Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1146 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn lượng giác là đường tròn định hướng tâm \(O\) có bán kính bằng

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Theo định nghĩa, đường tròn lượng giác là đường tròn định hướng tâm \(O\) có bán kính bằng 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Chỉ có một cung lượng giác có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\).

Đúng hai cung lượng giác có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\).

Đúng bốn cung lượng giác có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\).

Vô số cung lượng giác có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Trên đường tròn định hướng cho hai điểm \(A,B\). Một điểm \(M\) di động trên đường tròn luôn theo một chiều (âm hoặc dương) từ \(A\) đến \(B\) tạo nên một cung lượng giác có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\). Do đó có vô số cung lượng giác có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(B\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu điểm \(M\) trên đường tròn lượng giác với gốc \(A\) thoả mãn?

3.

12.

4.

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cung tròn \(x = \alpha + \frac{{k2\pi }}{n},n \in {\mathbb{N}^*}\) thì được biểu diễn bởi \(n\) điểm trên đường tròn lượng giác, nên đối với điểm \(M\)\(\frac{{2\pi }}{n} = \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow n = 6\), hay có 6 điểm biểu diễn điểm \(M\) trên đường tròn lượng giác (như hình vẽ dưới đây).

Có bao nhiêu điểm \(M\) trên đường tròn lượng giác với gốc \(A\) thoả mãn? A. 3. B. 12. C. 4. D. 6. (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,b\) là các góc bất kì, đẳng thức nào sau đây là sai?

\(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(2\cos a\cos b = \cos \left( {a - b} \right) + \cos \left( {a + b} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đẳng thức đúng là: \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với góc \(a\) bất kì, đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\).

\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a + 1\).

\(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\).

\(\cos 2a = 2{\sin ^2}a - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a = 2{\cos ^2}a - 1 = 1 - 2{\sin ^2}a\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{4}\). Giá trị của \(\cos 2\alpha \)

\(\frac{1}{8}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

\( - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

\( - \frac{1}{8}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = - \frac{1}{8}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\tan \alpha = 2\]. Giá trị của \(\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

1.

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha - \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 + \tan \alpha \tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{2 - 1}}{{2 + 1.1}} = \frac{1}{3}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = \sin x\)

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left[ {0;1} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Tập giá trị của hàm số \(y = \sin x\)\(\left[ { - 1;1} \right]\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số tuần hoàn?

\(y = \cos x\).

\(y = \frac{x}{{x + 1}}\).

\(y = {x^2} + 1\).

\(y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm tuần hoàn, có chu kì là \(T = 2\pi \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\cot x}}{{\sin x - 1}}\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(\frac{{\cot x}}{{\sin x - 1}}\) có nghĩa khi \(\sin x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\cot x}}{{\sin x - 1}}\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị nhận gốc toạ độ là tâm đối xứng?

\(y = \sqrt {\sin x} \).

\(y = \frac{{\cot x}}{{\cos x}}\).

\(y = {\sin ^2}x\).

\(y = \frac{{\tan x}}{{\sin x}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \(y = \frac{{\cot x}}{{\cos x}}\) có tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\), đây là 1 tập đối xứng.

Mặt khác, \(f\left( x \right) = \frac{{\cot x}}{{\cos x}} \Rightarrow f\left( { - x} \right) = \frac{{\cot \left( { - x} \right)}}{{\cos \left( { - x} \right)}} = \frac{{ - \cot x}}{{\cos x}} = - f\left( x \right)\)

\( \Rightarrow f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right)\) là một hàm lẻ, hay \(y = \frac{{\cot x}}{{\cos x}}\) có đồ thị nhận gốc toạ độ là tâm đối xứng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(2\sin x = \sqrt 3 \)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

\(2\sin x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ;\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[\cos x = m\]. Điều kiện của \(m\) để phương trình vô nghiệm là

\(m \le - 1\).

\(m \ge 1\).

\( - 1 \le m \le 1\).

\(\left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 1\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

\[\cos x \in \left[ { - 1;1} \right]\] nên phương trình \[\cos x = m\] vô nghiệm khi và chỉ khi \[m \notin \left[ { - 1;1} \right]\], hay \(m > 1\) hoặc \(m < - 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\) có nghiệm thoả mãn \( - \frac{\pi }{2} \le x \le \frac{\pi }{2}\)

\(x = \frac{{5\pi }}{6}\).

\(x = \frac{\pi }{6}\).

\(x = - \frac{\pi }{6}\).

\(x = \frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\). Vì \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) nên \(x = \frac{\pi }{6}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2,{u_2} = 2\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + {u_{n - 1}}\end{array} \right.\). Giá trị của \({u_5}\)

\({u_5} = 34\).

\({u_5} = 18\).

\({u_5} = 30\).

\({u_5} = 24\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\begin{array}{l}{u_3} = 2{u_2} + {u_1} = 2.2 + 2 = 6\\{u_4} = 2{u_3} + {u_2} = 2.6 + 2 = 14\\{u_5} = 2{u_4} + {u_3} = 2.14 + 6 = 34\end{array}\)

Vậy \({u_5} = 34\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} > 1\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu ta có \({u_n} - {u_{n + 1}} > 0\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu ta có \(1 < \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} < 2\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} > 0\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có:

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu \({u_{n + 1}} > {u_n} \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} > 0\).

Đối với dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_n} > 0\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\) thì \({u_{n + 1}} > {u_n} > 0 \Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} > 1\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số viết dưới dạng khai triển là 1; 4; 9; 16; 25;… Trong các công thức sau, công thức nào là công thức tổng quát của dãy số trên?

\({u_n} = 3n - 2\).

\({u_n} = n + 3\).

\({u_n} = {n^2}\).

\({u_n} = 2{n^2} - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy dãy số là dãy các số chính phương, hay số hạng tổng quát của dãy số là \({u_n} = {n^2}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\forall n \ge 1\end{array} \right.\).

\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 1,\forall n \ge 1\end{array} \right.\).

\(\left( {{u_n}} \right):1;\,\,3;\,\,6;\,\,10;\,\,15;...\).

\(\left( {{u_n}} \right)\): \( - 1;\,\,1;\,\, - 1;\,\,1;\,\, - 1;...\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Với dãy số \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\forall n \ge 1\end{array} \right.\), ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 2 \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng có \({u_1} = 1,d = 2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 9\) và công sai \(d = 2\). Giá trị của \({u_5}\)

15.

17.

20.

12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 9 + 2\left( {n - 1} \right)\)

\( \Rightarrow {u_5} = 9 + 2.\left( {5 - 1} \right) = 17\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = a\) và công sai \(d\). Tổng của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này là

\({S_{20}} = 20\left( {2{u_1} + 19d} \right)\).

\({S_{20}} = 20a + 190d\).

\({S_{20}} = 2a + 19d\).

\({S_{20}} = 20a + 200d\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({S_{20}} = \frac{{20}}{2}\left( {2{u_1} + 19d} \right) = 10\left( {2a + 19d} \right) = 20a + 190d\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\(1;\,\,0,2;\,\,0,04;\,\,0,008;...\).

2; 22; 222; 2222;….

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;...\).

\(1;\,\,5;\,\,6;\,\,12;...\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{0,2}}{1} = \frac{{0,04}}{{0,2}} = \frac{{0,008}}{{0,04}} = ... = 0,2\) nên dãy số này là cấp số nhân.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 2\)\(q = \frac{1}{2}\). Tổng 8 số hạng đầu tiên của dãy số là

\(\frac{{127}}{{32}}\).

\(\frac{{511}}{{128}}\).

\(\frac{{255}}{{64}}\).

\(\frac{{253}}{{64}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

\({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{2\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^8}} \right]}}{{1 - \frac{1}{2}}} = \frac{{255}}{{64}}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \(x\) để 3 số \(2x - 1;x;2x + 1\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

\(x = \pm \frac{1}{3}\).

\(x = \pm \sqrt 3 \).

\(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Không có giá trị nào.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ba số \(2x - 1;x;2x + 1\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân thì \(\frac{{2x + 1}}{x} = \frac{x}{{2x - 1}}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} = \left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right) \Leftrightarrow 4{x^2} - 1 = {x^2} \Leftrightarrow 3{x^2} = 1\)

\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow x = \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\\x = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\end{array} \right.\).

Vậy \(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) thoả mãn đề bài.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Mặt bàn là mặt phẳng trong hình học không gian.

Mặt bàn là một phần mặt phẳng trong hình học không gian.

Mặt bàn là một hình ảnh của mặt phẳng trong hình học không gian.

Mặt bàn là hình ảnh của một phần mặt phẳng trong hình học không gian.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Mặt bàn là hình ảnh của một phần mặt phẳng trong hình học không gian.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Trong hình học không gian, ta có:

Hình biểu diễn của một hình tròn phải là một hình tròn.

Hình biểu diễn của một hình chữ nhật phải là một hình chữ nhật.

Hình biểu diễn của một hình tam giác phải là một hình tam giác.

Hình biểu diễn của một góc phải là một góc bằng nó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Trong hình học không gian, hình biểu diễn của một hình tam giác phải là một hình tam giác.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(ABCD\)\(AMCN\) là hai hình bình hành có chung đường chéo \(AC\). Khi đó có thể kết luận gì về bốn điểm \(B,M,D,N\)?

\(B,M,D,N\) tạo thành một tứ diện.

\(B,M,D,N\) tạo thành một tứ giác.

\(B,M,D,N\) tạo thành một đường thẳng.

Không có kết luận gì.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Gọi \(O\) là trung điểm \(AC\). Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\), hay \(O\) là trung điểm \(BD\) (1).

Tương tự, \(O\) là trung điểm \(MN\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(O\) nằm trên mặt phẳng chứa 2 đường thẳng \(MD\)\(BN\), suy ra \(B,M,D,N\) tạo thành một tứ giác.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp \(n\) giác thì có

\(n + 1\) mặt.

\(2n\) cạnh.

\(n + 1\) đỉnh.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đa giác đáy có \(n\) đỉnh, và 1 đỉnh của hình chóp nên có \(n + 1\) đỉnh tất cả.

Đa giác đáy có \(n\) cạnh, cứ 2 đỉnh của 1 cạnh kết hợp với đỉnh hình chóp tạo thành 1 mặt phẳng, do đó sẽ có \(n\) mặt bên \( \Rightarrow \) có tất cả \(n + 1\) mặt.

Đa giác đáy có \(n\) đỉnh, cứ mỗi đỉnh của đa giác đáy tạo với đỉnh hình chóp 1 cạnh bên\( \Rightarrow \)\(n\) cạnh bên\( \Rightarrow \)\(2n\) cạnh.

Vậy cả A, B, C đều đúng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng

Không có điểm chung.

Không đồng phẳng.

Nằm trên một mặt phẳng và không có điểm chung.

Nằm trên một mặt phẳng và cắt nhau tại ít nhất 2 điểm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không đồng phẳng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ba đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng và đôi một cắt nhau thì ba đường thẳng đó

Đồng quy.

Tạo thành tam giác.

Trùng nhau.

Không tồn tại 3 đường thẳng như này.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Nếu ba giao điểm đó tạo thành một tam giác thì ba đường thẳng này cùng nằm mặt phẳng chứa tam giác này. Điều này là mâu thuẫn với giả thiết.

Do đó ba giao điểm này phải trùng nhau, do đó 3 đường thẳng đồng quy.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) là trung điểm \(SB,SD\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là sai

\(MNDB\) là một tứ giác.

\(NMBO\) là một tứ giác.

\(AOMN\) là một tứ diện.

\(COMN\) là một tứ giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Tam giác \(SBD\)\(M,N\) lần lượt là trung điểm \(SB,SD\) nên \(MN\) là đường trung bình tam giác \(SBD \Rightarrow MN{\rm{//}}BD\), khi đó \(MN,BD\) cùng nằm trên một mặt phẳng (mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\))\( \Rightarrow NMBO\) là một tứ giác, \(MNDB\) là tứ giác.

\(M \notin \left( {ABCD} \right)\)\(N \notin \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow MN\)\(AC\) chéo nhau \( \Rightarrow \)\(AOMN\) là một tứ diện, \(COMN\) là một tứ diện.

31. Tự luận
1 điểm

III. Hướng dẫn giải tự luận

 Giải các phương trình sau:

a) \({\sin ^2}3x - \sin 3x - 2 = 0\);       b) \(\sin x + \sqrt 3 \cos x = 1\);

c) \(\tan x + \cot x = 2\). 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) \({\sin ^2}3x - \sin 3x - 2 = 0\) (1)

Đặt \(\sin 3x = t\), vì \( - 1 \le \sin 3x \le 1\) nên \( - 1 \le t \le 1\).

Khi đó, \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow {t^2} - t - 2 = 0 \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right)\left( {t - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = 2\left( {\rm{L}} \right)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \sin 3x = - 1 \Leftrightarrow 3x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) \[\sin x + \sqrt 3 \cos x = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{2}\sin x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos x = \frac{1}{2}\]

\( \Leftrightarrow \cos \frac{\pi }{3}\sin x + \sin \frac{\pi }{3}\cos x = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{3} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\]

Vậy nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

c) \(\tan x + \cot x = 2\)(2)

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}\sin x \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \tan x + \frac{1}{{\tan x}} = 2 \Rightarrow {\tan ^2}x + 1 = 2\tan x\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}x - 2\tan x + 1 = 0 \Leftrightarrow {\left( {\tan x - 1} \right)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \tan x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) (t/m điều kiện)

Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

32. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), hai điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SD\), điểm \(P \in SC\) và không là trung điểm của \(SC\).

a) Tìm giao điểm của \(SO\) với mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\).

b) Tìm giao điểm \(Q\) của \(SA\) với mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\).

c) Gọi \(F,G,H\) lần lượt là giao điểm của \(QM\)\(AB\), \(QP\)\(AC\), \(QN\)\(AD\).

Chứng minh ba điểm \(F,G,H\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Vì \(MN,SO\) đều thuộc (ảnh 1)

a) Vì \(MN,SO\) đều thuộc mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), nên gọi \(I\) là giao điểm giữa \(MN\)\(SO\) thì \(I\)giao điểm của \(SO\) với mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\).

b) Vì \(IP,SA\) cùng thuộc mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), nên gọi \(Q\) là giao điểm giữa \(IP\)\(SA\) thì \(Q\)giao điểm \(Q\) của \(SA\) với mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\).

c) Vì \(F\) là giao điểm giữa \(QM\)\(AB\) nên \(F\) là điểm chung giữa 2 mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\) (1).

Tương tự, \(G\) là giao điểm giữa \(QP\)\(AC\) nên \(G\) là điểm chung giữa 2 mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\) (2).

\(H\) là giao điểm giữa \(QN\)\(AD\) nên \(H\) là điểm chung giữa 2 mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\) (3).

Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right),\,\,\left( 3 \right) \Rightarrow F,G,H\) nằm trên giao tuyến giữa 2 mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\) hay \(F,G,H\) thẳng hàng. (đpcm)

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Chứng minh rằng \(\tan \frac{A}{2},\tan \frac{B}{2},\tan \frac{C}{2}\) lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi \(\cos A,\cos B,\cos C\) lập thành cấp số cộng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Khi \(\tan \frac{A}{2},\tan \frac{B}{2},\tan \frac{C}{2}\) lập thành cấp số cộng, ta có:

\[2\tan \frac{B}{2} = \tan \frac{A}{2} + \tan \frac{C}{2} \Leftrightarrow \frac{{2\sin \frac{B}{2}}}{{\cos \frac{B}{2}}} = \frac{{\sin \frac{A}{2}}}{{\cos \frac{A}{2}}} + \frac{{\sin \frac{C}{2}}}{{\cos \frac{C}{2}}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{2\sin \frac{B}{2}}}{{\cos \frac{B}{2}}} = \frac{{\sin \frac{A}{2} \cdot \cos \frac{C}{2} + \cos \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2}}}{{\cos \frac{A}{2} \cdot \cos \frac{C}{2}}} \Leftrightarrow \frac{{2\sin \frac{B}{2}}}{{\cos \frac{B}{2}}} = \frac{{\sin \left( {\frac{A}{2} + \frac{C}{2}} \right)}}{{\cos \frac{A}{2} \cdot \cos \frac{C}{2}}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{2\sin \frac{B}{2}}}{{\cos \frac{B}{2}}} = \frac{{\sin \left( {90^\circ - \frac{B}{2}} \right)}}{{\cos \frac{A}{2} \cdot \cos \frac{C}{2}}} \Leftrightarrow \frac{{2\sin \frac{B}{2}}}{{\cos \frac{B}{2}}} = \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{A}{2} + \frac{C}{2}} \right) + \cos \left( {\frac{A}{2} - \frac{C}{2}} \right)} \right]}}\]

\( \Leftrightarrow \sin \frac{B}{2} \cdot \left[ {\cos \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right) + \cos \left( {\frac{{A - C}}{2}} \right)} \right] = {\cos ^2}\frac{B}{2}\)

\[ \Leftrightarrow \sin \frac{B}{2} \cdot \left( {\sin \frac{B}{2} + \cos \frac{{A - C}}{2}} \right) = {\cos ^2}\frac{B}{2}\]

\( \Leftrightarrow {\sin ^2}\frac{B}{2} + \sin \frac{B}{2} \cdot \cos \frac{{A - C}}{2} = {\cos ^2}\frac{B}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {\frac{{B + A - C}}{2}} \right) + \sin \left( {\frac{{B - A + C}}{2}} \right)} \right] = {\cos ^2}\frac{B}{2} - {\sin ^2}\frac{B}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {90^\circ - C} \right) + \sin \left( {90^\circ - A} \right)} \right] = \cos B\)

\( \Leftrightarrow \cos C + \cos A = 2\cos B \Rightarrow \)\(\cos A,\cos B,\cos C\) lập thành cấp số cộng.