Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác \(\left( {Oa,Ob} \right)\) có số đo là \(50^\circ .\) Hỏi số đo của góc lượng giác nào trong bốn đáp án A, B, C, D bên dưới cũng có tia đầu là \(Oa\) và tia cuối là \(Ob?\)

\({\alpha _1} = 140^\circ .\)

\({\alpha _2} = 410^\circ .\)

\({\alpha _3} = 320^\circ .\)

\({\alpha _4} = 230^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo SGK, góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối sai khác nhau một bội nguyên của \[360^\circ .\]

\(410^\circ - 50^\circ = 360^\circ .\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo của góc \(\alpha = \frac{\pi }{3}\) sang độ.

\(\alpha = 90^\circ .\)

\(\alpha = 30^\circ .\)

\(\alpha = 60^\circ .\)

\(\alpha = 45^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\alpha = \frac{\pi }{3} = \left( {\frac{\pi }{3}.\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = 60^\circ .\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

\(\sin \left( {x + y} \right) = \sin x\cos y + \cos x\sin y\).

\(\cos \left( {x - y} \right) = \cos x\cos y - \sin x\sin y\).

\(\cos \left( {x + y} \right) = \cos x\cos y + \sin x\sin y\).

\(\sin \left( {x - y} \right) = \sin x\cos y + \cos x\sin y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn A vì đúng theo công thức cộng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây sai?

\(2{\sin ^2}a = 1 - \cos 2a\).

\(\cos 2a = 2\cos a - 1\).

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\).

\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a = 2{\cos ^2}a - 1 = 1 - 2{\sin ^2}a\)nên đáp án B sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là sai?

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D.

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D.   Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \sin \frac{x}{2}.\)

\(y = \cos \frac{x}{2}.\)

\(y = - \cos \frac{x}{4}.\)

\(y = \sin \left( { - \frac{x}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy:

Tại \(x = 0\) thì \(y = 0\). Do đó loại B và C.

Tại \(x = \pi \) thì \(y = - 1\). Thay vào hai đáp án còn lại chỉ có D thỏa mãn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhắc lại kiến thức cơ bản:

- Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số lẻ.

- Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

- Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

- Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ.

Vậy B là đáp án đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phương trình được gọi là tương đương khi

chúng có cùng số nghiệm.

chúng có cùng tập nghiệm.

chúng cùng có nghiệm.

chúng cùng có duy nhất một nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình: \(1 + \tan x = 0\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(1 + \tan x = 0 \Leftrightarrow \tan x = - 1\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin x = \frac{1}{2}\] có nghiệm thỏa mãn \[\frac{{ - \pi }}{2} \le x \le \frac{\pi }{2}\] là 

\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{6}\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \[\sin x = \frac{1}{2}\] có nghĩa \[\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow D = \mathbb{R}\].

Do \[\sin \frac{\pi }{6} = \frac{1}{2}\] nên

\[\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vì \[ - \frac{\pi }{2} \le x \le \frac{\pi }{2}\] nên \[x = \frac{\pi }{6}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 1}}\) (\(a\) là hằng số), \({u_{n + 1}}\) là số hạng nào sau đây?

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 2}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 1}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{n^2} + 1}}{{n + 1}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{\left( {n + 1} \right) + 1}} = \frac{{a{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 2}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\]. Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{27}}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{26}}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{25}}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{28}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay lần lượt \[n = 1;n = 2;n = 3\] vào công thức số hạng tổng quát ta được đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Dãy số \( - \frac{1}{2};\,0;\,\frac{1}{2};\,1;\frac{3}{2};.....\) là một cấp số cộng: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - \frac{1}{2}\\d = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Dãy số \(\frac{1}{2};\,\frac{1}{{{2^2}}};\,\frac{1}{{{2^3}}};.....\) là một cấp số cộng:\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{2}\\d = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Dãy số :\[\;--{\rm{ }}2;{\rm{ }}--{\rm{ }}2;{\rm{ }}--{\rm{ }}2;{\rm{ }}--{\rm{ }}2;{\rm{ }} \ldots \;\]là cấp số cộng \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 2\\d = 0\end{array} \right.\).

Dãy số: \[0,1;{\rm{ }}0,01;{\rm{ }}0,001;{\rm{ }}0,0001;{\rm{ }} \ldots \]không phải là một cấp số cộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Dãy số \(\frac{1}{2};\,\frac{1}{{{2^2}}};\,\frac{1}{{{2^3}}};.....\)không phải cấp số cộng do \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{2}\\d = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {u_2} = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 5\)\(d = 3.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\({u_{15}} = 34.\)

\({u_{15}} = 45.\)

\({u_{13}} = 31.\)

\({u_{10}} = 35.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có un+1=a.n+12n+1+1=an+12n+2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: –1; 1; –1; 1; –1; … Khẳng định nào sau đây là đúng?

Dãy số này không phải là cấp số nhân.

Số hạng tổng quát \({u_n} = {1^n} = 1\).

Dãy số này là cấp số nhân có \({u_1} = - 1,\,q = - 1\).

Số hạng tổng quát \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{2n}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[1 = - 1.\left( { - 1} \right);{\rm{ }} - 1 = 1.\left( { - 1} \right)\].

Vậy dãy số trên là cấp số nhân với \[{u_1} = - 1;{\rm{ q = }} - {\rm{1}}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \[{u_1} = 3\]\({u_2} = - 6\). Công bội \(q\) của cấp số nhân đó là

\[2\].

\[ - 2\].

\[ - 9\].

\[9\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left( {{u_n}} \right)\)là cấp số nhân nên \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 6}}{3} = - 2\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Xuân Ôn, ta được kết quả:

Chiều cao (cm)

\(\left[ {150;152} \right)\)

\(\left[ {152;154} \right)\)

\(\left[ {154;156} \right)\)

\(\left[ {156;158} \right)\)

\(\left[ {158;160} \right)\)

\(\left[ {160;162} \right)\)

\(\left[ {162;168} \right)\)

Số học sinh

5

10

45

20

16

3

1

Mẫu số liệu trên có bao nhiêu nhóm?

7.

6.

5.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mẫu số liệu trên có 7 nhóm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm trong đó có một nhóm là \(\left[ {200;\,235} \right)\). Độ dài của nhóm này là 

200.

235.

5.

35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài của nhóm \(\left[ {200;\,235} \right)\) là 235 – 200 = 35.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian sử dụng điện thoại (giờ)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;\,5} \right)\)

Số học sinh

10

30

7

3

Mẫu số liệu này có số mốt là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẫu số liệu đã cho có một nhóm có số học sinh là lớn nhất nên mẫu số liệu này có 1 mốt.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có cỡ mẫu \(n\) như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có cỡ mẫu \(n\) như sau:    Giả sử nhóm chứa trung vị là nhóm thứ \(p\): \(\left[ {{a_p};\,{a_{p + 1}}} \right)\), \({m_p}\) là tần số nhóm \(p\). Công thức tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Giả sử nhóm chứa trung vị là nhóm thứ \(p\): \(\left[ {{a_p};\,{a_{p + 1}}} \right)\), \({m_p}\) là tần số nhóm \(p\). Công thức tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - {m_p}}}{{{m_1} + ... + {m_{p - 1}}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa \({\rm{cot}}\alpha = \frac{3}{4}\)\(0^\circ < \alpha < 90^\circ .\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{\rm{cos}}\alpha = - \frac{4}{5}.\]

\[{\rm{cos}}\alpha = \frac{4}{5}.\]

\(\sin \alpha = \frac{4}{5}.\)

\({\rm{sin}}\alpha = - \frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 1sin2α=1+cot2α=1+342=25160°<α<90°⇒sinα>0→sinα=45.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi biểu thức \[A = 4\sin x.\sin 2x.\sin 3x\] thành tổng.

\[A = - \sin 4x + \cos 2x - \sin 6x\].

\[A = \sin 4x - \cos 2x - \sin 6x\].

\[A = \sin 4x - \sin 2x + \sin 6x\].

\[A = \sin 4x + \sin 2x - \sin 6x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng quy tắc từ tích sang tổng, ta được:

\[A = 4\sin x.\sin 2x.\sin 3x\]

\( = 4.\left[ { - \frac{1}{2}\left( {\cos \left( {x + 2x} \right) - \cos \left( {x - 2x} \right)} \right)} \right]\sin 3x\)

\[ = 2\left( {\cos x - \cos 3x} \right)\sin 3x\]

\( = 2\sin 3x\cos x - 2\sin 3x\cos 3x\)

\( = 2.\frac{1}{2}\left( {\sin \left( {3x + x} \right) + \sin \left( {3x - x} \right)} \right) - \sin 6x\)

\[ = \sin 4x + \sin 2x - \sin 6x\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha ,\,\,\beta \) là hai góc nhọn thỏa mãn \(\tan \alpha = \frac{1}{7}\), \(\tan \beta = \frac{3}{4}\). Góc \(\alpha + \,\beta \) có giá trị bằng

\(\frac{\pi }{6}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

\[\frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\tan \left( {\alpha + \beta } \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \beta }}{{1 - \tan \alpha \tan \beta }} = \frac{{\frac{1}{7} + \frac{3}{4}}}{{1 - \frac{1}{7}.\frac{3}{4}}} = 1 \Rightarrow \alpha + \beta = \frac{\pi }{4} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(\alpha ,{\rm{ }}\beta \) là hai góc nhọn \( \Rightarrow \alpha + \beta = \frac{\pi }{4}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập giá trị \(T\) của hàm số \[y = 5 - 3\sin x.\]

\(T = \left[ { - 1;1} \right].\)

\(T = \left[ { - 3;3} \right].\)

\(T = \left[ {2;8} \right].\)

\(T = \left[ {5;8} \right].\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Leftrightarrow 1 \ge - \sin x \ge - 1 \Leftrightarrow 3 \ge - 3\sin x \ge - 3\)

\( \Leftrightarrow 8 \ge 5 - 3\sin x \ge 2 \Leftrightarrow 2 \le y \le 8 \Rightarrow T = \left[ {2;8} \right].\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \[y = \frac{{\cos x}}{{\sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right)}}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2},\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + 2k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số đã cho xác định \( \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{2} \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(m.\cos x - 1 = 0\) có nghiệm khi \(m\) thỏa mãn điều kiện

\[\left[ \begin{array}{l}m \le - 1\\m \ge 1\end{array} \right.\].

\[m \ge - 1\]

\[m \ge 1\].

\[\left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dễ thấy với \(m = 0\) thì phương trình đã cho vô nghiệm.

Với \(m \ne 0\), ta có: \(m.\cos x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{m}{\rm{ }}\left( 1 \right)\).

Phương trình đã cho có nghiệm \( \Leftrightarrow \) phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm

\( \Leftrightarrow \)\[\left| {\frac{1}{m}} \right| \le 1 \Leftrightarrow \frac{1}{{\left| m \right|}} \le 1 \Leftrightarrow \left| m \right| \ge 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \ge 1\\m \le - 1\end{array} \right.\] (thỏa mãn điều kiện \(m \ne 0\)).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[3\cot x - \sqrt 3 = 0\] có nghiệm là  

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \],\[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \],\[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \],\[k \in \mathbb{Z}\].

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \[3\cot x - \sqrt 3  = 0\] có nghĩa \[\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi  \Leftrightarrow D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi } \right\}\]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Ta có \[3\cot x - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \cot x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow \cot x = \cot \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không là dãy số bị chặn?

\(\left( {{a_n}} \right)\) với \({a_n} = {3^n}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \sin \left( {n\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(\left( {{b_n}} \right):2,4,6,8,10\).

\(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{1}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[0 \le {v_n} \le \frac{1}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Suy ra dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

           \[ - 1 \le {u_n} \le 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

           \[2 \le {b_n} \le 10,\forall n \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\]. Suy ra dãy số \(\left( {{b_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

Lấy số tự nhiên \[N\] bất kỳ, tồn tại \(n = N + 1\) sao cho \({a_n} = {a_{N + 1}} = {3^{N + 1}} \ge N\). Suy ra dãy số \[\left( {{a_n}} \right)\] không là dãy số bị chặn trên.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét dãy số :\(1,\frac{1}{2},\frac{1}{4},\frac{1}{8},\frac{1}{{16}}...\). Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số trên.

\({a_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\).

\({b_n} = \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}\).

\({c_n} = - \frac{1}{2}n + \frac{3}{2}\).

\({d_n} = \frac{1}{8}{n^2} - \frac{7}{8}n + \frac{7}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({a_1} = \frac{1}{2}\). Loại A.

           \({c_3} = 0\). Loại C.

           \({d_4} = \frac{1}{4}\). Loại D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có: \[{u_1} = - 3;d = \frac{1}{2}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng? 

\[{u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n + 1} \right)\].

\[{u_n} = - 3 + \frac{1}{2}n - 1\].

\[{u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n - 1} \right)\].

\[{u_n} = n\left( { - 3 + \frac{1}{4}\left( {n - 1} \right)} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng công thức SHTQ \[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d{\rm{ }}\left( {\forall n \ge 2} \right).\]

Ta có: \[{u_n} = - 3 + \left( {n - 1} \right)\frac{1}{2}\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau có hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?

\(1635.\)

\(1792\).

\(2055\).

\(3125\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 30 số hạng có công sai \(d = 3\)\({u_1} = 25.\)

Tổng số ghế là \({S_{30}} = {u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{30}} = 30{u_1} + \frac{{30.29}}{2}d = 2055\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 3\)\(q = 2\). Tống \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho bằng \( - 1533\). Tìm \(n.\)

\(n = 9\).

\(n = 10\).

\(n = 11\).

\(n = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 1533 = {S_n} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\)\( = - 3 \cdot \frac{{1 - {2^n}}}{{1 - 2}}\)\( = - 3\left( {{2^n} - 1} \right)\)

\( \Rightarrow {2^n} = 512 = {2^9} \Leftrightarrow n = 9\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng khác không, tìm \({u_1}\) biết: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} = 15}\\{u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = 85}\end{array}} \right.\).                           

\({u_1} = 1,{u_1} = 2\).

\({u_1} = 1,{u_1} = 8\).

\({u_1} = 1,{u_1} = 5\).

\({u_1} = 1,{u_1} = 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1}(1 + q + {q^2} + {q^3}) = 15\\u_1^2\left( {1 + {q^2} + {q^4} + {q^6}} \right) = 85\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\frac{{{q^4} - 1}}{{q - 1}} = 15\\u_1^2\frac{{{q^8} - 1}}{{{q^2} - 1}} = 85\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{q^4} - 1}}{{q - 1}}} \right)^2}.\left( {\frac{{{q^2} - 1}}{{{q^8} - 1}}} \right) = \frac{{45}}{{17}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {{q^4} - 1} \right)\left( {q + 1} \right)}}{{\left( {q - 1} \right)\left( {{q^4} + 1} \right)}} = \frac{{45}}{{17}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 2\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Từ đó ta tìm được \({u_1} = 1,{u_1} = 8\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian chạy cự li 1000 m (đơn vị: giây) của các bạn học sinh trong một lớp thu được kết quả sau:

Tìm hiểu thời gian chạy cự li 1000 m (đơn vị: giây) của các bạn học sinh trong một lớp thu được kết quả sau:   Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_o} = 131,02\).

\({M_o} = 130,23\).

\({M_o} = 129,02\).

\({M_o} = 132,04\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số lớn nhất của mẫu số liệu trên là 15 nên nhóm chứa mốt là \(\left[ {129;131} \right)\).

Ta có:

\(j = 3\), \({a_3} = 129\), \({m_3} = 15\), \({m_2} = 7,\,\,{m_4} = 10\), \(h = 2\). Do đó:

\({M_o} = 129 + \frac{{15 - 7}}{{\left( {15 - 7} \right) + \left( {15 - 10} \right)}}.2 \approx 130,23\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gram) của \(30\) củ khoai từ như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gram) của 30 củ khoai từ như sau:    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({Q_1} = 85,5\).

\({Q_1} = 87,5\).

\({Q_1} = 86,5\).

\({Q_1} = 86,75\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cỡ mẫu: \(n = 3 + 6 + 12 + 6 + 3 = 30\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\)\({x_8}\). Do \({x_8}\) thuộc nhóm \(\left[ {80;90} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).

Do đó: \(p = 2\), \({a_2} = 80\), \({m_2} = 6\), \({m_1} = 3\), \({a_3} - {a_2} = 10\). Ta có:

\({Q_1} = 80 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 3}}{6}.10 = 87,5\).

36. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

 (1 điểm) Giải các phương trình lượng giác sau:

a) \({\sin ^2}x + 5\sin x\cos x + 6{\cos ^2}x = 6\).

b) \(\cos 3x - \sin 2x - \cos x = 0\).

Xem đáp án

Lời giải:

a) \({\sin ^2}x + 5\sin x\cos x + 6{\cos ^2}x = 6\)

TH1: \(\cos x = 0 \Leftrightarrow {\sin ^2}x = 1,\) khi đó phương trình trở thành \(1 = 6\) (vô nghiệm).

TH2: \(\cos x \ne 0.\) Chia cả 2 vế của phương trình cho \({\cos ^2}x\), ta được:

\({\tan ^2}x + 5\tan x + 6 = 6\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right) \Leftrightarrow 5{\tan ^2}x - 5\tan x = 0\)

\( \Leftrightarrow 5\tan x\left( {\tan x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 0\\\tan x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \[S = \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{4} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\]

b) \(\cos 3x - \sin 2x - \cos x = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\cos 3x - \cos x} \right) - \sin 2x = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 2\sin 2x\sin x - \sin 2x = 0\\ \Leftrightarrow - \sin 2x\left( {2\sin x + 1} \right) = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 2x = 0\\\sin x = - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = k\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{2}\\x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};\frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi ;\frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \(h\left( t \right) = 29 + 3{\rm{sin}}\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right)\)với \(h\) tính bằng độ \({\rm{C}}\)\(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là bao nhiêu độ \({\rm{C}}\) và vào lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Lời giải

\({\rm{V\`i \;}} - 1 \le {\rm{sin}}\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 1{\rm{\;n\^e n\; }}29 + 3.\left( { - 1} \right) \le 29 + 3{\rm{sin}}\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 29 + 3.1\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3{\rm{sin}}\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 32\\ \Leftrightarrow 26 \le h\left( t \right) \le 32\end{array}\)

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là \(26^\circ {\rm{C}}\) khi:

29+3sinπ12t−9=26⇔sinπ12t−9=−1                                    ⇔sinπ12t−9=sin−π2                                    ⇔π12t−9=−π2+k2π,k∈ℤ                                    ⇔t=3+24k,k∈ℤ

Vì vậy vào thời điểm \(3\) giờ trong ngày thì nhiều độ thấp nhất của thành phố là \(26^\circ {\rm{C}}\).

38. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)Biết rằng tồn tại đúng ba giá trị \({m_1},\,{m_2},\,{m_3}\) của tham số \(m\) để phương trình \({x^3} - 9{x^2} + 23x + {m^3} - 4{m^2} + m - 9 = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng. Tính giá trị của biểu thức \(P = m_1^3 + m_2^3 + m_3^3\).

Xem đáp án

Lời giải:

Phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt thì điều kiện cần là: \( - \frac{b}{{3a}} = - \frac{{ - 9}}{3} = 3\) là nghiệm của phương trình.

Suy ra \({3^3} - {9.3^2} + 23.3 + {m^3} - 4{m^2} + m - 9 = 0\)

\( \Leftrightarrow \) \({m^3} - 4{m^2} + m + 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = 2\\m = 3\end{array} \right.\)

Với \(m = - 1,m = 2,m = 3\) thì \({m^3} - 4{m^2} + m + 6 = 0\) nên \({m^3} - 4{m^2} + m - 9 = - 15\).

Do vậy, với \(m = - 1,m = 2,m = 3\) ta có phương trình

\({x^3} - 9{x^2} + 23x - 15 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 6x + 5} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1,x = 3,x = 5\).

Ba số 1, 3, 5 lập thành cấp số cộng.

Vậy \(m = - 1,m = 2,m = 3\) là các giá trị cần tìm.

Do đó \({\left( { - 1} \right)^3} + {2^3} + {3^3} = 34\).