình thoi có cạnh là 7 cm là: \(7\,\,.\,\,4 = 28\,\,({\rm{cm}})\).
9 cm2
1 cm2
12 cm2
81 cm2.

Đáp án đúng là: A
Vì \[MN = 9\] cm nên độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 3 cm.
Diện tích một ô vuông nhỏ là: \[3\,\,.\,\,3 = 9\] (cm2).
a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\) là: \(A{\rm{ = }}\left\{ {97;{\rm{ 86; 75; 64; 53; 42; 31; 20}}} \right\}\).
b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(3\) là:
\(B{\rm{ = }}\left\{ {300{\rm{; 201; 210; 102; 111; 120}}} \right\}\).
Số phần quà được chia phải là ước của cả \(40;\,\,60\) và \(80\).
Số phần quà được chia phải là nhiều nhất có thể.
Vì vậy, số phần quà được chia là ước chung lớn nhất của \(40;\,\,60\) và \(80\).
Ta có ƯCLN\(\left( {40,\,\,60,\,\,80} \right) = 20\).
Vậy có thể chia được nhiều nhất 20 phần quà.



Nhìn vào hình vẽ ta thấy diện tích đất trồng cây là 4 mảnh đất hình chữ nhật nhỏ có kích thước như nhau.
Chiều dài của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[\left( {25 - 1} \right):2 = 12\] (m).
Chiều rộng của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[\left( {15 - 1} \right):2 = 7\] (m).
Diện tích của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[12\,\,.{\rm{ }}7 = 84\,\,({{\rm{m}}^2})\].
Diện tích đất để trồng cây là: \[4\,\,.\,\,84 = 336\,\,({{\rm{m}}^2})\].
Vậy diện tích đất để trồng cây là \[336\,\,{{\rm{m}}^2}\].
Ta có: \(2A = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2023}}\).
\( \Rightarrow 2A - A = \left( {2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}}} \right) - \left( {1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{2022}}} \right)\)
\( = 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}} - 1 - 2 - {2^2} - ... - {2^{2022}}\)
\[ = {2^{2023}} + ({2^{2022}} - {2^{2022}}) + ... + ({2^3} - {2^3}) + ({2^2} - {2^2}) + (2 - 2) - 1\]
\( = {2^{2023}} - 1\).
Từ đó tính được \(B = {2^{2023}} - A = {2^{2023}} - \left( {{2^{2023}} - 1} \right) = {2^{2023}} - {2^{2023}} + 1 = 1\).
Vậy \(B = 1\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















