Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1185 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng.

\(2;4;6;8;10\).

\(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}}\).

\(11;9;7;5;3\).

\(1;1;1;1;1;1.\)

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \], trong các phát biểu sau phát biểu đúng ?

\[\sin \alpha > 0.\]

\[\cot \alpha > 0.\]

\[\cos \alpha > 0.\]

\[\tan \alpha > 0.\]

Xem đáp án

Chọn A

Với \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \], khi đó góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ II, suy ra : \(\left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha  > 0\\\cos \alpha  < 0\\\tan \alpha  < 0\\\cot \alpha  < 0\end{array} \right.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \(A\),\(B\),\(C\),\(D\). Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Chọn A  Với \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \ (ảnh 1)

\[y = \sin x\].

\[y = 1 - \sin x\].

\[y = 1 + \sin x\].

\[y = \cos x\].

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {\pi ; - 1} \right)\), thay điểm \(\left( {\pi ; - 1} \right)\) vào đáp án D được : \[ - 1 = \cos \left( \pi  \right)\] (đúng)

Vậy đồ thị đã cho là đồ thị của hàm số \[y = \cos x\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\], có đáy \[ABCD\]là hình thang đáy lớn \(AB\). Khi đó giao điểm của \(BC\)\(\left( {SAD} \right)\)

giao điểm của \(BC\) với \(SD\).

giao điểm của \(BC\) với \(AD\).

giao điểm của \(AC\) với \(BD\).

giao điểm của \(BC\)với \(SA\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn D  Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\le (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(BC \cap AD = E\)

Suy ra: \(BC \cap \left( {SAD} \right) = E\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos \frac{\pi }{4}\) bằng

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\[1\].

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\)\(AC\) (Hình vẽ sau).Chọn A  Ta có: \(EF\) là đường trun (ảnh 1)
Khẳng định nào sau đây đúng?

\[EF\parallel (BCD)\].

\(EF\parallel (ABD)\).

\(EF\parallel (ABC)\).

\(EF\) cắt \((BCD)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) \( \Rightarrow EF\parallel BC\) mà \(BC \subset \left( {BCD} \right)\).

Suy ra:\[EF\parallel (BCD)\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công sai là \(d = 3\). Số hạng thứ hai của cấp số cộng là

\({u_2} = 5.\)

\({u_2} = 6.\)

\({u_2} = 3.\)

\({u_2} = 4.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có : \({u_2} = {u_1} + d = 2 + 3 = 5\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(G,H\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(\Delta ABC\)\(\Delta SAB\), \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chọn A Ta có : \({u_2} = {u_1} + d = 2 + 3 = 5\) (ảnh 1)

\(GH//\left( {SBC} \right)\)\(\left( {SMC} \right).\)

\(GH//\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SMC} \right).\)

\(GH//\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SAB} \right).\)

\(GH//\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBC} \right).\)

Xem đáp án

Chọn D

*) \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) \( \Rightarrow \frac{{MG}}{{MC}} = \frac{1}{3}\) (1)

*) \(H\) là trọng tâm tam giác \(SAB\) \( \Rightarrow \frac{{MH}}{{MS}} = \frac{1}{3}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra : \(\frac{{MG}}{{MC}} = \frac{{MH}}{{MS}} = \frac{1}{3} \Rightarrow HG{\rm{ // }}SC\) mà \(SC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(SC \subset \left( {SBC} \right)\)

Suy ra : \(GH//\left( {SAC} \right)\)và \(\left( {SBC} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn lượng giác gốc như hình vẽ. Biết \(\widehat {AOC} = \frac{\pi }{6}\); \(\widehat {AOD} = \frac{{5\pi }}{6}\). Điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\alpha = \frac{{ - \pi }}{6} + k\pi \); \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\[\] Chọn D  *) \(G\) là trọng tâm tam giác \(AB (ảnh 1)

điểm \(E,\,D\).

điểm \(B,\,B'\).

điểm \(C,\,F\).

điểm \(D,\,F\).

Xem đáp án

Chọn D

Với \(k = 0\), góc \(\alpha  =  - \frac{\pi }{6}\), điểm biểu diễn góc \(\alpha \) là điểm \(F\)

Với \(k = 1\), góc \(\alpha  = \frac{{5\pi }}{6}\), điểm biểu diễn góc \(\alpha \) là điểm \(D\)

Vậy điểm biểu diễn góc lượng giác của góc \(\alpha \) là hai điểm \(D\) và \(F\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), gọi \(E,F\)lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(EF//SC\).

\(EF//BC\).

\(EF//SB\).

\(EF//AC\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn D  Với \(k = 0\), góc \(\alpha  =  - \f (ảnh 1)

Ta có : \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) \( \Rightarrow EF//BC\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{{16}}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{26}}.\)

\(\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng \(({u_n})\)

\({S_n} = {u_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}},(q \ne 1)\)

\({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\)

\({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\)

\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]\)

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{6}\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

\[\cos x = \cos \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cos x\], \[y = \cot x\] đều là hàm số lẻ.

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cot x\], \[y = \tan x\] đều là hàm số lẻ.

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cot x\], \[y = \tan x\] đều là hàm số chẵn

Các hàm số \[y = \sin x\], \[y = \cos x\], \[y = \cot x\] đều là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{sin\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)}}\) là:

Các hàm số \[y = \sin x\], (ảnh 1)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Các hàm số \[y = \sin x\], (ảnh 2)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right\}\)

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện: \(sin\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} \ne k\pi  \Leftrightarrow x \ne  - \frac{\pi }{3} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng song song.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {2^n}.\) Tìm số hạng \({u_{n - 1}}.\)

\({u_{n - 1}} = \frac{1}{2}{.2^n}.\)

\({u_{n - 1}} = {2^n} - 1.\)

\({u_{n - 1}} = {2^n}.2.\)

\({u_{n - 1}} = 2\left( {n - 1} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({u_{n - 1}} = {2^{n - 1}} = \frac{{{2^n}}}{2} = \frac{1}{2}{.2^n}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Hàm số \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Hàm số \[y = \sin 2x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(AD\)\(AC\). Gọi \(G\)là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\)\(\left( {BCD} \right)\)là đường thẳng:

qua\(G\) và song song với \(BC\).

qua \(G\) và song song với \(CD\).

qua \(M\)và song song với \(AB\).

Qua \(N\)và song song với \(BD\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn A Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \]. (ảnh 1)

\(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\) \( \Rightarrow MN//CD\)

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {GMN} \right) \cap \left( {BCD} \right) = G\\MN//CD\\MN \subset \left( {GMN} \right),CD \subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \) qua \(G\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với CD

Suy ra : \(\left( {GMN} \right) \cap \left( {BCD} \right) = d\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_5}.\)

\({u_5} = \frac{2}{3}.\)

\({u_5} = \frac{{14}}{{27}}.\)

\({u_5} = \frac{5}{9}.\)

\({u_5} = 1.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có :

\({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\)

\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_2} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\)

\[{u_4} = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\]

\[{u_5} = \frac{1}{3}\left( {{u_4} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{5}{9} + 1} \right) = \frac{{14}}{{27}}\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = \sqrt 5 \), với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó \(\cos \alpha \) bằng:

\(\sqrt 6 \).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

\( - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Chọn C

Với \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\), suy ra \(\cos \alpha  < 0\)

Ta có: \(1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Leftrightarrow 1 + 5 = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha  = \frac{1}{6} \Leftrightarrow \cos \alpha  =  - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, G là trọng tâm \[\Delta ABD\]M là điểm trên cạnh BC, sao cho \[BM = 2MC.\] Đường thẳng MG song song với

\[\left( {ABD} \right).\]

\[\left( {BCD} \right).\]

\[\left( {ABC} \right).\]

\[\left( {ACD} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

Chọn C  Với \(\pi  < \alpha  < \frac{{ (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm \(AD\).

\(G\) là trọng tâm \(\Delta ABD\) \( \Rightarrow \frac{{BG}}{{BN}} = \frac{2}{3}\) (1)

Theo giả thiết : \[BM = 2MC \Rightarrow \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra : \(\frac{{BG}}{{BN}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MG//CN\) mà \(CN \subset \left( {ACD} \right)\) nên \(MG//\left( {ACD} \right)\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang \(\left( {AB{\rm{//}}CD} \right)\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(BC,AD,SA\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {MNP} \right)\)

Đường thẳng qua \(PM\).

Đường thẳng qua \(P\) và song song với \(AB\).

Đường thẳng qua \(M\) và song song với \(SC\).

Đường thẳng qua \(S\)và song song với \(AB\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l (ảnh 1)

Ta có: \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) \( \Rightarrow MN//AB\)

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \cap \left( {MNP} \right) = P\\MN//AB\\MN \subset \left( {MNP} \right),AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \) qua \(P\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với AB

Suy ra : \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {MNP} \right) = d\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Một điểm và một đường thẳng.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Ba điểm phân biệt.

Bốn điểm phân biệt.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \[A = \cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{2}} \right) - \sin \left( {\alpha - \pi } \right)\], ta có

A=sinα–cosα.

\[A = 0\].

\[A = \cos \alpha + \sin \alpha \].

\[A = 2\sin \alpha \].

Xem đáp án

Chọn D

\[\begin{array}{l}A = \cos \left( {\alpha  - \frac{\pi }{2}} \right) - \sin \left( {\alpha  - \pi } \right) = \cos \left( { - \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)} \right) - \sin \left( { - \left( {\pi  - \alpha } \right)} \right)\\{\rm{                                              }} = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\pi  - \alpha } \right)\\{\rm{                                              }} = \sin \alpha  + \sin \alpha \\{\rm{                                              }} = 2\sin \alpha \end{array}\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \[\sin x = \sin \alpha \] là:

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{N})\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{N})\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[\sin x = \sin \alpha  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha  + k2\pi \\x = \pi  - \alpha  + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB//\left( {SBC} \right)\).\(\)

\(BC//\left( {SCD} \right)\).

\(BC//\left( {SAD} \right)\).

\(AC//\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn D  Ta có: \[\sin x = \sin \alpha  \Leftrightarrow \ (ảnh 1)

Ta có: \(ABCD\) là hình bình hành \( \Rightarrow BC//AD\)

Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\), suy ra \(BC//\left( {SAD} \right)\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \(T\) tất cả các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0\,;\,2\pi } \right]\) của phương trình \(\sin 2x - \cos x = 0\).

\(T = \frac{{10\pi }}{3}\).

\(T = \frac{{5\pi }}{3}\).

\(T = \frac{{16\pi }}{5}\).

\(T = 3\pi \).

Xem đáp án

Chọn D

\(\sin 2x - \cos x = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \cos x \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\2x = \pi  - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\)

Do \(x \in \left[ {0\,;\,2\pi } \right] \Rightarrow x = \left\{ {\frac{\pi }{6};\frac{{5\pi }}{6};\frac{{3\pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right\} \Rightarrow T = \frac{\pi }{6} + \frac{{5\pi }}{6} + \frac{{3\pi }}{2} + \frac{\pi }{2} = 3\pi \)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới.Chọn D  \(\sin 2x - \cos x = 0 \Leftrightarrow (ảnh 1)
Trên đoạn \[\left[ { - \pi \,;\,\frac{{3\pi }}{2}} \right]\], phương trình \[f\left( {sinx} \right) = 0\] có bao nhiêu nghiệm?

\[4.\]

\[3\,.\]

\[2\,.\]

\[1.\]

Xem đáp án

Chọn C

Đặt \(\sin x = t\), \[x \in \left[ { - \pi \,;\,\frac{{3\pi }}{2}} \right] \Rightarrow t \in \left[ { - 1;1} \right]\]

Phương trình trở thành: \[f\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - 1 \Leftrightarrow \sin x =  - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{2}\\x = \frac{{3\pi }}{2}\end{array} \right.\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta trồng \(3160\) cây theo một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 2 cây, hàng thứ ba trồng 3 cây, … Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây?

77.

\(81\).

\(79\).

75.

Xem đáp án

Chọn C

Số cây ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 1\) và \(d = 1\)

Ta có : \({S_n} = \frac{{n\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)}}{2} = \frac{{n\left( {2.1 + \left( {n - 1} \right).1} \right)}}{2} = \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\)

Suy ra : \({S_n} = 3160 \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = 3160 \Leftrightarrow {n^2} + n - 6320 = 0 \Leftrightarrow n = 79\)

Vậy có 79 hàng cây.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cung lượng giác có số đo \(x\) thỏa mãn \(\tan x = 2\). Giá trị của biểu thức \(M = \frac{{\sin x - 3{{\cos }^3}x}}{{5{{\sin }^3}x - 2\cos x}}\) bằng

\(\frac{7}{{31}}\).

\(\frac{7}{{32}}\).

\(\frac{7}{{30}}\).

\(\frac{7}{{33}}\).

Xem đáp án

Chọn C

\[M = \frac{{\sin x - 3{{\cos }^3}x}}{{5{{\sin }^3}x - 2\cos x}} = \frac{{\frac{{\sin x}}{{{{\cos }^3}x}} - \frac{{3{{\cos }^3}x}}{{{{\cos }^3}x}}}}{{\frac{{5{{\sin }^3}x}}{{{{\cos }^3}x}} - \frac{{2\cos x}}{{{{\cos }^3}x}}}} = \frac{{\tan x.\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 3}}{{5{{\tan }^3}x - 2.\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}}}\]

\[ = \frac{{\tan x.\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right) - 3}}{{5{{\tan }^3}x - 2.\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)}} = \frac{{2.\left( {1 + 4} \right) - 3}}{{{{5.2}^3} - 2.\left( {1 + 4} \right)}} = \frac{7}{{30}}\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \({u_2} + {u_{29}} = 96.\) Tính tổng \({S_{30}}\) của \(30\)số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho.

\({S_{30}} = 192.\)

\({S_{30}} = 384.\)

\({S_{30}} = 1440.\)

\({S_{30}} = 96.\)

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng đã cho.

Ta có : \({u_2} + {u_{29}} = 96 \Leftrightarrow {u_1} + d + {u_1} + 28d = 96 \Leftrightarrow 2{u_1} + 29d = 96\)

\({S_{30}} = \frac{n}{2}\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right) = \frac{{30}}{2}.\left( {2{u_1} + 29d} \right) = 15.96 = 1440\)

33. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

a) Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha  < 2\pi ;{\rm{ }}\sin \alpha  =  - \frac{{12}}{{13}}\]. Tính giá trị lượng giác \[\cos \left( {\frac{\pi }{3} + \alpha } \right)\] .

b) Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình \({x_1}\left( t \right) = 2\sqrt 3 \sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\) và \({x_2}\left( t \right) = 2\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\). Chứng tỏ rằng phương trình dao động tổng hợp của vật đó \(x\left( t \right) = {x_1}\left( t \right) + {x_2}\left( t \right)\) viết được dưới dạng \[x\left( t \right) = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\], tức là dao động tổng hợp của vật đó là dao động điều hòa. Hãy xác định biên độ \(A\), tần số góc \(\omega \) và pha ban đầu \(\varphi {\rm{  }}\left( { - \pi  < \varphi  < \pi } \right)\) của dao động tổng hợp.

Xem đáp án

a) Vì \[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha  < 2\pi \alpha \]\[\] nên \[\cos \alpha  > 0\].

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha  + co{s^2}\alpha  = 1\].

Suy ra: \[\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \frac{5}{{13}}\].

Vậy \[cos\left( {\frac{\pi }{3} + \alpha } \right) = \cos \frac{\pi }{3}\cos \alpha  - \sin \frac{\pi }{3}\sin \alpha  = \frac{{5 + 12\sqrt 3 }}{{26}}\].

b) Ta có

\[\begin{array}{l}x\left( t \right) = {x_1}\left( t \right) + {x_2}\left( t \right) = 2\sqrt 3 \sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) + 2\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\\{\rm{                               }} = 4\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{1}{2}\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)} \right]\\{\rm{                               }} = 4\sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\end{array}\]

 \[x\left( t \right) = 4\sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\] có dạng \[x\left( t \right) = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\] do đó \(A = 4,\omega  = 4\pi ,\varphi  = \frac{\pi }{3}\)

34. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\sin 3x = \cos 5x\).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\sin 3x = \cos 5x \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 3x} \right) = \cos 5x\\{\rm{                      }} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{2} - 3x = 5x + k2\pi \\\frac{\pi }{2} - 3x =  - 5x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{16}} + k\frac{\pi }{4}\\x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\,\,(k \in \mathbb{Z})\end{array}\)

35. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh mặt trời của một thành phố \(X\) ở vĩ độ \(40^\circ \) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] + 10\), với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Hỏi vào ngày nào trong năm thì thành phố \(X\) có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án

Ta có: \( - 1 \le \sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] \le 1,\,\,\forall t \in \mathbb{Z}\,\,v\`a \,\,\;0 < t \le 365\)

           \( \Leftrightarrow 7 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] + 10 \le 13,\,\,\forall t \in \mathbb{Z}\,\,v\`a \,\,\;0 < t \le 365\)

Theo đề bài ta có:

 \(\begin{array}{l}d(t) = 7 \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right)} \right] =  - 1\\{\rm{             }} \Leftrightarrow \frac{\pi }{{162}}\left( {t - 60} \right) =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow t =  - 21 + k324\end{array}\).

Do  \(k,t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\) suy ra \(t = 303\).

Vậy vào ngày thứ \(303\), thành phố \(X\) có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất.

36. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\).
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
b) Tìm giao điểm của \(CD\)và \(\left( {BMN} \right)\).

Xem đáp án

a)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) (ảnh 1)

Ta có: \(O = AC \cap BD \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in AC,AC \subset (SAC)\\O \in BD,BD \subset (SBD)\end{array} \right. \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD){\rm{   (1)}}\)

                                                                          \(S \in (SAC) \cap (SBD){\rm{    (2)}}\)

Từ \((1)\)và \((2)\)ta có \(SO = (SAC) \cap (SBD)\)

b) Trong \[\left( {SAC} \right)\] gọi \(I = SO \cap MN\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in MN;MN \subset \left( {BMN} \right)\\I \in SO;SO \subset (SBD)\end{array} \right.\), suy ra \(I = (SDB) \cap \left( {BMN} \right)\).
Trong \(\left( {SBD} \right)\). Kẻ \(BI \cap SD = E\). Suy ra \(E = (SCD) \cap \left( {BMN} \right)\).

                                                      Lại có \(N = (SCD) \cap \left( {BMN} \right)\)

Suy ra \(NE = (SCD) \cap \left( {BMN} \right)\). Trong \((SCD)\)kẻ \(NE \cap CD = K\)

\( \Rightarrow K = CD \cap (BMN)\)