Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo \(105^\circ \) đổi ra radian là

\(\frac{7}{{12}}\) rad.

\(\frac{{7\pi }}{{12}}\) rad.

\[\frac{{2\pi }}{3}\] rad.

\(\frac{{7\pi }}{{24}}\) rad.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(180^\circ = \pi \) (rad) \( \Rightarrow 105^\circ = \frac{{105}}{{180}}\pi = \frac{{7\pi }}{{12}}\)(rad).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn các góc \(\alpha = \frac{\pi }{8};\) \(\beta = \frac{{9\pi }}{8};\) \(\gamma = \frac{{17\pi }}{8};\) \(\delta = - \frac{{15\pi }}{8}\) trên đường tròn lượng giác. Các góc có điểm biểu diễn trùng nhau là

\(\alpha ,\gamma ,\delta \).

\(\beta ,\gamma ,\delta \).

\[\alpha ;\beta ;\delta \].

\(\beta ,\delta \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

\(\gamma = \alpha + 2\pi \) nên \(\alpha \)\(\gamma \) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.

\(\alpha = \delta + 2\pi \) nên \(\alpha \)\(\delta \) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.

Vậy \(\alpha ,\gamma ,\delta \) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.

Ngoài ra, \(\alpha + \pi = \beta \) nên điểm biểu diễn \(\alpha \) và điểm biểu diễn \(\beta \) đối xứng với nhau qua gốc toạ độ.

Ở hình vẽ bên, điểm \(B\) biểu diễn các góc \(\alpha ,\gamma ,\delta \) trên đường tròn lượng giác.

Điểm \(B'\) biểu diễn góc \(\beta \) trên đường tròn lượng giác.

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai góc lượng giác có sđOx,Ou=π4+m2π,m∈ℤ và sđOx,Ov=−3π4+n2πn∈ℤ. Ta có hai tia \(Ou\)\(Ov\)

Trùng nhau.

Đối nhau.

Vuông góc với nhau.

Tạo với nhau góc \(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có:  với \(k \in \mathbb{Z}\), nên \(Ou\)\(Ov\) là hai tia đối nhau. (hình vẽ dưới đây)

Cho hai góc lượng giác có  và . Ta có hai tia \(Ou\) và \(Ov\) A. Trùng nhau.   B. Đối nhau. C. Vuông góc với nhau.  D. Tạo với nhau góc \(45^\circ \). (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(u = \sin \alpha \), \(v = \cos \alpha \). Giá trị của biểu thức \[{\rm{cos}}\left( {2\alpha } \right)\]

\({u^2} + {v^2}\).

\({u^2} - {v^2}\).

\[2uv\].

\({v^2} - {u^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

\(\cos \left( {2\alpha } \right) = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha = {v^2} - {u^2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = \sin \alpha .\sin \beta + {\rm{cos}}\alpha .{\rm{cos}}\beta \).

\({\rm{sin}}\left( {\alpha + \beta } \right) = \sin \alpha .{\rm{cos}}\beta + {\rm{cos}}\alpha {\rm{.sin}}\beta \).

\({\rm{sin}}\left( {\alpha + \beta } \right) = \sin \alpha .{\rm{cos}}\beta - {\rm{cos}}\alpha .{\rm{sin}}\beta \).

\({\rm{sin}}\left( {\alpha + \beta } \right) = {\rm{cos}}\alpha .{\rm{sin}}\beta - \sin \alpha .{\rm{cos}}\beta \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\rm{sin}}\left( {\alpha + \beta } \right) = \sin \alpha .{\rm{cos}}\beta + {\rm{cos}}\alpha {\rm{.sin}}\beta \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[S = \sqrt 3 \sin x + \cos x\], ta được: 

\(2\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\).

\(2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\).

\(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)\).

\(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

\[S = \sqrt 3 \sin x + \cos x = 2\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x + \frac{1}{2}\cos x} \right)\]

\[ = 2\left( {\cos \frac{\pi }{6} \cdot \sin x + \sin \frac{\pi }{6} \cdot \cos x} \right) = 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{4}\] với \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Giá trị của \(\tan \alpha \)

15.

\(\frac{{\sqrt {15} }}{{15}}\).

\(\sqrt {15} \).

\(\sqrt 8 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

\(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(0 < \sin \alpha < 1\)\(0 < \cos \alpha < 1\).

Ta có: \({\cos ^2}\alpha + {\sin ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha + {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = 1\)

\( \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{{15}}{{16}} \Leftrightarrow \sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\) (vì \(0 < \sin \alpha < 1\)).

Do đó \[\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{{\sqrt {15} }}{4}}}{{\frac{1}{4}}} = \sqrt {15} \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số chẵn?

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn vì tập xác định của \(y = \cos x\)\(\mathbb{R}\)\[\cos \left( { - x} \right) = \cos x.\]

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số lẻ vì tập xác định của \(y = \sin x\)\(\mathbb{R}\)\[\sin \left( { - x} \right) = - \sin x.\]

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số lẻ vì tập xác định của \(y = \sin x\)\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)\[\tan \left( { - x} \right) = - \tan x\].

Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ vì tập xác định của \(y = \cot x\)\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)\[\cot \left( { - x} \right) = - \cot x\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số\(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;\frac{{2\pi }}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{\pi }{6};\pi } \right)\).

\(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(\left( { - \frac{{2\pi }}{3};\frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right)\) với \(k \in \mathbb{Z}\), do đó hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\). Do \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right) \subset \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) nên C là đáp án đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai?

Hàm số \(y = \tan x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

Hàm số \(y = \tan x\) có tập giá trị là \(\mathbb{R}\).

Hàm số \(y = \tan x\) nhận gốc toạ độ là tâm đối xứng.

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì của hàm số \(y = {\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

\(T = \frac{\pi }{2}\).

\(T = \pi \).

\(T = 2\pi \).

\(T = 4\pi \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Chu kì hàm số \(y = {\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\) là: \(T = \frac{{2\pi }}{2} = \pi \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt 5 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\(5\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Rightarrow - \sqrt 5 \le \sqrt 5 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le \sqrt 5 \).

Dấu  của \(\sqrt 5 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le \sqrt 5 \) xảy ra khi \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt 5 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)\(\sqrt 5 \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin \left( {4x} \right) = 0\) có nghiệm là

\(x = k\frac{\pi }{4}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = k\frac{\pi }{6}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sin \left( {4x} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x = k\pi ,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = k\frac{\pi }{4},k \in \mathbb{Z}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\sqrt 2 \sin x - 1 = 0\] được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình dưới đây là những điểm nào?

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Điểm \(A\) và điểm \(B\).

Điểm \(B\) và điểm \(F\).

Điểm \(B\) và điểm \(D\).

Điểm \(B\) và điểm \(H\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[\begin{array}{l}\sqrt 2 \sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\end{array}\].

Nhận thấy điểm biểu diễn \[\frac{\pi }{4} + k2\pi \] trên đường tròn lượng giác là điểm \(B\), điểm biểu diễn \[\frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \] trên lượng giác là điểm \(D\).

Do đó điểm \(B\) và điểm \(D\) là các điểm biểu diễn nghiệm của phương trình \[\sqrt 2 \sin x - 1 = 0\] trên đường tròn lượng giác.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{\rm{cos}}\left( {\frac{x}{2}} \right) = \cos \left( {135^\circ - x} \right)\] có tập nghiệm là

\(S = \left\{ {90^\circ + k360^\circ ;270^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {90^\circ + k240^\circ ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {90^\circ + k240^\circ ;270^\circ + k720^\circ ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[\begin{array}{l}{\rm{cos}}\left( {\frac{x}{2}} \right) = \cos \left( {135^\circ - x} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = 135^\circ - x + k360^\circ \\\frac{x}{2} = x - 135^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{3x}}{2} = 135^\circ + k360^\circ \\\frac{x}{2} = 135^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 90^\circ + k240^\circ \\x - = 270^\circ + k720^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\]

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \/{90^\circ + k240^\circ ;270^\circ + k720^\circ ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[2\cos x + 1 = 0\] có bao nhiêu nghiệm trong đoạn \(\left[ {0;3\pi } \right]\)?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Phương trình \[2\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

\(x \in \left[ {0;3\pi } \right]\) nên ta có:

\(0 \le \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le 3\pi \Leftrightarrow - \frac{{2\pi }}{3} \le k2\pi \le \frac{{7\pi }}{3} \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \le k \le \frac{7}{6}\)

\( \Rightarrow k \in \left\{ {0;1} \right\}\) (vì \(k \in \mathbb{Z}\)) \( \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{8\pi }}{3}} \right\}\).

\(0 \le - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le 3\pi \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{3} \le k2\pi \le \frac{{11\pi }}{3} \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{{11}}{6}\)

\( \Rightarrow k = 1\) (vì \(k \in \mathbb{Z}\))\( \Rightarrow x = \frac{{4\pi }}{3}\).

Vậy phương trình có 3 nghiệm trong đoạn \(\left[ {0;3\pi } \right]\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) của phương trình \(2\sin x - \sqrt 3 = 0\)

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

\(\pi \).

\(\frac{{10\pi }}{3}\).

\(\frac{{8\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(2\sin x - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

\(x \in \left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) nên ta có:

\(0 \le \frac{\pi }{3} + k2\pi \le \frac{{5\pi }}{2} \Leftrightarrow - \frac{\pi }{3} \le k2\pi \le \frac{{13\pi }}{6} \Leftrightarrow - \frac{1}{6} \le k \le \frac{{13}}{{12}}\)

\( \Rightarrow k \in \left\{ {0;1} \right\}\) (vì \(k \in \mathbb{Z}\)) \( \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{\pi }{3};\frac{{7\pi }}{3}} \right\}\).

\(0 \le \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le \frac{{5\pi }}{2} \Leftrightarrow - \frac{{2\pi }}{3} \le k2\pi \le \frac{{11\pi }}{6} \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \le k \le \frac{{11}}{{12}}\)

\( \Rightarrow k = 0\)(vì \(k \in \mathbb{Z}\)) \( \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy tổng các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) của phương trình là: \(\frac{\pi }{3} + \frac{{2\pi }}{3} + \frac{{7\pi }}{3} = \frac{{10\pi }}{3}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào dưới đây là một dãy vô hạn?

Dãy các số tự nhiên có tận cùng là 5 nhỏ hơn 30.

Dãy các số chính phương lẻ nhỏ hơn 100.

Dãy các số tự nhiên không chia hết cho 3.

Dãy các số tự nhiên chẵn có nhỏ hơn 20.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Dãy các số tự nhiên không chia hết cho 3 xác định trên \({\mathbb{N}^*}\) nên là một dãy vô hạn.

Ngoài ra:

Dãy các số tự nhiên có tận cùng là 5 nhỏ hơn 30 là dãy số: 5; 15; 25.

Dãy các số chính phương lẻ nhỏ hơn 100 xác định trên tập 1; 9; 25; 49; 81.

Dãy các số tự nhiên chẵn có nhỏ hơn 20 xác định trên tập 2; 4; 6; 8;…; 18.

Các dãy số này đều có hữu hạn số hạng, do đó dãy số này là dãy hữu hạn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm tất cả các số tự nhiên có 2 chữ số chia hết cho 5. Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có bao nhiêu số hạng?

18.

19.

20.

21.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Các số hạng của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là: 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60; 65; 70; 75; 80; 85; 90; 95 \( \Rightarrow \) có 18 số hạng.

Cách khác:

Số lượng số hạng của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là: \(\frac{{95 - 10}}{5} + 1 = 18\) (số hạng).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1,{u_2} = 2\\{u_{n + 2}} = {u_{n + 1}} + {u_n}\end{array} \right.\]. Giá trị của \({u_6}\)

21.

34.

13.

29.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{u_3} = {u_1} + {u_2} = 3\], \({u_4} = {u_3} + {u_2} = 3 + 2 = 5\), \({u_5} = 5 + 3 = 8\), \({u_6} = {u_5} + {u_4} = 8 + 5 = 13\).

Vậy giá trị của \({u_6}\) là 13.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau, dãy số nào là dãy tăng?

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n + 1\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = - 2n + 3\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \sin \left( {n\pi } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n + 1\), ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 2\left( {n + 1} \right) + 1 - \left( {2n + 1} \right) = 2 > 0 \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n}\), do đó dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy tăng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 7\) và công sai \(d = 2\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng là:

\({u_n} = 2 + 7\left( {n - 1} \right)\).

\({u_n} = 7 + 2\left( {n - 1} \right)\).

\({u_n} = 7 + 2\left( {n + 1} \right)\).

\({u_n} = 7 + 2n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 7 + 2\left( {n - 1} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 5\) và công sai \(d = - 3\). Tính \({u_7}\).

\( - 13\).

\( - 17\).

\( - 15\).

\( - 20\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\) hay \({u_n} = 5 - 3\left( {n - 1} \right)\). Khi đó \({u_7} = 5 - 3\left( {7 - 1} \right) = - 13\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\), \({u_{10}} = 30\). Công sai của cấp số cộng này là

\(d = 9\).

\(d = \frac{{10}}{3}\).

\(d = \frac{{27}}{{10}}\).

\(d = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({u_{10}} = {u_1} + 9d \Rightarrow d = \frac{{{u_{10}} - {u_1}}}{9} = \frac{{30 - 3}}{9} = 3\). Vậy \(d = 3\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 10\), \(d = 2\). Tổng của 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

\(320\).

\(390\).

\(360\).

\(300\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Công thức tính tổng của \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\).

Tổng 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là: \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}\left( {2.10 + 14.2} \right) = 360\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng đầu là 1; 2; 4; 8;… Công bội của cấp số nhân là

\(q = 2\).

\(q = 5\).

\(q = 4\).

\(q = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Công bội của cấp số nhân là: \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = ... = 2\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 5\), \({u_2} = 10\). Công thức tổng quát của cấp số nhân là

\({u_n} = {5.2^n}\).

\({u_n} = {5.2^{n - 1}}\).

\[{u_n} = {2.5^n}\].

\[{u_n} = {2.5^{n - 1}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Công bội của cấp số nhân là: \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2\).

Công thức tổng quát của cấp số nhân đó là: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {5.2^{n - 1}}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có \({u_1} = 3\)\(q = 2\). Biết rằng tổng của \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân là 3069.Giá trị của \(n\)

\(n = 5\).

\(n = 10\).

\[n = 11\].

\[n = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3\left( {1 - {2^n}} \right)}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^n} - 1} \right)\).

\( \Rightarrow 3\left( {{2^n} - 1} \right) = 3069 \Leftrightarrow {2^n} = 1024 \Rightarrow n = 10\). Vậy \(n = 10\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu rừng có trữ lượng gỗ là \({8.10^5}\) m3. Biết tốc độ sinh trưởng của các cây trong rừng là \(4,5\% \) mỗi năm. Hỏi sau 10 năm, khu rừng đó sẽ có bao nhiêu m3 gỗ (làm tròn đến hàng đơn vị)?

1247263 m3.

1188876 m3.

1242376 m3.

1818867 m3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Sau năm thứ nhất, trữ lượng gỗ của cánh rừng là:

\({8.10^5} + {8.10^5}.4,5\% = {8.10^5}.1,045 = 8,{36.10^5}\)(m3)

Từ năm thứ nhất trở đi, trữ lượng gỗ (đơn vị \({m^3}\)) của cánh rừng là một cấp số nhân với \({u_1} = 8,{36.10^5}\), công bội \(q = 1 + 4,5\% = 1,045\).

Khi đó, trữ lượng gỗ sau \(n\) năm là: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = 8,{36.10^5}.1,{045^{n - 1}}\).

Vậy sau 10 năm, trữ lượng gỗ của khu rừng là: \({u_{10}} = 8,{36.10^5}.1,{045^9} \approx 1242376\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Qua 2 điểm phân biệt ta xác định được duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì ta xác định được duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng ta xác định được duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì ta xác định được duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

A sai vì qua 2 điểm phân biệt, ta xác định được vô số mặt phẳng qua chúng.

B sai vì qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng, ta xác định được vô số mặt phẳng qua chúng.

D sai vì không có mặt phẳng nào chứa 4 điểm không đồng phẳng, hay qua 4 điểm không đồng phẳng, ta không xác định được mặt phẳng nào qua chúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

Qua 4 điểm \(A,B,C,G\) ta xác định được bao nhiêu mặt phẳng?

1.

3.

6.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(A,B,C,G\) cùng nằm trên một phẳng phẳng, do đó ta xác định được 1 mặt phẳng duy nhất qua 4 điểm \(A,B,C,G\).

Cho tam giác \(ABC\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).  Qua 4 điểm \(A,B,C,G\) ta xác định được bao nhiêu mặt phẳng? A. 1.  B. 3.  C. 6.  D. 0. (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(SABC\)\(M\) là trung điểm \(BC\). Giao tuyến giữa mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)

Đường thẳng \(SM\).

Đường thẳng \(SA\).

Đường thẳng \(AM\).

Đường thẳng \(BC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có \(S \in \left( {SAM} \right)\)\(S \in \left( {SBC} \right)\) nên \(S\) là điểm chung giữa mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Mặt khác: \(M \in BC\) nên \(M \in \left( {SBC} \right)\), mà \(M \in \left( {SAM} \right)\) nên \(M\) là điểm chung giữa mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Do đó \(SM\) là giao tuyến giữa mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng chéo nhau khi và chỉ khi chúng không đồng phẳng.

Hai đường thẳng song song với nhau khi và chỉ khi chúng đồng phẳng và không có điểm chung.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng không có điểm chung thì có thể chéo nhau (khi không đồng phẳng) hoặc song song với nhau (khi đồng phẳng).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), \(\left( \beta \right)\)\(\left( \gamma \right)\). Biết \(\left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) = {d_1}\), \(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_2}\)\(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_3}\). Khi đó \({d_1}\), \({d_2}\)\({d_3}\):

Đôi một cắt nhau.

Đôi một song song.

Đồng quy.

Đôi một song song hoặc đồng quy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ba mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), \(\left( \beta \right)\)\(\left( \gamma \right)\) đôi một cắt nhau theo 3 giao tuyến \({d_1}\), \({d_2}\)\({d_3}\) phân biệt thì \({d_1}\), \({d_2}\)\({d_3}\) đồng quy hoặc đôi một song song với nhau.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(BC\), \(CD\)\(AD\). Trong các cặp đường thẳng dưới đây, cặp đường thẳng song song với nhau là

\(MN\)\(CD\).

\(MP\)\(NQ\).

\(MQ\)\(AC\).

\(MQ\)\(NP\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(M\)\(Q\) là trung điểm \(AB\)\(AD\) nên \(MQ\) là đường trung bình trong tam giác \(ABD \Rightarrow MQ{\rm{//}}BD\).

Tương tự, \(NP\) là đường trung bình trong tam giác \(BCD\) nên \(NP{\rm{//}}BD\).

Từ đó suy ra \(MQ{\rm{//}}NP\).

36. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

Giải các phương trình sau:

a) \[\cos x.\left( {2\sin x - \sqrt 3 } \right) = 0\];    

b) \(5\sin x - \sin 2x = 0\);                             

c) \(2{\sin ^2}x - 5\sin x + 2 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) \[\cos x.\left( {2\sin x - \sqrt 3 } \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\2\sin x - \sqrt 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\]

TH1: \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

TH2: \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ;\frac{{k\pi }}{2};\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

b) \[5\sin x - \sin 2x = 0 \Leftrightarrow 5\sin x - 2\sin x.\cos x = 0 \Leftrightarrow 2\sin x\left( {\frac{5}{2} - \cos x} \right) = 0\]

\( - 1 \le \cos x \le 1\) nên \(\frac{7}{2} \ge \frac{5}{2} - \cos x \ge \frac{3}{2} > 0\) nên:

\[2\sin x\left( {\frac{5}{2} - \cos x} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

c) Đặt \(\sin x = t\), vì \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên \( - 1 \le t \le 1\).

Phương trình đã cho tương đương với \(2{t^2} - 5t + 2 = 0\)

 \( \Leftrightarrow \left( {2t - 1} \right)\left( {t - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2}\\t = 2\,\,\left( {{\rm{ktm, }}1 \le t \le 1} \right)\end{array} \right.\)

\(t = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) trong đó không có cặp cạnh đối nào song song. Điểm \(S\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\), \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

b) Gọi \(N\) là trung điểm của \(SD\). Tìm giao điểm của đường thẳng \(BN\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Cho tứ giác \(ABCD\) trong đó kh (ảnh 1)

a) *Giao tuyến giữa mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\):

Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\)\(BD\). Ta có:

\(\left. \begin{array}{l}S \in \left( {SAC} \right)\\S \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow S\) là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

\(O \in AC\)\(AC\) nằm trên \(\left( {SAC} \right)\) nên \(O \in \left( {SAC} \right)\).

Tương tự \(O \in \left( {SBD} \right)\), do đó \(O\) cũng là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

Vậy \(SO\) là giao tuyến giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

*Giao tuyến giữa mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\):

Gọi \(I\) là giao điểm giữa \(AB\)\(CD\). Ta có:

\(\left. \begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right)\\S \in \left( {SCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow S\) là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

\(I \in AB\)\(AB\) nằm trên \(\left( {SAB} \right)\) nên \(I \in \left( {SAB} \right)\).

Tương tự \(I \in \left( {SCD} \right)\), do đó \(I\) cũng là điểm chung giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

Vậy \(SI\) là giao tuyến giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

b) Xét mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) có hai đường thẳng \(SO\)\(BN\) cắt nhau tại \(P\). Khi đó ta có:

\(P \in SO\)\(SO\) nằm trên \(\left( {SAC} \right)\), nên \(P \in \left( {SAC} \right)\). Mà \(P \in BN\) nên \(P\) là giao điểm giữa \(BN\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

Tìm ba số thực phân biệt \(x\), \(y\), \(z\) lập thành một cấp số nhân, biết rằng \(x\), \(2y\)\(3z\) cũng lập thành một cấp số cộng và \(x + 1\), \(y + 2\)\(z + 1\) cũng lập thành một cấp số nhân.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(x\), \(y\), \(z\) lập thành một cấp số nhân nên \(y = xq\), \(z = yq = x{q^2}\), \(q \ne 0\).

\(x,2y,3z\) lập thành cấp số cộng nên \(2y - x = 3z - 2y \Leftrightarrow 3z - 4y + x = 0\).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3x{q^2} - 4xq + x = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {3{q^2} - 4q + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\3{q^2} - 4q + 1 = 0\end{array} \right.\end{array}\)

Nếu \(x = 0\) thì \(y = z = 0\), điều này mâu thuẫn với đề bài là \(x\), \(y\), \(z\) phân biệt.

Khi đó \(3{q^2} - 4q + 1 = 0 \Leftrightarrow \left( {3q - 1} \right)\left( {q - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = \frac{1}{3}\\q = 1\end{array} \right.\).

\(x\), \(y\), \(z\) là 3 số thực phân biệt nên \(q \ne 1\), do đó \(q = \frac{1}{3}\), hay \(y = \frac{x}{3},z = \frac{x}{9}\).

Mặt khác, \(x + 1\), \(y + 2\)\(z + 1\) cũng lập thành một cấp số nhân nên ta có:

\(\frac{{y + 2}}{{x + 1}} = \frac{{z + 1}}{{y + 2}} \Rightarrow {\left( {y + 2} \right)^2} = \left( {x + 1} \right)\left( {z + 1} \right) \Leftrightarrow {\left( {\frac{x}{3} + 2} \right)^2} = \left( {\frac{x}{9} + 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{4x}}{3} + 4 = \frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{10x}}{9} + 1 \Leftrightarrow \frac{{2x}}{9} = - 3 \Leftrightarrow x = - \frac{{27}}{2}\)

\( \Rightarrow y = - \frac{9}{2};z = - \frac{3}{2}\).

Vậy \(\left( {x;y;z} \right) = \left( { - \frac{{27}}{2}; - \frac{9}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).