Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
38 câu hỏi
Cho hai tia O a và O b , hỏi tất cả có bao nhiêu góc lượng giác có tia đầu là O a và tia cuối là O b ?
1 .
vô số.
2 .
3 .
Đáp án đúng là: B
Theo lí thuyết: cho hai tia O a và O b , sẽ có vô số góc lượng giác có tia đầu là O a và tia cuối là O b .
Trong mặt phẳng tọa độ O x y , đường tròn lượng giác là đường tròn
có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng 1 .
có tâm trùng với gốc tọa độ.
bán kính bằng 1 .
có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng 2 .
Đáp án đúng là: A
Theo lí thuyết: Trong mặt phẳng tọa độ O x y , đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng 1 . Trên đường tròn này chọn điểm A ( 1 ; 0 ) làm gốc, chiều dương là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và chiều âm là cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Trong các công thức sau, công thức nào sai?
c o s 2 a = c o s 2 a – s i n 2 a .
c o s 2 a = c o s 2 a + s i n 2 a .
c o s 2 a = 2 c o s 2 a – 1 .
c o s 2 a = 1 – 2 s i n 2 a .
Đáp án đúng là: B
Ta có c o s 2 a = c o s 2 a – s i n 2 a = 2 c o s 2 a − 1 = 1 − 2 s i n 2 a .
Khẳng định nào sau đây đúng?
s i n x + s i n 3 x = 2 s i n 2 x c o s x .
s i n x + s i n 3 x = 2 s i n x c o s 2 x .
s i n x + s i n 3 x = 2 s i n 2 x s i n x .
s i n x + s i n 3 x = 2 c o s 2 x c o s x .
Đáp án đúng là: A
s i n x + s i n 3 x = 2 s i n x + 3 x 2 c o s x − 3 x 2 = 2 s i n 2 x c o s ( − x ) = 2 s i n 2 x c o s x .
Tập xác định của hàm số y = s i n x là
D = ℝ \ { π 2 } .
D = ℝ \ { π 2 + k 2 π , k ∈ ℤ } .
D = ℝ .
D = ℝ \ { ± π 2 } .
Đáp án đúng là: C
Tập xác định của hàm số y = s i n x là D = ℝ .
Trong các hàm số cho dưới đây, hàm số nào là hàm số chẵn?
y = t a n 3 x .
y = c o t 4 x .
y = c o s x .
y = s i n 2 x .
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số y = c o s x
Tập xác định: D = ℝ
Khi đó ∀ x ∈ D ⇒ − x ∈ D
Ta có f ( − x ) = c o s ( − x ) = c o s x = f ( x )
Vậy y = c o s x là hàm số chẵn.
Cho các hàm số: y = c o s x , y = s i n x , y = t a n x , y = c o t x . Có bao nhiêu hàm số tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π ?
2 .
1 .
3 .
4 .
Đáp án đúng là: A
Các hàm số y = c o s x , y = s i n x tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π .
Phương trình s i n x = 1 có một nghiệm là
x = π .
x = − π 2 .
x = π 2 .
x = π 3 .
Đáp án đúng là: C
Ta có s i n x = 1 ⇔ x = π 2 + k 2 π ( k ∈ ℤ ) .
Do đó x = π 2 là một nghiệm của phương trình s i n x = 1 .
Trong các phương trình sau, phương trình tương đương với phương trình x 2 − 1 = 0 là
x − 1 = 0 .
2 x 2 = 2 .
x 2 − 2 = 0 .
x 2 + 1 = 0 .
Đáp án đúng là: B
Vì x 2 − 1 = 0 ⇔ x = ± 1 .
2 x 2 = 2 ⇔ x 2 = 1 ⇔ x = ± 1 .
Hai phương trình có cùng tập nghiệm nên tương đương nhau.
Tất cả nghiệm của phương trình t a n x = 3 là
x = π 3 + k 2 π , k ∈ ℤ .
x = ± π 3 + k π , k ∈ ℤ .
x = ± π 3 + k 2 π , k ∈ ℤ .
x = π 3 + k π , k ∈ ℤ .
Đáp án đúng là: D
Vì t a n x = 3 = t a n π 3 nên tất cả nghiệm của phương trình là x = π 3 + k π , k ∈ ℤ .
Cho dãy số ( u n ) là dãy số tự nhiên chẵn theo thứ tự tăng dần và u 1 = 2 . Năm số hạng đầu của dãy số ( u n ) là
0 , 2 , 4 , 6 , 8 .
2 , 3 , 4 , 5 , 6 .
2 , 4 , 6 , 8 , 1 0 .
1 , 2 , 3 , 4 , 5 .
Đáp án đúng là: C
Vì dãy số ( u n ) là dãy số tự nhiên chẵn theo thứ tự tăng dần và u 1 = 2 nên u 2 = 4 ; u 3 = 6 ; u 4 = 8 ; u 5 = 1 0 .
Cho dãy số ( u n ) được xác định bởi { u 1 = − 3 u n + 1 = u n + 2 , ∀ n ∈ ℕ * . Khẳng định nào sau đây đúng?
( u n ) là dãy số tăng.
( u n ) là dãy số giảm.
( u n ) không là dãy số tăng cũng không là dãy số giảm.
( u n ) là dãy số không đổi.
Đáp án đúng là: A
Ta có u n + 1 − u n = 2 > 0 , ∀ n ∈ ℕ * . Suy ra ( u n ) là dãy số tăng.
Dãy số nào sau đây không phải là cấp số cộng?
2 ; 5 ; 8 ; 1 1 ; 1 4 . . .
2 ; 4 ; 8 ; 1 0 ; 1 4 . . .
1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 . . .
1 5 ; 1 0 ; 5 ; 0 ; − 5 ; . . .
Đáp án đúng là: B
Chỉ cần tồn tại hai cặp số hạng liên tiếp của dãy số có hiệu khác nhau: u m + 1 − u m = u k + 1 − u k thì kết luận ngay dãy số đó không phải là cấp số cộng.
Xét đáp án A: 2 ; 5 ; 8 ; 1 1 ; 1 4 . . . → 3 = u 2 − u 1 = u 3 − u 2 = u 4 − u 3 = ⋯ → Loại A
Xét đáp án B: 2 ; 4 ; 8 ; 1 0 ; 1 4 . . . → 2 = u 2 − u 1 = u 3 − u 2 = 4 → Chọn B
Xét đáp án C: 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 . . . → 1 = u 2 − u 1 = u 3 − u 2 = u 4 − u 3 = ⋯ → Loại C
Xét đáp án D: 1 5 ; 1 0 ; 5 ; 0 ; − 5 ; . . . → − 5 = u 2 − u 1 = u 3 − u 2 = u 4 − u 3 = ⋯ → Loại D.
Cho cấp số cộng ( u n ) với u n = 3 n − 7 . Tìm số hạng đầu u 1 và công sai d của cấp số cộng trên.
u 1 = − 4 ; d = 3 .
u 1 = 4 ; d = 3 .
u 1 = − 4 ; d = − 3 .
u 1 = 4 ; d = − 3 .
Đáp án đúng là: A
Ta có: u n = 3 n − 7 ⇒ u 1 = 3 . 1 − 7 = − 4 ; u n − u n − 1 = ( 3 n − 7 ) − ( 3 n − 3 − 7 ) = 3 ⇒ d = 3 .
Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?
{ u 1 = 1 2 u n + 1 = u n 2 .
u n + 1 = n u n .
{ u 1 = 2 u n + 1 = − 5 u n .
u n + 1 = u n + 1 − 3 .
Đáp án đúng là: C
Xét đáp án C ta có { u 1 = 2 u n + 1 = − 5 u n theo định nghĩa ( u n ) là một cấp số nhân có số hạng đầu u 1 = 2 và công bội q = − 5 .
Dãy số 2 , 8 , 3 2 , 1 2 8 , 5 1 2 là một cấp số nhân với công bội q là
1 4 .
− 6 .
4 .
1 2 .
Đáp án đúng là: C
Ta có:
8 2 = 3 2 8 = 1 2 8 3 2 = 5 1 2 1 2 8 = 4 nên dãy số đã cho là một cấp số nhân với công bội q = 4 .
Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 10 trường THPT Lý Thường Kiệt, ta được kết quả:
| Chiều cao (cm) | [ 1 5 0 ; 1 5 2 ) | [ 1 5 2 ; 1 5 4 ) | [ 1 5 4 ; 1 5 6 ) | [ 1 5 6 ; 1 5 8 ) | [ 1 5 8 ; 1 6 0 ) | [ 1 6 0 ; 1 6 2 ) | [ 1 6 2 ; 1 6 8 ) |
| Số học sinh | 5 | 18 | 40 | 25 | 8 | 3 | 1 |
Số học sinh có chiều cao trong khoảng [ 1 5 4 ; 1 5 6 ) là
40.
18.
5.
8.
Đáp án đúng là: A
Từ bảng kết quả ta thấy chiều cao trong khoảng [ 1 5 4 ; 1 5 6 ) có số học sinh là 40.
Bảng thống kê sau cho biết thời gian chạy (phút) của 20 vận động viên tham gia giải chạy Marathon “Bước chạy tới đỉnh thiêng”.
| Thời gian | [ 3 0 ; 3 2 ) | [ 3 2 ; 3 4 ) | [ 3 4 ; 3 6 ) | [ 3 6 ; 3 8 ) | [ 3 8 ; 4 0 ) | [ 4 0 ; 4 2 ) |
| Số vận động viên | 1 | 3 | 8 | 5 | 2 | 1 |
Quan sát mẫu số liệu trên và cho biết mệnh đề nào sau đây là sai?
Mẫu số liệu đã cho là mẫu số liệu ghép nhóm.
Mẫu số liệu đã cho gồm 6 nhóm có độ dài bằng nhau.
Tổng độ dài các nhóm là 12.
Số vận động viên thuộc nhóm [ 3 4 ; 3 6 ) là ít nhất.
Đáp án đúng là: D
Quan sát mẫu số liệu trên ta thấy số vận động viên thuộc nhóm [ 3 4 ; 3 6 ) là nhiều nhất.
Khảo sát thời gian xem ti vi trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Giá trị đại diện của nhóm [ 6 0 ; 8 0 ) là
4 0 .
7 0 .
6 0 .
3 0 .
Đáp án đúng là: B
Ta có giá trị đại diện của nhóm [ 6 0 ; 8 0 ) là 6 0 + 8 0 2 = 7 0 .
Nhóm chứa trung vị trong mẫu số liệu ghép nhóm ở là
[ 0 ; 2 0 ) .
[ 2 0 ; 4 0 ) .
[ 4 0 ; 6 0 ) .
[ 6 0 ; 8 0 ) .
Đáp án đúng là: C
Cỡ mẫu là: n = 5 + 9 + 1 2 + 1 0 + 6 = 4 2 .
Trung vị là x 2 1 + x 2 2 2 . Do hai giá trị x 2 1 , x 2 2 thuộc nhóm [ 4 0 ; 6 0 ) nên nhóm chứa trung vị là [ 4 0 ; 6 0 ) .
Cho c o s 1 5 ° = 2 + 3 2 . Giá trị của t a n 1 5 ° bằng
3 − 2 .
2 − 3 2 .
2 − 3 .
2 + 3 4 .
Đáp án đúng là: C
t a n 2 1 5 ° = 1 c o s 2 1 5 ° − 1 = 4 2 + 3 − 1 = ( 2 − 3 ) 2 ⇒ t a n 1 5 ° = 2 − 3 .
Cho t a n α = 2 . Tính t a n ( α − π 4 ) ?
1 3 .
2 3 .
1 .
− 1 3 .
Đáp án đúng là: A
Ta có t a n ( α − π 4 ) = t a n α − t a n π 4 1 + t a n α t a n π 4 = 2 − 1 1 + 2 . 1 = 1 3 .
Biết s i n x = 1 2 thì c o s 2 x có giá trị là
0 .
1 .
− 1 2 .
1 2 .
Đáp án đúng là: D
Ta có c o s 2 x = 1 − 2 s i n 2 x = 1 − 2 . ( 1 2 ) 2 = 1 2 .
Cho 4 mệnh đề
( 1 ) : Hàm số y = 2 c o s x − 1 có tập giá trị là [ − 2 ; 2 ] .
( 2 ) : Đồ thị hàm số y = s i n x nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng.
( 3 ) : Hàm số y = s i n 2 x có chu kì là 2 π .
( 4 ) : Hàm số y = c o s x là hàm số chẵn trên ℝ .
Số mệnh đề đúng là
1 .
2 .
3 .
4 .
Đáp án đúng là: B
Trong các mệnh đề trên có mệnh đề ( 2 ) và ( 4 ) là hai mệnh đề đúng.
Cho hàm số f ( x ) = c o t x có đồ thị như hình vẽ
![Cho hàm số f (x) = cot x có đồ thị như hình vẽ Trên đoạn [ -pi/2 ; 2 pi ] , tìm số các giá trị của x để cot x = 0 . (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1761924322/image197.png)
Trên đoạn [ − π 2 ; 2 π ] , tìm số các giá trị của x để c o t x = 0 .
4 .
2 .
3 .
0 .
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị suy ra c o t x = 0 ⇔ [ x = − π 2 x = π 2 x = 3 π 2
Vậy có 3 giá trị của x ∈ [ − π 2 ; 2 π ] để c o t x = 0 .
Tất cả nghiệm của phương trình c o t 2 x = c o t π 3 là
x = π 6 + k π , k ∈ ℤ .
x = π 6 + k 2 π , k ∈ ℤ .
x = π 3 + k π , k ∈ ℤ .
x = π 6 + k π 2 , k ∈ ℤ .
Đáp án đúng là: D
c o t 2 x = c o t π 3 ⇔ 2 x = π 3 + k π ⇔ x = π 6 + k π 2 , k ∈ ℤ .
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình c o s x − m = 0 vô nghiệm.
m ∈ ( − ∞ ; − 1 ) ∪ ( 1 ; + ∞ ) .
m ∈ ( − ∞ ; − 1 ] ∪ [ 1 ; + ∞ ) .
m ∈ ( 1 ; + ∞ ) .
m ∈ ( − ∞ ; − 1 ) .
Đáp án đúng là: A
Do | c o s x | ≤ 1 , ∀ x ∈ ℝ nên phương trình: c o s x − m = 0 ⇔ c o s x = m có nghiệm khi | m | ≤ 1 và vô nghiệm khi | m | > 1 .
Xét dãy số: 2 , 5 , 1 0 , 1 7 , 2 6 , . . . . Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số trên.
a n = 3 n 2 − 1 .
b n = n 2 + 1 .
c n = 3 n − 1 .
d n = 1 4 n 3 + 5 4 n + 1 2 .
Đáp án đúng là: B
Ta có: a 2 = 1 1 . Loại A.
c 3 = 8 . Loại C.
d 2 = 4 3 2 . Loại D.
Biết năm số hạng đầu của dãy số ( u n ) là 1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 . . . . Tìm một công thức truy hồi của dãy số trên.
{ u 1 = u 2 = 1 u n + 2 = u n + 1 + u n , ∀ n ∈ ℕ * .
{ u 1 = 1 u n + 1 = n + u n , ∀ n ∈ ℕ * .
{ u 1 = 1 u n + 1 = 2 u n − n , ∀ n ∈ ℕ * .
{ u 1 = u 2 = 1 u n + 2 = 3 u n + 1 − u n , ∀ n ∈ ℕ * .
Đáp án đúng là: A
* Xét công thức { u 1 = u 2 = 1 u n + 2 = u n + 1 + u n , ∀ n ∈ ℕ * .
Ta có: u 3 = u 2 + u 1 = 2 ; u 4 = u 3 + u 2 = 3 ; u 5 = u 4 + u 3 = 5 ; u 6 = u 5 + u 4 = 8 . Công thức thỏa mãn.
* Xét công thức { u 1 = 1 u n + 1 = n + u n , ∀ n ∈ ℕ * .
Ta có: u 2 = 1 + u 1 = 2 . Công thức không thỏa mãn.
* Xét công thức { u 1 = 1 u n + 1 = 2 u n − n , ∀ n ∈ ℕ * .
Ta có: u 2 = 2 u 1 − 1 = 1 ; u 3 = 2 u 2 − 1 = 1 . Công thức không thỏa mãn.
* Xét công thức { u 1 = u 2 = 1 u n + 2 = 3 u n + 1 − u n , ∀ n ∈ ℕ * .
Ta có: u 3 = 3 u 2 − u 1 = 2 ; u 4 = 3 u 3 − u 2 = 5 ; u 5 = 3 u 4 − u 3 = 1 0 . Công thức không thỏa mãn.
Số hạng thứ 20 của cấp số cộng ( u n ) bằng 135 và số hạng thứ 35 bằng 240. Tìm số hạng thứ 90 của cấp số cộng đó.
u 9 0 = 1 8 5 .
u 9 0 = 6 3 2 .
u 9 0 = 6 2 5 .
u 9 0 = 6 5 2 .
Đáp án đúng là: C
Giả sử u 1 là số hạng đầu, d là công sai của cấp số cộng.
Ta có
{ u 2 0 = 1 3 5 u 3 5 = 2 4 0 ⇔ { u 1 + 1 9 d = 1 3 5 u 1 + 3 4 d = 2 4 0 ⇔ { u 1 = 2 d = 7 ⇒ u 9 0 = u 1 + 8 9 d = 6 2 5
Cho cấp số cộng ( u n ) có u 1 = 1 4 và d = − 1 4 . Gọi S 5 là tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho. Mệnh đề nào sau đây đúng?
S 5 = − 5 4 .
S 5 = 4 5 .
S 5 = 5 4 .
S 5 = − 4 5 .
Đáp án đúng là: A
Ta có { u 1 = 1 4 d = − 1 5 → S 5 = 5 u 1 + 5 . 4 2 d = 5 . 1 4 + 1 0 . ( − 1 4 ) = − 5 4 .
Cho cấp số nhân ( u n ) có u 4 = − 1 0 8 và u 5 = − 3 2 4 . Khi đó, số hạng đầu u 1 và công bội q là bao nhiêu ?
u 1 = 3 , q = − 5 .
u 1 = − 3 , q = 5 .
u 1 = 4 , q = − 3 .
u 1 = − 4 , q = 3 .
Đáp án đúng là: D
Ta có: u4=u1. q3 và u5=u1. q4 . Chia vế theo vế hai đẳng thức trên, ta được
u 4 u 5 = u1. q3 u1. q4 = 1 q ⇔ − 1 0 8 − 3 2 4 = 1 q ⇒ q = 3
Khi đó, u4=u1. q3⇔−108=u1. 33⇒u1=−4.
Vậy cấp số nhân ( u n ) có số hạng đầu u 1 = − 4 và q = 3 .
Cho cấp số nhân ( u n ) có u 1 = 5 và u 2 = 5 2 . Tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân trên là ?
1 2 3 2 3 .
3 4 2 6 7 .
1 2 7 5 1 2 8 .
6 5 4 2 3 1 .
Đáp án đúng là: C
Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân, ta có: u 2=u1. q1⇔52=5. q⇒q=12
Vậy cấp số nhân ( u n ) có số hạng đầu u 1 = 5 và q = 1 2 . Gọi S là tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân trên.
Ta được S = 5 [ 1 − ( 1 2 ) 8 ] 1 − 1 2 = 1 2 7 5 1 2 8 .
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập ( đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
7 .
1 1 , 3 .
1 0 , 4 .
1 2 , 5 .
Đáp án đúng là: C
Ta có:

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là:
x ¯ = 2 . 2 + 4 . 6 + 7 . 1 0 + 4 . 1 4 + 3 . 1 8 2 0 = 1 0 , 4 (phút).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 2 5 cây dừa giống như sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là
M o = 7 0 3 .
M o = 5 0 3 .
M o = 7 0 2 .
M o = 8 0 3 .
Đáp án đúng là: A
Tần số lớn nhất là 7 nên nhóm chứa mốt là [ 2 0 ; 3 0 ) . Ta có:
j = 3 , a 3 = 2 0 , m 3 = 7 , m 2 = 6 , m 4 = 5 , h = 1 0 . Do đó:
M o = 2 0 + 7 − 6 ( 7 − 6 ) + ( 7 − 5 ) . 1 0 = 7 0 3 .
(1 điểm) Giải các phương trình sau:
(a) s i n 2 x − 3 s i n x + 2 = 0 .
(b) ( s i n 2 x + c o s 2 x ) 2 + 3 c o s 4 x = 2 .
a) s i n 2 x − 3 s i n x + 2 = 0
Đặt s i n x = t , t ∈ [ − 1 ; 1 ] . Phương trình đã cho trở thành
t 2 − 3 t + 2 = 0 ⇔ [ t = 1 t = 2 ( L o a i ) ⇔ t = 1
⇒ s i n x = 1 ⇔ x = π 2 + k 2 π , k ∈ ℤ .
b) ( s i n 2 x + c o s 2 x ) 2 + 3 c o s 4 x = 2
⇔ s i n 2 2 x + c o s 2 2 x + 2 s i n 2 x c o s 2 x + 3 c o s 4 x = 2
⇔ s i n 4 x + 3 c o s 4 x = 1
⇔ 1 2 s i n 4 x + 3 2 c o s 4 x = 1 2
⇔ s i n 4 x c o s π 3 + c o s 4 x s i n π 3 = 1 2
⇔ s i n ( 4 x + π 3 ) = 1 2
⇔ s i n ( 4 x + π 3 ) = s i n π 6
⇔ [ 4 x + π 3 = π 6 + k 2 π 4 x + π 3 = π − π 6 + k 2 π ( k ∈ ℤ )
⇔ [ x = − π 2 4 + k π 2 x = π 8 + k π 2 ( k ∈ ℤ ) .
(1 điểm) Tìm tất cả các giá trị thực của a để phương trình x 4 + 2 ( 2 a + 1 ) x 2 − 3 a = 0 có bốn nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng.
Đặt t = x 2 ( t ≥ 0 )
Phương trình đã cho trở thành t 2 + 2 ( 2 a + 1 ) x 2 − 3 a = 0 ( ∗ )
Phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt khi phương trình ( ∗ ) có hai nghiệm dương phân biệt.
⇔ { Δ ′ > 0 − 2 ( 2 a + 1 ) > 0 − 3 a > 0 ⇔ { ( 2 a + 1 ) 2 + 3 a > 0 2 a + 1 < 0 a < 0 ⇔ { 4 a 2 + 7 a + 1 > 0 a < − 1 2 a < 0
⇔ { [ a < − 7 − 3 3 8 a > − 7 + 3 3 8 a < − 1 2 a < 0 ⇔ − 7 − 3 3 8 < a < − 1 2
Phương trình trùng phương đã cho có hai cặp nghiệm đối nhau lập thành một cấp số cộng.
Giả sử một nghiệm là m ⇒ ba nghiệm còn lại lần lượt là − m ; − 3 m ; 3 m .
Suy ra phương trình ( ∗ ) có hai nghiệm phân biệt m 2 và 9 m 2 .
Theo Vi-et ta có: { m 2 + 9 m 2 = − 2 ( 2 a + 1 ) m 2 . 9 m 2 = − 3 a ⇔ { m 2 = − 2 a + 1 5 m 4 = − a 3 .
⇒ ( − 2 a + 1 5 ) 2 = − a 3 ⇔ 1 2 a 2 + 3 7 a + 3 = 0 ⇔ [ a = − 1 1 2 a = − 3 .
So với điều kiện ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn.
(1 điểm) Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của 3 0 củ khoai tây như sau:

Hãy cho biết 75% số lượng khoai tây nặng ít nhất bao nhiêu gam?
Cỡ mẫu: n = 3 + 6 + 1 2 + 6 + 3 = 3 0 .
Gọi x 1 , x 2 , . . . , x 3 0 là khối lượng của 30 củ khoai tây và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó, trung vị là x 1 5 + x 1 6 2 và tứ phân vị thứ nhất Q 1 là x 8 . Do x 8 thuộc nhóm [ 8 0 ; 9 0 ) nên nhóm này chứa Q 1 .
Do đó: p = 2 , a 2 = 8 0 , m 2 = 6 , m 1 = 3 , a 3 − a 2 = 1 0 . Ta có:
Q 1 = 8 0 + 3 0 4 − 3 6 . 1 0 = 8 7 , 5 .
Vậy 75% số lượng khoai tây nặng ít nhất là 87,5 gam.








