Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

[NB] Góc có số đo \[\frac{{ - 7\pi }}{4}\] thì góc đó có số đo là

\[ - {315^{\rm{o}}}\].

\[ - {630^{\rm{o}}}\].

\[ - {1^{\rm{o}}}45'\].

\[ - {135^{\rm{o}}}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\frac{{ - 7\pi }}{4} =  - \frac{7}{4}.180^\circ  = 315^\circ \]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

[NB] Trong mặt phẳng định hướng \(Oxy\) với điểm gốc \[A\] của đường tròn lượng giác. Gọi \[M\] là điểm trên đường tròn lượng giác sao cho \(\left( {OA,OM} \right) = \frac{{7\pi }}{6}.\) Điểm \[M\] nằm ở góc phần tư thứ

\({\rm{I}}\).

\({\rm{II}}\).

\({\rm{III}}\).

\({\rm{IV}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\pi  < \frac{{7\pi }}{6} < \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow \)Điểm \(M\) thuộc góc phần tư thứ III.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc lượng giác mà kim phút quay được từ 0 giờ đến 2 giờ 15 phút?

Chọn C  Ta có kim phút quay từ 0 giờ (ảnh 1)

\[720^\circ \].

\[ - 90^\circ \].

\[ - 810^\circ \].

\[810^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có kim phút quay từ 0 giờ đến 2 giờ 15 phút tương ứng kim phút quay được góc góc lượng giác có số đo:

\( - \left( {2.360^\circ  + 90^\circ } \right) =  - 810^\circ \)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\sin \left( { - x} \right) = - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\,x\]

\[{\rm{cos}}\left( { - x} \right) = - \cos x\]

\[\cot \left( { - x} \right) = \cot x\]

\[\tan \left( { - x} \right) = \tan x\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\sin \left( { - x} \right) =  - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\,x\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \]. Kết quả đúng

\(\sin a > 0\),\(\cos a > 0\).

\(\sin a < 0\),\(\cos a < 0\).

\(\sin a > 0\),\(\cos a < 0\).

\(\sin a < 0\),\(\cos a > 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \] nên \(a\) thuốc góc phần tư thứ II \( \Rightarrow \sin a > 0,\,\cos a < 0\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng?

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra \(\tan \alpha = \frac{2}{3}\) và \(\cot \alpha = \frac{3}{2}\).

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra \(\tan \alpha = 3\) và \(\cot \alpha = - \frac{1}{3}\).

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra \(\tan \alpha = - \frac{2}{3}\) và \(\cot \alpha = \frac{3}{2}\).

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra \(\tan \alpha = \frac{2}{5}\) và \(\cot \alpha = - \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\tan \alpha .\cot \alpha  = 1\) nên \(\tan \alpha  = \frac{2}{3} \Leftrightarrow \cot \alpha  = \frac{3}{2}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha = 60^\circ \). Tính \(\cos \left( {180^\circ + \alpha } \right)\) bằng:

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos \left( {180^\circ  + \alpha } \right) =  - \cos \alpha  =  - \cos 60^\circ  =  - \frac{1}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Giá trị của biểu thức \(A = \cos \alpha \cos \frac{\pi }{3} - \sin \alpha \sin \frac{\pi }{3}\) bằng

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(A = \cos \alpha \cos \frac{\pi }{3} - \sin \alpha \sin \frac{\pi }{3} = \cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

\(\sin a.\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a - b} \right) - \sin \left( {a + b} \right)} \right]\).

\(\sin a.\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a - b} \right) + \sin \left( {a + b} \right)} \right]\).

\[\cos a.\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) + \cos \left( {a + b} \right)} \right]\].

\(\sin a.\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right]\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sin a.\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a - b} \right) + \sin \left( {a + b} \right)} \right]\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\(\sin 2a = 2\sin a.\cos a\).

\(\tan 2a = \frac{{2\tan a}}{{1 - {{\tan }^2}a}}\).

\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\).

\(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\sin \alpha = - \frac{7}{{13}}\)\(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Giá trị của \(\cos \alpha \)

\( - \frac{{{\rm{2}}\sqrt {30} }}{{13}}\).

\(\frac{{{\rm{2}}\sqrt {30} }}{{13}}\).

\(\frac{6}{{13}}\).

\( - \frac{6}{{13}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow \cos \alpha  < 0 \Rightarrow \cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{7}{{13}}} \right)}^2}}  =  - \frac{{2\sqrt {30} }}{{13}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\sin x = \frac{3}{5}\), khi đó giá trị \(\cos 2x\) bằng

\( - \frac{7}{{25}}\).

\(\frac{7}{{25}}\).

\(\frac{{16}}{{25}}\).

\( - \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x = 1 - 2.{\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{7}{{25}}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau: \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\). Có bao nhiêu hàm số chẵn?

3.

\(0\).

2.

1.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(y = \cos x\) là hàm số chẵn, 3 hàm số còn lại đều là hàm số lẻ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi {\rm{, }}k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}{\rm{ + }}k\pi {\rm{, }}k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}{\rm{ + }}k2\pi {\rm{, }}k \in \mathbb{Z}} \right\}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \(y = \tan x\) xác định \( \Leftrightarrow \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \cos x\]; trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Tập giá trị \(\left[ { - 1;1} \right]\).

Hàm số có chu kì tuần hoàn \[T = 2\pi \].

Hàm số có tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(x = 0 \Rightarrow y = \cos 0 = 1\) nên đồ thị hàm số không đi qua gốc tọa độ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với k là số nguyên, nghiệm đặc biệt nào sau đây sai?

\(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \).

\(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(\cos x = - 1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin 2x = m\) có nghiệm khi và chỉ khi

\(\left| m \right| < 1\).

\(m \ge 1\).

\( - 2 \le m \le 2\).

\( - 1 \le m \le 1\).

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \[3\tan x + \sqrt 3 = 0\].

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[3\tan x + \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \tan x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = 2n - 1\]. Bốn số hạng đầu của dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] lần lượt là:

\[1;2;3;4\].

\[1;3;5;7\].

\[2;4;6;8\].

\[2;3;4;5\].

Xem đáp án

Chọn C

Thay \(n = 1,n = 2,n = 3,n = 4\) ta có: \({u_1} = 1,\,{u_2} = 3,\,{u_3} = 5,\,{u_4} = 7\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi hệ thức truy hồi: \({u_1} = - 1\,;\,\,{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\) với mọi \(n \ge 2\). Khi đó số hạng \({u_3}\) được xác định theo công thức:

\({u_3} = {u_2} - 3\).

\({u_3} = {u_1} + 3\).

\({u_3} = {u_2} + 3\).

\({u_3} = {u_4} + 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Thay \(n = 2\) ta có \({u_3} = {u_2} + 3\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tính tăng giảm của dãy số \({u_n} = \frac{{n + 3}}{{n + 2}}\)?

Dãy số không tăng, không giảm.

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số vừa tăng, vừa giảm.

Xem đáp án

Chọn C

Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{n + 4}}{{n + 3}} - \frac{{n + 3}}{{n + 2}} = \frac{{\left( {n + 4} \right)\left( {n + 2} \right) - {{\left( {n + 3} \right)}^2}}}{{\left( {n + 3} \right)\left( {n + 2} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\left( {n + 3} \right)\left( {n + 2} \right)}} < 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số bị chặn?

\({u_n} = - 2n + 1\).

\({u_n} = \frac{1}{{{n^2} + n}}\).

\({u_n} = {n^2} + 2\).

\({u_n} = n\).

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có với \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\): \(0 < {u_n} < \frac{1}{2}\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng? A. . B. . C. . D. . (ảnh 1).

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng? A. . B. . C. . D. . (ảnh 2) .

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng? A. . B. . C. . D. . (ảnh 3) .

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng? A. . B. . C. . D. . (ảnh 4) .

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[({u_n})\] với số hạng đầu \({u_1}\)và công sai \(d\). Khi \(n \ge 2\),công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho là:

\({u_n} = {u_1} - \left( {n - 1} \right)d\).

\({u_n} = {u_1}.\left( {n - 1} \right)d\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n + 1} \right)d\).

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], \[n \in {\mathbb{N}^*}\], biết: \[{u_1} = - 5,\,\,d = 3\]. Số 19 là số hạng thứ bao nhiêu?

9.

7.

8.

10.

Xem đáp án

Chọn A

              Số hạng tổng quát: \({u_n} =  - 5 + 3\left( {n - 1} \right) = 3n - 8\).

              Xét \({u_n} = 19 \Leftrightarrow 3n - 8 = 19 \Leftrightarrow n = 9\).

              Vậy \(19\) là số hạng thứ 9.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], \[n \in {\mathbb{N}^*}\]\[{u_1} = 123\]\[{u_{10}} = 96\]. Công sai của cấp số cộng đó là:

\[d = - 3.\]

\[d = 3.\]

\[d = 4.\]

\[d = - 4.\]

Xem đáp án

Chọn A

              Ta có \[{u_{10}} = 123 + 9d \Leftrightarrow 123 + 9d = 96 \Leftrightarrow d =  - 3\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \(1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;\,\,16;\,\,32; \ldots \) là một cấp số nhân với:

Công bội là 3 và số hạng đầu là 1.

Công bội là 2 và số hạng đầu là 1.

Công bội là 4 và số hạng đầu là 2.

Công bội là 2 và số hạng đầu là 2.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q \ne 0\). Công thức xác định số hạng tổng quát của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)    

\({u_n} = q.u_1^n,\;\;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = {u_1}q,\;\;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = q.u_1^{n - 1},\;\;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}},\;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân  với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = - 2\). Tìm giá trị của biết số hạngtổng quát \({u_n} = - 1536\)?

n= 8 .

n=9.

n=257.

n= 10.

Xem đáp án

Chọn D

              Số hạng tổng quát: \({u_n} = 3.{\left( { - 2} \right)^{n - 1}} =  - 1536 \Leftrightarrow {\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = {\left( { - 2} \right)^9} \Leftrightarrow n = 10\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 2\]\[q = 3.\] Tính tổng \(10\) số hạng đầu tiên \({S_{10}}\) của cấp số nhân đã cho.

\({S_{10}} = - 3069.\)

\({S_{10}} = - 59048.\)

\({S_{10}} = 3069.\)D. \({S_{10}} = 59048.\)

\({S_{10}} = 59048.\)

Xem đáp án

Chọn D

              Ta có \({S_{10}} = {u_1}.\frac{{{q^{10}} - 1}}{{q - 1}} = 2.\frac{{{3^{10}} - 1}}{{3 - 1}} = 59048\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\), cách viết nào dưới đây là đúng?

\(\left( P \right) \in A\).

\(A \notin \left( P \right)\).

\(A \subset \left( P \right)\).

\(A \in \left( P \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số cạnh, số mặt của một hình tứ diện bằng:

Tổng số cạnh, số mặt của một hình tứ diện bằng:   (ảnh 1)

\(10\).

\(4\).

\(9\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

              Số cạnh bằng 6, số mặt bằng 4. Tổng số cạnh và số mặt bằng 10.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SB\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).    Chọn A   Số cạnh bằng 6, số mặt bằng 4. Tổng số cạnh và số mặt bằng 10.  (ảnh 1)

\(SO\).

\(SM\).

\(SN\).

\(SD\).

Xem đáp án

Chọn A

              Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\), điểm \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\). Tìm giao điểm của đường thẳng \(SG\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)

Chọn A   Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\). (ảnh 1)

Giao điểm của \(SG\)\(AD\).

Giao điểm của \(SG\)\(CD\).

Giao điểm của \(SG\)\(BC\).

Giao điểm của \(SG\) và \(AB\).

Xem đáp án

Chọn D

              Gọi \(I = SG \cap \left( {ABCD} \right)\)

              Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\).

              Trong \(\left( {SAB} \right)\) ta có \(I = SG \cap AB\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(CD\)\(AB\). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)\(\left( {CDN} \right)\)?

\(AN\).

\(CN\).

\(MN\).

\(AM\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn D   Gọi \(I = SG \cap \left( {ABCD} \right)\)  Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\).  Trong \(\left( {SAB} \right)\) ta có \(I = SG \cap AB\) (ảnh 1)

Ta có \(\left( {ABM} \right) \cap \left( {CDN} \right) = MN\).

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Giải phương trình:   \(\cos 2x + \cos \frac{\pi }{7} = 0\).

Xem đáp án

\(\cos 2x =  - \cos \frac{\pi }{7}\)\[ \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \frac{{6\pi }}{7}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{{6\pi }}{7} + k2\pi \\2x =  - \frac{{6\pi }}{7} + k2\pi ,\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{7} + k\pi \\x =  - \frac{{3\pi }}{7} + k\pi ,\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Có bao nhiêu hàng ghế trong một góc khán đài của một sân vận động, biết rằng góc khán đài đó có 2040 chỗ ngồi, hàng ghế đầu tiên có 10 chỗ ngồi và mỗi hàng ghế sau có thêm 4 chỗ ngồi so với hàng ghế trước đó?

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng với \({S_n} = 2040,\,{u_1} = 10,\,d = 4\) để tìm \(n,\) ta được:

\(\begin{array}{l}2040 = {S_n} = \frac{{n\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)}}{2}\\ \Leftrightarrow 4{n^2} + 16n - 4080 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 30\,\left( {tm} \right)\\n =  - 34\,\left( l \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy có 30 hàng ghế trong góc khán đài.

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(SB,CD\). Tìm giao điểm của \(SC\)và mp\(\left( {AIK} \right)\)?

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đ (ảnh 1)

Trong mp\(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(AK \cap CD = H\).

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}H \in AK \subset \left( {AIK} \right)\\H \in BC \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow H \in \left( {AIK} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]

Mặt khác: \[\left\{ \begin{array}{l}I \in \left( {AIK} \right)\\I \in SD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {AIK} \right) \cap \left( {SCD} \right)\].

               \( \Rightarrow IH\) = \(\left( {AIK} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

Nối \(IH\) cắt \(SC\)tại \(E\).

Vậy \(E\)là giao điểm của \(SC\)và mp\(\left( {AIK} \right)\).

39. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Giải phương trình: \(\cos 3x + \cos \frac{\pi }{5} = 0\).

Xem đáp án

\(\cos 3x =  - \cos \frac{\pi }{5}\)\[ \Leftrightarrow \cos 3x = \cos \frac{{4\pi }}{5}\]

 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi \\3x =  - \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{4\pi }}{{15}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x =  - \frac{{4\pi }}{{15}} + \frac{{k2\pi }}{3},\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

40. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Ông Sơn trồng hết 2079 cây trên một mảnh đất hình tam giác theo quy luật: ở hàng thứ nhất trồng 12 cây và mỗi hàng phía sau trồng tăng thêm 5 cây so với hàng trước đó. Số hàng cây được trồng được theo cách trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng với \({S_n} = 2079,\,\,{u_1} = 12,\,\,d = 5\) để tìm \(n,\) ta được:

              \(\begin{array}{l}2079 = {S_n} = \frac{{n\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)}}{2}\\ \Leftrightarrow 5{n^2} + 19n - 4158 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 27\,\left( {tm} \right)\\n =  - \frac{{154}}{5}\,\left( l \right)\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy Ông Sơn trồng được 27 hàng cây.

41. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(SA,BC\). Tìm giao điểm của \(SB\)và mp\(\left( {MND} \right)\)?

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bìn (ảnh 1)

Trong mp\(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(DN \cap AB = E\).

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}E \in DN \subset \left( {MND} \right)\\E \in AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {MND} \right) \cap \left( {SAB} \right)\]

Mặt khác: \[\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( {MND} \right)\\M \in SA \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow M \in \left( {MND} \right) \cap \left( {SAB} \right)\].

\( \Rightarrow ME\)= \(\left( {MND} \right)\) \( \cap \) \(\left( {SAB} \right)\).

Nối \(ME\) cắt \(SB\)tại \(I\). Vậy \(I\)là giao điểm của \(SB\)và mp\(\left( {MND} \right)\)