Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 6106 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho \(M = \left\{ {a;\,\,5;\,\,b;\,\,c} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(5 \in M;\)

\(a \in M;\)

\(d \notin M;\)

\(c \notin M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,5;\,\,b;\,\,c\).

Do đó \(c \notin M\) là khẳng định sai.

2.Tự luận
• 1 điểm

 Cho tập hợp \(A = \{ x\mid x\) là số tự nhiên chẵn, \(x < 20\} \). Khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây là

A. \(17 \in A\)

B. \(20 \in x\)

C. \(10 \in x\)

D. \(12 \notin x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên chẵn và nhỏ hơn 20.

Do đó \(10 \in x\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là

0

\(9\,\,040\)

\(904\)

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là 0.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là

đồng hồ \(1\)

đồng hồ \(2\)

đồng hồ \(3\)

đồng hồ \(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Đồng hồ 1 chỉ \(10\) giờ \(10\) phút;

• Đồng hồ 2 chỉ \(12\) giờ đúng;

• Đồng hồ 3 chỉ \(12\) giờ \(22\) phút;

• Đồng hồ 1 chỉ \(3\) giờ \(9\) phút.

Vậy trong các đồng hồ trên, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là đồng hồ \(1\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Kết quả của phép tính \[{2^3} \cdot 75 + {2^3} \cdot 54 - {2^3} \cdot 4\] bằng

\(8\,\,000\)

\(1\,\,064\)

\(1\,\,000\)

\(880\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{2^3}\,\,.\,\,75 + {2^3}\,\,.\,\,54 - {2^3}\,\,.\,\,4 = {2^3}\,\,.\,\,\left( {75 + 54 - 4} \right) = 8\,\,.\,\,125 = 1\,\,000\].

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tập hợp các bội của \(12\) là

\(\left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,36;...} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\)

\(\left\{ {12;\,\,24;\,\,36;\,\,...} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các bội của \(12\) là: \(B\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,\,12;\,\,24;\,\,36;\,\,...} \right\}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong các tổng (hiệu) sau, tổng (hiệu) nào chia hết cho \(50\)?

\(5 + 50\)

\(100 + 150 + 450\)

\(20 + 150\)

\(250 - 10 + 50\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Số tự nhiên \[x\] lớn nhất thỏa mãn điều kiện \[13;{\rm{ }}61\] chia \[x\] dư \[1\] là

\[11\]

\[13\]

\[14\]

\[12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \[13;{\rm{ }}61\]chia \[x\] dư \[1\] nên \[13 - 1{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}61 - 1\]chia hết cho \[x\].

Hay \[12{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}60\]chia hết cho \[x\], mà \[x\] lớn nhất nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {12,600} \right)\].

Vậy \[x = 12\].

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho tam giác đều \[MNP\] có \[MN\; = \;7\] cm. Độ dài \[NP\] và \[MP\] là

\[NP = 6\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\]

\[NP = 6\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 6\,\,{\rm{cm}}\]

\[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\]

\[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 6\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[MNP\] là tam giác đều nên \[MN\; = \;NP = MP\].

Do đó \[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình gì?

Hình chữ nhật

Hình thang cân

Hình bình hành

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình thang cân.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Một hình vuông có diện tích 144 cm2. Độ dài cạnh hình vuông là

10 cm

12 cm

36 cm

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[12\,\,.{\rm{ }}12 = 144\] nên độ dài một cạnh hình vuông là 12 cm.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếc đồng hồ gỗ dưới đây có dạng hình gì?

Hình lục giác đều

Hình vuông

Hình chữ nhật

Hình tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta đếm được chiếc đồng hồ là hình có 6 cạnh và tiến hành đo bằng thước kẻ thấy 6 cạnh đó bằng nhau nên là lục giác đều.

13.Tự luận
• 1 điểm

(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\).

(b) Cho \(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\) và \(N = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\). Hãy viết tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\) là: \(A = \left\{ {2;\,\,9;\,\,6;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

b) Các phần tử chung của hai tập hợp M và N là: \(2;\,\,4;\,\,6\).

Do đó, tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\) là \(K = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

14.Tự luận
• 1 điểm

Một trường đại học cử \(80\) sinh viên nam và \(50\) sinh viên nữ vào Thành phố Hồ Chí Minh để giúp đỡ nhân dân thành phố chống dịch Covid. Trường dự định chia sinh viên thành nhiều nhóm để phục vụ được nhiều nơi, trong đó phân sinh viên nam và nữ đều cho các nhóm. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu nam và nữ?

Xem đáp án

Số nhóm được chia phải là ước của cả \(80\) và \(50\).

Số nhóm được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(80\) và \(50\).

Ta có ƯCLN\(\left( {80,50} \right) = 10\). Do đó cần chia thành \(10\) nhóm.

Số sinh viên nam trong mỗi nhóm là:

\(80:10 = 8\) (sinh viên)

Số sinh viên nữ trong mỗi nhóm là:

\(50:10 = 5\) (sinh viên)

Số sinh viên mỗi nhóm là \(\left( {80 + 50} \right):10 = 13\) (sinh viên)

Vậy mỗi nhóm có \(13\) sinh viên, gồm \(8\) nam và \(5\) nữ.

15.Tự luận
• 1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[122 + 2116 + 278 + 84\]

(b) \(3 \cdot {5^2} + 3:{5^0} - 48:{2^3}\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(\left[ {43 - \left( {56 - x} \right)} \right]\,\,.\,\,12 = 384\)

(b) \({3^x}\,\,.\,\,2 + 15 = 33\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  122 + 2116 + 278 + 84 (ảnh 1)

16.Tự luận
• 1 điểm

Bác Hai có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 9 m và chiều rộng là 8 m.

Bác Hai có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 9 m và chiều rộng là 8 m.  (a) Tính diện tích mảnh vườn. (b) Giữa mảnh vườn người ta làm miếng đất hình vuông cạnh 7 m dùng để trồng rau,  (ảnh 1)

(a) Tính diện tích mảnh vườn.

(b) Giữa mảnh vườn người ta làm miếng đất hình vuông cạnh 7 m dùng để trồng rau, phần còn lại làm lối đi xung quanh. Tính diện tích phần lối đi xung quanh.

Xem đáp án

Bác Hai có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 9 m và chiều rộng là 8 m.  (a) Tính diện tích mảnh vườn. (b) Giữa mảnh vườn người ta làm miếng đất hình vuông cạnh 7 m dùng để trồng rau,  (ảnh 2)

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(8\,\,.\,\,9 = 72\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Vậy diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là \(72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích mảnh đất hình vuông dùng để trồng rau là: \({7^2} = 49\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Diện tích phần lối đi xung quanh là: \(72 - 49 = 23\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Vậy diện tích phần lối đi xung quanh là \(23\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\). Chứng minh rằng biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.

Xem đáp án

Ta có \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\)

\( = \left( {{7^1} + {7^2} + {7^3}} \right) + \left( {{7^4} + {7^5} + {7^6}} \right) + ... + \left( {{7^{118}} + {7^{119}} + {7^{120}}} \right)\)

\( = 7\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + {7^4}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + ... + {7^{118}}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right)\)

\( = 7\,\,.\,\,57 + {7^4}\,\,.\,\,57 + ... + {7^{118}}\,\,.\,\,57\)\( = 57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\).

Vì \(57\,\, \vdots \,\,57\) nên \(57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\,\, \vdots \,\,57\).

Vậy biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả