2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng.

\(2;4;6;8;10\).

\(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}}\).

\(11;9;7;5;3\).

\(1;1;1;1;1;1.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \], trong các phát biểu sau phát biểu đúng ?

\[\sin \alpha > 0.\]

\[\cot \alpha > 0.\]

\[\cos \alpha > 0.\]

\[\tan \alpha > 0.\]

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \(A\),\(B\),\(C\),\(D\). Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Chọn A  Với \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \ (ảnh 1)

\[y = \sin x\].

\[y = 1 - \sin x\].

\[y = 1 + \sin x\].

\[y = \cos x\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\], có đáy \[ABCD\]là hình thang đáy lớn \(AB\). Khi đó giao điểm của \(BC\)\(\left( {SAD} \right)\)

giao điểm của \(BC\) với \(SD\).

giao điểm của \(BC\) với \(AD\).

giao điểm của \(AC\) với \(BD\).

giao điểm của \(BC\)với \(SA\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos \frac{\pi }{4}\) bằng

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\[1\].

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\)\(AC\) (Hình vẽ sau).Chọn A  Ta có: \(EF\) là đường trun (ảnh 1)
Khẳng định nào sau đây đúng?

\[EF\parallel (BCD)\].

\(EF\parallel (ABD)\).

\(EF\parallel (ABC)\).

\(EF\) cắt \((BCD)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công sai là \(d = 3\). Số hạng thứ hai của cấp số cộng là

\({u_2} = 5.\)

\({u_2} = 6.\)

\({u_2} = 3.\)

\({u_2} = 4.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(G,H\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(\Delta ABC\)\(\Delta SAB\), \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chọn A Ta có : \({u_2} = {u_1} + d = 2 + 3 = 5\) (ảnh 1)

\(GH//\left( {SBC} \right)\)\(\left( {SMC} \right).\)

\(GH//\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SMC} \right).\)

\(GH//\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SAB} \right).\)

\(GH//\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBC} \right).\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn lượng giác gốc như hình vẽ. Biết \(\widehat {AOC} = \frac{\pi }{6}\); \(\widehat {AOD} = \frac{{5\pi }}{6}\). Điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\alpha = \frac{{ - \pi }}{6} + k\pi \); \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\[\] Chọn D  *) \(G\) là trọng tâm tam giác \(AB (ảnh 1)

điểm \(E,\,D\).

điểm \(B,\,B'\).

điểm \(C,\,F\).

điểm \(D,\,F\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), gọi \(E,F\)lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(EF//SC\).

\(EF//BC\).

\(EF//SB\).

\(EF//AC\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{{16}}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{26}}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng \(({u_n})\)

\({S_n} = {u_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}},(q \ne 1)\)

\({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\)

\({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\)

\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{6}\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cos x\], \[y = \cot x\] đều là hàm số lẻ.

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cot x\], \[y = \tan x\] đều là hàm số lẻ.

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cot x\], \[y = \tan x\] đều là hàm số chẵn

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cos x\], \[y = \cot x\] đều là hàm số chẵn.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{sin\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)}}\) là:

Các hàm số \[y = \sin x\], (ảnh 1)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Các hàm số \[y = \sin x\], (ảnh 2)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right\}\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng song song.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {2^n}.\) Tìm số hạng \({u_{n - 1}}.\)

\({u_{n - 1}} = \frac{1}{2}{.2^n}.\)

\({u_{n - 1}} = {2^n} - 1.\)

\({u_{n - 1}} = {2^n}.2.\)

\({u_{n - 1}} = 2\left( {n - 1} \right).\)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Hàm số \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Hàm số \[y = \sin 2x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(AD\)\(AC\). Gọi \(G\)là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\)\(\left( {BCD} \right)\)là đường thẳng:

qua\(G\) và song song với \(BC\).

qua \(G\) và song song với \(CD\).

qua \(M\)và song song với \(AB\).

Qua \(N\)và song song với \(BD\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_5}.\)

\({u_5} = \frac{2}{3}.\)

\({u_5} = \frac{{14}}{{27}}.\)

\({u_5} = \frac{5}{9}.\)

\({u_5} = 1.\)

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = \sqrt 5 \), với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó \(\cos \alpha \) bằng:

\(\sqrt 6 \).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

\( - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, G là trọng tâm \[\Delta ABD\]M là điểm trên cạnh BC, sao cho \[BM = 2MC.\] Đường thẳng MG song song với

\[\left( {ABD} \right).\]

\[\left( {BCD} \right).\]

\[\left( {ABC} \right).\]

\[\left( {ACD} \right).\]

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang \(\left( {AB{\rm{//}}CD} \right)\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(BC,AD,SA\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {MNP} \right)\)

Đường thẳng qua \(PM\).

Đường thẳng qua \(P\) và song song với \(AB\).

Đường thẳng qua \(M\) và song song với \(SC\).

Đường thẳng qua \(S\)và song song với \(AB\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Một điểm và một đường thẳng.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Ba điểm phân biệt.

Bốn điểm phân biệt.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \[A = \cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{2}} \right) - \sin \left( {\alpha - \pi } \right)\], ta có

A=sinα–cosα.

\[A = 0\].

\[A = \cos \alpha + \sin \alpha \].

\[A = 2\sin \alpha \].

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \[\sin x = \sin \alpha \] là:

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{N})\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{N})\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB//\left( {SBC} \right)\).\(\)

\(BC//\left( {SCD} \right)\).

\(BC//\left( {SAD} \right)\).

\(AC//\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \(T\) tất cả các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0\,;\,2\pi } \right]\) của phương trình \(\sin 2x - \cos x = 0\).

\(T = \frac{{10\pi }}{3}\).

\(T = \frac{{5\pi }}{3}\).

\(T = \frac{{16\pi }}{5}\).

\(T = 3\pi \).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới.Chọn D  \(\sin 2x - \cos x = 0 \Leftrightarrow (ảnh 1)
Trên đoạn \[\left[ { - \pi \,;\,\frac{{3\pi }}{2}} \right]\], phương trình \[f\left( {sinx} \right) = 0\] có bao nhiêu nghiệm?

\[4.\]

\[3\,.\]

\[2\,.\]

\[1.\]

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta trồng \(3160\) cây theo một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 2 cây, hàng thứ ba trồng 3 cây, … Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây?

77.

\(81\).

\(79\).

75.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cung lượng giác có số đo \(x\) thỏa mãn \(\tan x = 2\). Giá trị của biểu thức \(M = \frac{{\sin x - 3{{\cos }^3}x}}{{5{{\sin }^3}x - 2\cos x}}\) bằng

\(\frac{7}{{31}}\).

\(\frac{7}{{32}}\).

\(\frac{7}{{30}}\).

\(\frac{7}{{33}}\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \({u_2} + {u_{29}} = 96.\) Tính tổng \({S_{30}}\) của \(30\)số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho.

\({S_{30}} = 192.\)

\({S_{30}} = 384.\)

\({S_{30}} = 1440.\)

\({S_{30}} = 96.\)

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

a) Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha  < 2\pi ;{\rm{ }}\sin \alpha  =  - \frac{{12}}{{13}}\]. Tính giá trị lượng giác \[\cos \left( {\frac{\pi }{3} + \alpha } \right)\] .

b) Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình \({x_1}\left( t \right) = 2\sqrt 3 \sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\) và \({x_2}\left( t \right) = 2\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\). Chứng tỏ rằng phương trình dao động tổng hợp của vật đó \(x\left( t \right) = {x_1}\left( t \right) + {x_2}\left( t \right)\) viết được dưới dạng \[x\left( t \right) = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\], tức là dao động tổng hợp của vật đó là dao động điều hòa. Hãy xác định biên độ \(A\), tần số góc \(\omega \) và pha ban đầu \(\varphi {\rm{  }}\left( { - \pi  < \varphi  < \pi } \right)\) của dao động tổng hợp.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\sin 3x = \cos 5x\).

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh mặt trời của một thành phố \(X\) ở vĩ độ \(40^\circ \) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] + 10\), với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Hỏi vào ngày nào trong năm thì thành phố \(X\) có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\).
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
b) Tìm giao điểm của \(CD\)và \(\left( {BMN} \right)\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack