Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 11115 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(BC\)sao cho \(MB = 2MC\). Khi đó đường thẳng \(MG\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {ABC} \right).\)

\(\left( {ACD} \right).\)

\(\left( {BCD} \right).\)

\(\left( {ABD} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[E\] là trung điểm của \(AD\). Ta (ảnh 1)

Gọi \[E\] là trung điểm của \(AD\). Ta có \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BG}}{{BE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MG\,{\rm{//}}\,CE\).

Mặt khác \(CE \subset \left( {ACD} \right)\). Do đó \(MG\,{\rm{//}}\,\left( {ACD} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right).\)

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right).\)

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left( {0;\pi } \right).\)

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left( {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \sin x\) ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right).\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[A = \sin 5x - \sin 3x\]. Phép biến đổi tổng thành tích nào sau đây là đúng?

\[A = 2\cos 4x.\sin x\].

\[A = 2\cos 2x.\sin 8x\]

\[A = 2\sin 4x.\cos x\].

\[A = 2\cos 4x.\cos x\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[A = \sin 5x - \sin 3x = 2\cos \frac{{5x + 3x}}{2}\sin \frac{{5x - 3x}}{2} = 2\cos 4x\sin x\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình thang cạnh đáy \(AB{\rm{//}}CD\). Gọi \(d\)là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) \(\left( {SCD} \right).\)Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(AB.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(AD\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BD.\)

Xem đáp án

Chọn B

Chọn A Ta có \[A = \sin 5x - \sin 3x = 2\cos \frac{{5x + 3x}}{2}\sin \frac{{5x - 3x}}{2} = 2\cos 4x\sin x\]. (ảnh 1)

Ta có:

\(\left. \begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB\,{\rm{//}}\,CD\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = Sd\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \]. Kết quả đúng là

\[\sin a < 0\], \[cosa > 0\].

\[\sin a > 0\], \[\cos a > 0\].

\[\sin a > 0\], \[cosa < 0\].

\[\sin a < 0\], \[cosa < 0\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \] thì \[\sin a > 0\], \[cosa < 0\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(N\) là điểm trên đoạn \(SD\) sao cho \(SN = \frac{3}{4}SD\)(minh hoạ hình dưới). Giao điểm của mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và đường thẳng \(AD\) thuộc đường thẳng nào sau đây?

Chọn C Ta có \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \] thì \[\sin a > 0\], \[cosa < 0\]. (ảnh 1)

\(BN\).

\(BM\).

\(MN\).

\(SD\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C Ta có \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \] thì \[\sin a > 0\], \[cosa < 0\]. (ảnh 2)

Gọi \(I = MN \cap AD\). Ta có:

\(\left. \begin{array}{l}I \in MN \subset \left( {MNP} \right)\\I \in AD\end{array} \right\} \Rightarrow AD \cap \left( {MNP} \right) = I\).

Do đó giao điểm của mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và đường thẳng \(AD\) thuộc đường thẳng \(MN\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b.\]

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\]

\[\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b.\]

\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

Xem đáp án

Chọn A

Công thức \[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\] sai vì \[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một góc lượng giác \(\left( {Ox,Ou} \right)\) có số đo \( - 225^\circ \) và một góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo \(315^\circ .\) Tính số đo các góc lượng giác \(\left( {Ox,Ov} \right).\)

sđOx,Ov=90°+k360°, k∈ℤ.

sđOx,Ov=−540°+k360°, k∈ℤ.

sđOx,Ov=−90°+k360°, k∈ℤ.

sđOx,Ov=540°+k360°, k∈ℤ.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: sđOx,Ov=sđOx,Ou+sđOu,Ov+k360°                         =−225°+315°+k360°                         =90°+k360°, k∈ℤ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{{\cos \alpha + \sin 2\alpha }}{{1 + \sin \alpha - \cos 2\alpha }} = x.\tan \alpha + y.\cot \alpha \,\,\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right)\). Tính \(S = x - y\)

\[ - 1\].

\[2\].

\[3\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{\cos \alpha  + \sin 2\alpha }}{{1 + \sin \alpha  - \cos 2\alpha }} = \frac{{\cos \alpha  + 2\sin \alpha \cos \alpha }}{{\sin \alpha  + 2{{\sin }^2}\alpha }} = \frac{{\cos \alpha \left( {1 + 2\sin \alpha } \right)}}{{\sin \alpha \left( {1 + 2\sin \alpha } \right)}} = \cot \alpha \).

Do đó \(x = 0\,;\,y =  - 1 \Rightarrow x - y =  - 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{\tan x}}\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện xác định của hàm số \(\left\{ \begin{array}{l}\tan x \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne k\pi \\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2}\,,\,k \in \mathbb{Z}\).

Do đó tập xác định của hàm số \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \[y = \sin x\] trên đoạn \[\left[ { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\]. Gọi S là tập hợp các giá trị của \[x\] trên đoạn \[\left[ { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\] thỏa mãn \[\sin x = 0\]. Số phần tử của S là

Điều kiện xác định của hàm số \ (ảnh 1)

\[3\].

\[5\].

\[6\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \sin x\) ta thấy trên đoạn \[\left[ { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\] các giá trị của \(x\) để \(\sin x = 0\) là:

\(x =  - 2\pi \,;\,x =  - \pi \,;\,x = 0\,;\,x = \pi \,;\,x = 2\pi \).

Vậy có 5 giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

(1) Có duy nhất một mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt.

(2)Có duy nhất một mặt phẳng đi qua 2 đường thẳng cắt nhau.

(3) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

\(0\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

+ Khẳng định (1) sai vì thiếu giả thiết 3 điểm không thẳng hàng.

+ Khẳng định (2) đúng theo các xác định một mặt phẳng.

+ Khẳng định (3) đúng theo tính chất thừa nhận.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\,,\,\,{u_2} = 3\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 2{u_{n - 2}}\end{array} \right.,\forall n \ge 3.\) Tính \({u_3}\).

\({u_3} = 7\).

\({u_3} = 5\).

\({u_3} = 4\).

\({u_3} = 8\).

Xem đáp án

Chọn A

Từ \({u_n} = {u_{n - 1}} + 2{u_{n - 2}}\) thay \(n = 3\) ta có \({u_3} = {u_2} + 2{u_1} = 3 + 2.2 = 7\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(M,\,N\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC,\,ABD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(MN{\rm{//}}BD\).

\(MN{\rm{//}}CD\).

\(MN{\rm{//}}BC\).

\(MN{\rm{//}}AD\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn A  Từ \({u_n} = {u_{n - 1}} + (ảnh 1)

Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm \(BC,BD\). Ta có:

\(\frac{{AM}}{{AE}} = \frac{{AN}}{{AF}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,EF\).

Mặt khác \(EF\,{\rm{//}}\,CD\) (theo tính chất đường trung bình).

Do đó \(MN\,{\rm{//}}\,CD\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác gốc \(A\), biết góc lượng giác \(\left( {OA,OM} \right)\) có số đo bằng \(430^\circ \), điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ mấy?

(II).

(III)

(IV).

(I).

Xem đáp án

Chọn D

 Ta có \(430^\circ  = 360^\circ  + 70^\circ \). Do đó điểm biểu diễn góc \(430^\circ \) trùng với điểm biểu diễn góc \(70^\circ \). Suy ra điểm \(M\) thuộc góc phần tư thứ \(\left( I \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

\(y = \sin 3x.\)

\(y = \cot 3x.\)

\(y = \tan 3x.\)

\(y = \cos 3x.\)

Xem đáp án

Chọn D

+ Các hàm số \(y = \sin 3x,\,\,y = \cot 3x,\,\,y = \tan 3x\) là hàm số lẻ.

+ Hàm số \(y = \cos 3x\) là hàm số chẵn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(k \in \mathbb{Z}\), khẳng định nào sau đây là sai?

\(\cos x = - 1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi \).

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \).

\(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) sai vì \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \[y = \cos 2x\]

\[\,\left[ { - 1;1} \right]\].

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\mathbb{R}\].

\[\left[ { - 2;2} \right]\].

Xem đáp án

Chọn A

Do \( - 1 \le \cos 2x \le 1\) nên tập giá trị của hàm số \(y = \cos 2x\) là \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)trên đường tròn lượng giác là

\(3\).

\(6\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k\pi }}{2}\,;\,k \in \mathbb{Z}\).

Để tìm số điểm biểu diễn của họ nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k\pi }}{2}\,;\,k \in \mathbb{Z}\) trên đường tròn lượng giác, ta đi tìm số nghiệm của của họ nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k\pi }}{2}\,;\,k \in \mathbb{Z}\) trong nửa khoảng \(\left[ {0\,;\,2\pi } \right)\).

Ta có \(0 \le \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k\pi }}{2} < 2\pi  \Leftrightarrow  - \frac{5}{6} \le k < \frac{{19}}{6}\). Do \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = \left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,3} \right\}\).

Vậy số điểm biểu diễn của họ nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k\pi }}{2}\,;\,k \in \mathbb{Z}\) trên đường tròn lượng giác là 4.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {MON} = 45^\circ \). Xác định số đo của góc lượng giác \(\left( {OM,ON} \right)\)được biểu diễn trong hình vẽ sau

Chọn C  Ta có \(\cos \left( {2x - \frac{ (ảnh 1)

\( - 315^\circ \).

\(315^\circ \).

\(45^\circ \).

\( - 45^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào hình biểu diễn ta có \({\rm{s\~n }}\left( {OM\,,\,ON} \right) =  - 135^\circ \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) của phương trình \(\sin 2x = \frac{2}{3}\).

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(x \in \left[ {0\,;\,2\pi } \right] \Rightarrow 2x \in \left[ {0\,;\,4\pi } \right]\).

Chọn A Dựa vào hình biểu diễn ta có \({\rm{s\~n }}\left( {OM\,,\,ON} \right) =  - 135^\circ \). (ảnh 1)

Dựa trên đường tròn lượng giác, ta thấy số nghiệm của phương trình \(\sin 2x = \frac{2}{3}\) thuộc đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là 4.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\sin \alpha \,\,{\rm{ = }}\,\,\frac{1}{3}\]. Tính \[{\rm{cos}}2\alpha \].

\[{\rm{cos}}2\alpha = - \frac{7}{9}\].

\[{\rm{cos}}2\alpha = \frac{1}{3}\].

\[\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\].

\[{\rm{cos}}2\alpha = \frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\cos 2\alpha  = 1 - 2{\sin ^2}\alpha  = 1 - 2.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{7}{9}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành\(ABCD\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\), giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)

\(SD\).

\(AC\).

\(SI\).

\(SB\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C Ta có \(\cos 2\alpha  = 1 - 2{\sin ^2}\alpha  = 1 - 2.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{7}{9}\). (ảnh 1)

Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SI\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là dãy số bị chặn?

\({u_n} = 3 - n\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} + 2}}{n}\).

\({u_n} = {\left( { - 3} \right)^n}\).

\({u_n} = \frac{{5n - 1}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn D

+ \({u_n} = 3 - n\) bị chặn trên bởi 3 và không bị chặn dưới.

+ \({u_n} = \frac{{{n^2} + 2}}{n} = n + \frac{2}{n}\) bị chặn dưới và không bị chặn trên.

+ \({u_n} = {\left( { - 3} \right)^n}\) không bị chặn dưới và không bị chặn trên.

+ \({u_n} = \frac{{5n - 1}}{{n + 1}} = \frac{{5\left( {n + 1} \right) - 6}}{{n + 1}} = 5 - \frac{6}{{n + 1}} < 5\) nên bị chặn trên bởi 5.

Do \(n \ge 1 \Rightarrow n + 1 \ge 2 \Rightarrow \frac{6}{{n + 1}} \le 3 \Rightarrow  - \frac{6}{{n + 1}} \ge  - 3 \Rightarrow 5 - \frac{6}{{n + 1}} \ge 2\), dãy số bị chặn dưới bởi 2.

Vậy \({u_n} = \frac{{5n - 1}}{{n + 1}}\) bị chặn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \({u_n} = \frac{1}{n} + 2,\,\,n \in {\mathbb{N}^*}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm

\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng

\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số vừa tăng vừa giảm

\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số không tăng, không giảm

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_n} = \frac{1}{n} + 2 \Rightarrow {u_{n + 1}} = \frac{1}{{n + 1}} + 2\).

Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} = \frac{{ - 1}}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0\,,\,n \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm                           .

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của \(m\)để phương trình \(\cos x - 1 = m\)có nghiệm

\[ - 1 \le m \le 1\].

\[ - 2 \le m \le 0\].

\[m \in \left( { - 1;1} \right)\].

\[m \le 0\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos x - 1 = m \Leftrightarrow \cos x = m + 1\).

Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow  - 1 \le m + 1 \le 1 \Leftrightarrow  - 2 \le m \le 0\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\cos \left( {a + b} \right) = \frac{1}{3},\,\,\,\,\cos \left( {a - b} \right) = \frac{1}{2}\). Giá trị của \(\sin a.\sin b\) bằng

\(\frac{1}{{12}}.\)

\(\frac{{ - 5}}{{12}}.\)

\( - \frac{1}{{12}}.\)

\(\frac{5}{{12}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sin a.\sin b =  - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a + b} \right) - \cos \left( {a - b} \right)} \right] =  - \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{{12}}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành và \[M\] là trung điểm cạnh \[SB\]. Khi đó thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng \[\left( {MCD} \right)\]

Hình bình hành.

Hình ngũ giác.

Hình thang.

Hình tam giác.

Xem đáp án

Chọn C

Chọn A  Ta có \(\sin a.\sin b =  - \frac{1}{ (ảnh 1)

Ta có:

\(\left. \begin{array}{l}M \in \left( {MCD} \right) \cap \left( {SAB} \right)\\AB\,{\rm{//}}\,CD\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {MCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {MCD} \right) \cap \left( {SAB} \right) = Mx\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

Gọi \(N = Mx \cap SA\). Khi đó thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \(\left( {MCD} \right)\) là tứ giác \(MNDC\).

Mặt khác do \(Mx\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,CD\). Do đó \(MNDC\) là hình thang.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{n - 1}}{2},n \in {\mathbb{N}^*}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({u_5} = 2.\)

\({u_5} = 4.\)

\({u_5} = 3.\)

\({u_5} = 8.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_5} = \frac{{5 - 1}}{2} = 2\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\tan x = - 1\)

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\tan x =  - 1 \Leftrightarrow \tan x = \tan \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ tuần hoàn của hàm số \(y = \tan x\)

\(\frac{\pi }{2}\).

\(k\pi \)\((k \in \mathbb{Z})\).

\(2\pi \).

\(\pi \).

Xem đáp án

Chọn D

Chu kỳ tuần hoàn của hàm số \(y = \tan x\) là \(\pi \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi \(\alpha \in \mathbb{R}\) thì \(\cos \left( {2025\pi + \alpha } \right)\) bằng

\[ - \sin \alpha .\]

\[ - \cos \alpha .\]

\[\cos \alpha .\]

\(\sin \alpha .\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos \left( {2025\pi  + \alpha } \right) = \cos \left( {\alpha  + \pi  + 2024\pi } \right) = \cos \left( {\alpha  + \pi } \right) =  - \cos \alpha \).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện\[ABCD\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

Tồn tại một mặt phẳng chứa\[AC\]\(BD\).

\[AC\]\(BD\) cắt nhau.

\[AC\]\(BD\)song song.

\[AC\]\(BD\)chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Chọn B Ta có \(\cos \left( {2025\pi  + \alpha } \right) = \cos \left( {\alpha  + \pi  + 2024\pi } \right) = \cos \left( {\alpha  + \pi } \right) =  - \cos \alpha \). (ảnh 1)

Ta có \(AC\) và \(BD\) chéo nhau.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có số mặt là

\(4\).

\(6\).

\(3\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D

Hình chóp tứ giác S.ABCD có số mặt là  (ảnh 1)

Hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có 5 mặt là \(\left( {SAB} \right)\,,\,\left( {SBC} \right)\,,\,\left( {SCD} \right)\,,\,\left( {SDA} \right)\,,\,\left( {ABCD} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Giả sử \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right),\,\,b \subset \left( \alpha \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(a\)\(b\) song song hoặc chéo nhau.

\(a,\,\,b\) chéo nhau.

\(a\)\(b\) cắt nhau.

\(a{\rm{//}}b\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn D   Hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có 5 mặt là \(\left( {SAB} \right)\,,\,\left( {SBC} \right)\,,\,\left( {SCD} \right)\,,\,\left( {SDA} \right)\,,\,\left( {ABCD} \right)\). (ảnh 1)

36. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN (3 điểm)

(1,0 điểm) Giải phương trình: \(\sin 2x + \cos 2x - \sin x - \cos x + 1 = 0\)

Xem đáp án

Ta có:

\( \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x + 2{\cos ^2}x - 1 - \sin x - \cos x + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\cos x\left( {\sin x + \cos x} \right) - \left( {\sin x + \cos x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sin x + \cos x} \right)\left( {2\cos x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x + \cos x = 0\\2\cos x - 1 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x =  - 1\\\cos x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi \\x =  \pm \frac{\pi }{3} + m2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k,m \in \mathbb{Z}} \right)\).

37. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(SA,\,AD,\,BC\).

a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {CMN} \right)\).

b) Chứng minh đường thẳng\(MN\)song song với mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\).

c) Xác định \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(MP\) và mặt phẳng \(\left( {SBN} \right)\). Tính tỷ số \(\frac{{MK}}{{KP}}\).

Xem đáp án

Ta có:  \( \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x + (ảnh 1)

a) Ta có

 \(\left. \begin{array}{l}M \in \left( {CMN} \right)\\M \in SA \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {CMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\,\,\left( 1 \right)\)

Trong mp\(\left( {ABCD} \right)\) kéo dài \(CN \cap AB \equiv E\)

\( \Rightarrow \left. \begin{array}{l}E \in CN \subset \left( {CMN} \right)\\E \in AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow E \in \left( {CMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có \(\left( {CMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\, = ME\)

Hay \(\left( {CMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\, = MF\,\,\left( {F = EM \cap SB} \right)\)

b) Ta có:

 \(\left. \begin{array}{l}MN \not\subset \left( {SCD} \right)\\MN{\rm{//}}SD\\SD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\)

Ta có:  \( \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x + (ảnh 2)

c) Ta có trong \(\left( {ABCD} \right):AP \cap BN \equiv L\)\( \Rightarrow L\) là trung điểm của \(AP\)

Trong \(\left( {SAP} \right):SL \cap MP \equiv K\)

\( \Rightarrow K\)là trọng tâm tam giác \(SAP\)

\( \Rightarrow \frac{{MK}}{{KP}} = \frac{1}{2}\)

38. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Có hai chung cư cao tầng xây cạnh nhau với khoảng cách giữa chúng là \(HK = 25\,m\). Để đảm bảo an ninh, trên nóc chung cư thứ hai người ta lắp camera ở vị trí \(C\). Gọi \(A,B\)lần lượt là vị trí thấp nhất, cao nhất trên chung cư thứ nhất mà camera có thể quan sát được (tham khảo hình vẽ). Hãy tính số đo góc \(\widehat {ACB}\) (phạm vi camera có thể quan sát được ở chung cư thứ nhất). Biết rằng chiều cao của chung cư thứ hai là \(CK = 32\,m,\,\,AH = 6\,m\), \(BH = 24\,m\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị độ).Có hai chung cư cao tầng xây cạnh nhau v (ảnh 1)

Xem đáp án

Có hai chung cư cao tầng xây cạnh nhau v (ảnh 2)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

\(\tan \widehat {BCN} = \frac{{BN}}{{CN}} = \frac{{25}}{8}\)

\(\tan \widehat {ACN} = \frac{{AM}}{{CM}} = \frac{{25}}{{26}}\)

\(\widehat {BCA} = \widehat {BCN} - \widehat {ACM} \Rightarrow \tan \widehat {BCA} = \frac{{\tan \widehat {BCN} - \tan \widehat {ACM}}}{{1 + \tan \widehat {BCN}.\tan \widehat {ACM}}} = \frac{{\frac{{25}}{8} - \frac{{25}}{{26}}}}{{1 + \frac{{25}}{8}.\frac{{25}}{{26}}}} = \frac{{450}}{{833}}\)

\( \Rightarrow \widehat {BCA} \approx 28,4^\circ \)