Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Biểu diễn các góc lượng giác α=−30° ; β=30° ; γ=390°; δ=−90°trên đường tròn lượng giác. Các góc nào có điểm biểu diễn trùng nhau?

\(\beta \)\[\gamma \].

\(\alpha \), \[\beta \].

\[\gamma \], \[\delta \].

\(\alpha \),\[\delta \].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: γ=390°=30°+360°=β+360°

Suy ra, \(\beta \) và \[\gamma \] có điểm biểu diễn trùng nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác lấy điểm \[M\] sao cho góc lượng giác OA,OM=40°. Gọi \[M'\] đối xứng với \[M\] qua gốc tọa độ. Tìm số đo của góc lượng giác \[\left( {OA,OM'} \right)\].

40°+k360°.

140°+k360°.

220°+k360°.

50°+k360°.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\widehat {AOM} = {40^{\rm{o}}}\), \(\widehat {AOM'} = {220^0}\)

Nên số đo của góc lượng giác \[\left( {OA,OM'} \right) = {220^{\rm{o}}} + k{360^{\rm{o}}},\,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\sin a = - \frac{1}{2}\). Tính\(\sin (\pi - a)\).

\(\sin (\pi - a) = \frac{1}{2}.\)

\(\sin (\pi - a) = - \frac{1}{2}.\)

\(\sin (\pi - a) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\sin (\pi - a) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\sin (\pi  - a) = \sin a =  - \frac{1}{2}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\tan a = \frac{7}{8}\).Tính\[\tan ( - a)\].

\(\frac{7}{8}\).

\( - \frac{7}{8}\).

\(\frac{{15}}{{16}}\).

\( - \frac{{15}}{{16}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\tan (\pi  - a) =  - \tan a =  - \frac{7}{8}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos a = \frac{7}{9}.\) Tính\(\cos (\pi + a)\).

\( - \frac{7}{9}.\)

\(\frac{7}{9}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\cos \left( {\pi  + a} \right) =  - \cos a =  - \frac{7}{9}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\tan a = 2\)\(0 < a < \frac{\pi }{2}\). Tính \(\cos a.\)

\(\cos a = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\)

\(\cos a = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\)

\[\cos a = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\]

\(\cos a = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos a > 0\). Ta có:

\[1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}} \Leftrightarrow 1 + {2^2} = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}} \Leftrightarrow {\cos ^2}a = \frac{1}{5} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos a = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\left( n \right)\\\cos a =  - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\left( l \right)\end{array} \right.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(\sin 2\alpha = \sin \alpha .\cos \alpha \).

\(\sin 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1\).

\(\sin 2\alpha = 4\sin \alpha .\cos \alpha \).

\(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha .\cos \alpha \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

\[\cos a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a--b} \right) + \cos \left( {a + b} \right)} \right].\]

\[\sin a\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a--b} \right)--\cos \left( {a + b} \right)} \right].\]

\[\sin a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a--b} \right) + \sin \left( {a + b} \right)} \right].\]

\(\sin a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right].\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\sin a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right].\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos a = - \frac{1}{2}\)\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \).Tính \(\cos \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right)\).

\[ - 1\].

\[2\].

\[4\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \) nên \(\sin a > 0\). Ta có:

\[{\sin ^2}a + {\cos ^2}a = 1 \Leftrightarrow {\sin ^2}a = 1 - {\cos ^2}a \Leftrightarrow {\sin ^2}a = 1 - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow {\sin ^2}a = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( n \right)\\\sin a =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( l \right)\end{array} \right.\]

Khi đó:  \(\cos \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos a.\cos \frac{\pi }{3} - \sin a.\sin \frac{\pi }{3} = \left( { - \frac{1}{2}} \right).\frac{1}{2} - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} =  - 1\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\cos x = \frac{4}{5},{\rm{ }}x \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\]. Tính \[\sin 2x\].

\[\frac{{24}}{{25}}\].

\[ - \frac{{24}}{{25}}\].

\[ - \frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[{\rm{ }}x \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\] nên \(\sin x < 0\). Ta có:

\[{\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Leftrightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x \Leftrightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} \Leftrightarrow {\sin ^2}x = \frac{9}{{25}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x =  - \frac{3}{5}\left( n \right)\\\sin x = \frac{3}{5}\left( l \right)\end{array} \right.\]

Khi đó:  \(\sin 2x = 2\sin x\cos x = 2.\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right).\frac{4}{5} =  - \frac{{24}}{{25}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai góc \[\alpha \]\[\beta \] thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\), \(\left( {\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi } \right)\)\(\cos \beta = \frac{{12}}{{13}}\), \(\left( {0 < \beta < \frac{\pi }{2}} \right)\). Giá trị của \(\sin \left( {\alpha - \beta } \right)\)là:

\[ - \frac{{56}}{{65}}\].

\[\frac{{56}}{{65}}\].

\[\frac{{16}}{{65}}\].

\[ - \frac{{16}}{{65}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\] mà \[\left( {\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi } \right) \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\].

Tương tự, ta có \[{\sin ^2}\beta  = 1 - {\cos ^2}\beta  = 1 - {\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}}\] mà \[\left( {0 < \beta  < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \sin \beta  = \frac{5}{{13}}\].

Khi đó \[\sin \left( {\alpha  + \beta } \right) = \sin \alpha .\cos \beta  + \sin \alpha .\cos \beta  = \frac{3}{5} \cdot \frac{{12}}{{13}} - \left( { - \frac{4}{5}} \right) \cdot \frac{5}{{13}} = \frac{{56}}{{65}}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi .\]

Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi .\]

Hàm số \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi .\]

Hàm số \[y = \sin x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi .\]

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\[y = \sin x\]

\[y = \cos x\]

\[y = \tan x\]

\[y = \cot x\]

Xem đáp án

Chọn B

\[y = \cos x\] là hàm số chẵn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\cos x}}{{\sin x - 1}}\] là:

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện xác định: \(\sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên khoảng \((\pi ;2\pi )\)?

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn B  Điều kiện xác định: \(\sin x \ne (ảnh 1)

Từ đồ thị trên, ta thấy hàm số \(y = {\rm{cot}}x\) nghịch biến trên \(\left( {\pi ;2\pi } \right)\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{3}\) có nghiệm là:

\(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin x = - 1\]có một nghiệm là giá trị nào sau đây?

\[x = - \frac{\pi }{4}\].

\[x = - \frac{\pi }{6}\].

\[x = - \frac{\pi }{2}\].

\[x = - \frac{\pi }{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\sin x =  - 1 \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Với \(k = 1\), ta có: \[x =  - \frac{\pi }{2}\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là:

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn C

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{4} = \pi  - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Với \(x = k2\pi \), ta có:

\(0 \le k2\pi  \le \pi  \Leftrightarrow 0 \le k \le \frac{1}{2} \Rightarrow k = 0\). Suy ra, có 1 nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)

Với \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \), ta có:

\(0 \le \frac{\pi }{2} + k2\pi  \le \pi  \Leftrightarrow  - \frac{1}{4} \le k \le \frac{1}{2} \Rightarrow k = 0{\kern 1pt} \). Suy ra, có 1 nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)

Vậy số nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tính tăng giảm của dãy số sau: \(1;\frac{1}{5};\frac{1}{{25}};\frac{1}{{125}};.....\)

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số không tăng, không giảm.

Dãy số vừa tăng, vừa giảm.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(1 < \frac{1}{5} < \frac{1}{{25}} < \frac{1}{{125}}\)

Suy ra, dãy số đã co là dãy số giảm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] biết \[{u_n} = \cos n\]. Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là:

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số bị chặn.

Dãy số bị chặn dưới, không bị chặn trên.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[ - 1 \le \cos n \le 1,\forall n \in \mathbb{N}\]. Do đó, \({u_n} = \cos n\) là dãy số bị chặn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số có các số hạng đầu là: \(\frac{1}{3};\frac{1}{{{3^2}}};\frac{1}{{{3^3}}};\frac{1}{{{3^4}}};\frac{1}{{{3^5}}};\)….Số hạng tổng quát của dãy số này là

\({u_n} = \frac{1}{3}\frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 1}}}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({u_1} = \frac{1}{3};{u_2} = \frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3}\). Suy ra, dãy số đã cho là 1 cấp số nhân có \({u_1} = \frac{1}{3}\), \(q = \frac{1}{3}\).

Số hạng tổng quát là: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{{{3^{n - 1}}}} = \frac{1}{{{3^n}}}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\)xác định bởi:\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3{\rm{ }}\forall n \ge 2\end{array} \right.\).Viết năm số hạng đầu của dãy.

1;5;13;28;61.

1;5;13;29;61.

1;5;17;29;61.

1;5;14;29;61.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

\[\begin{array}{l}{u_1} = 1;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{u_2} = 2{u_1} + 3 = 2.1 + 3 = 5\\{u_3} = 2{u_2} + 3 = 2.5 + 3 = 13\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{u_4} = 2{u_3} + 3 = 2.13 + 3 = 29\\{u_5} = 2{u_4} + 3 = 2.29 + 3 = 61\end{array}\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng có \[{u_1} = - 2\], \[{u_{19}} = 52\]. Tổng 20 số hạng đầu của cấp số cộng đó là:

\[1060.\]

\[ - 570.\]

\[530.\]

\[ - 530.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:\({u_{19}} = 52 \Leftrightarrow {u_1} + 18d = 52 \Leftrightarrow  - 2 + 18d = 52 \Leftrightarrow d = 3\)

⇒S20=202u1+20−1d2=202.−2+20−132=530

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?

\[128; - 64;32; - 16;8.\]

\[\sqrt 2 ;2;2\sqrt 2 ;4;8.\]

\[5;6;7;8;9.\]

\[15;5;1;\frac{1}{5};\frac{1}{{25}}\].

Xem đáp án

Chọn A

\[128; - 64;32; - 16;8\] là cấp số nhân có \({u_1} = 128,q = \frac{{ - 1}}{2}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với số hạng tổng quát sau, dãy số nào là cấp số nhân?

\[{u_n} = {5^n}.\]

\[{u_n} = 1 + 5n.\]

\[{u_n} = {5^n} + 1.\]

\[{u_n} = 5 + {n^2}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Xét dãy số \[{u_n} = {5^n}\]. Ta có: \({u_{n + 1}} = {5^{n + 1}} = {5^n}.5 = {u_n}.5\)

Vậy dãy số đã có là cấp số nhân có \({u_1} = 5,q = 5\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(1,\frac{1}{2},\frac{1}{4},\frac{1}{8}, \ldots \). Công thức tổng quát của dãy số đã cho là:

\({u_n} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).

\({u_n} = \frac{{{{( - 1)}^n}}}{{{2^{n - 1}}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{2n}}\).

\({u_n} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn D

\(1,\frac{1}{2},\frac{1}{4},\frac{1}{8}, \ldots \) là cấp số nhân có \({u_1} = 1,q = \frac{1}{2}\).

Số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = 1.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác có bao nhiêu mặt?

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Chọn C

Hình chóp tứ giác có 5 mặt

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Trên mỗi mặt phẳng của không gian, các kết quả đã biết của hình học phẳng đều đúng.

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước.

Tồn tại bốn điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn B

B sai. Qua 2 điểm phân biệt, tạo được 1 đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm đã cho.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \[M,N,I\]lần lượt là trung điểm \[SD\], \[SA\], \[AB\]. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\), \(K\) là giao điểm của \(GM\) với \(\left( {ABCD} \right)\). Điểm \(K\) là giao điểm của \(GM\) với đường thẳng nào sau đây?

\(AB\).

\(NI\).

\(BC\).

\(DI\).

Xem đáp án

Chọn D

 Trong \(\left( {SDI} \right)\), gọi \(K = DI \c (ảnh 1)

Trong \(\left( {SDI} \right)\), gọi \(K = DI \cap GM\). Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}K \in GM\\K \in DI \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra, \(K\) là giao điểm của \(GM\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai đường thẳng song song \[a\]\[b\]. Kết luận nào sau đây đúng?

Nếu đường thẳng \[c\] cắt \[a\] thì \[c\] cắt \[b\].

Nếu đường thẳng \[c\] chéo \[a\] thì \[c\] chéo \[b\].

Nếu đường thẳng \[c\] cắt \[a\] thì \[c\] chéo \[b\].

Nếu đường thẳng \[c\] song song với \[a\] thì \[c\] song song hoặc trùng \[b\].

Xem đáp án

Chọn D

Nếu \[c\] cắt \[a\] thì \[c\] có thể chéo \[b\] nên A sai.

Nếu \[c\] chéo \[a\] thì \[c\] có thể cắt \[b\] nên B sai.

Nếu \[c\] cắt \[a\] thì \[c\] có thể cắt \[b\] nên C sai.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng chéo nhau khi và chỉ khi:

Hai đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung.

Hai đường thẳng không có điểm chung.

Hai đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng nào.

Hai đường thẳng cùng chéo nhau với đường thẳng thứ ba.

Xem đáp án

Chọn C

Cho hai đường thẳng \(a\)và \(b\)trong không gian. Nếu hông có mặt phẳng nào chứa cả \(a\)và \(b\). Khi đó ta nói đường thẳng \(a\)và \(b\)chéo nhau hay \(a\)chéo với \(b\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng \[a,b,c\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu \[a\]\[b\] cùng song song với \[c\] thì \[a\] song song với \[b\].

Nếu \[a\]\[b\] cùng chéo nhau với \[c\] thì \[a\]\[b\] chéo nhau.

Nếu \[a\] song song với \[b\], \[b\]\[c\] chéo nhau thì \[a\]\[c\] chéo nhau hoặc cắt nhau.

Nếu \[a\]\[b\] cắt nhau, \[b\]\[c\] cắt nhau thì \[a\]\[c\] cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Đáp án C

Nếu \[a\] song song với \[b\], \[b\] và \[c\] chéo nhau thì \[a\] và \[c\] chéo nhau hoặc cắt nhau. Đây là khẳng định đúng.

Thật vậy, giả sử a và c song song hoặc trùng với nhau, do \[a{\rm{//}}b\]nên \[b\] và \[c\] song song hoặc trùng nhau (vô lí, trái với giả thiết \[b\] và \[c\] chéo nhau).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \((P).\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

Đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \((P).\)

Đường thẳng \(d\) có đúng một điểm chung với mặt phẳng \((P).\)

Đường thẳng \(d\) có đúng hai điểm chung với mặt phẳng \((P).\)

Đường thẳng \(d\) có vô số điểm chung với mặt phẳng \((P).\)

Xem đáp án

Chọn A

Nếu \(d{\rm{//}}\left( P \right)\) thì \(d\) và \(\left( P \right)\)không có điểm chung.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \[a\] song song mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Mặt phẳng \[\left( \beta \right)\] chứa \[a\] và cắt mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] theo giao tuyến \[d\]. Kết luận nào sau đây đúng?

\[a\]\[d\] cắt nhau.

\[a\]\[d\] trùng nhau.

\[a\]\[d\] chéo nhau.

\[a\]\[d\] song song.

Xem đáp án

Chọn D

Cho đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Nếu mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\)chứa \(a\), cắt \(\left( \alpha  \right)\)theo giao tuyến \(d\)thì \(a\) song song với \(d\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[SABCD\] có đáy là hình bình hành. \[M,N\]lần lượt là trung điểm của \[SC\]\[SD\]. Mệnh đề nào sau đây là đúng ?

\[MN//\left( {SBD} \right)\].

\[MN//\left( {SAB} \right)\].

\[MN//\left( {SAC} \right)\].

\[MN//\left( {SCD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn D  Cho đường thẳng \(a\) song song vớ (ảnh 1)

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}MN{\rm{//}}CD\\CD{\rm{//}}AB\end{array} \right. \Rightarrow MN{\rm{//}}AB\)

Mà \(AB \subset \left( {SAB} \right)\)

Suy ra, \(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 8\), công sai \(d = 3\).

a. Tính \({u_{15}}\)?

b. Số \[289\] là số hạng thứ mấy của cấp số cộng trên?

Xem đáp án

a. Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng, ta có:

\({u_{15}} = {u_1} + \left( {15 - 1} \right)d =  - 8 + 14.3 = 34\)

b. Giả sử 492 là số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng. Ta có:

\(n = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{d} + 1 = \frac{{289 - \left( { - 8} \right)}}{3} + 1 = 100\)

Vậy số 289 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,\,N\)lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,\,BC\). Xác định giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có \(DN\) cắt \(AB\) tại \(P\). Vì \(P \in DN\) nên \(P \in \left( {DMN} \right)\). Do đó, \(P\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) với \(AB\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có \(MP\)cắt \(SB\) tại \(E\). Vì \(E \in MP\) nên \(E \in \left( {DMN} \right)\). Do đó, \(E\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) với \(SB\). 

 Vì \(M\)và \(E\)cùng thuộc hai mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\)nên giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là đường thẳng \(ME\).

38. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày, mực nước của một con kênh lên xuống theo thuỷ triều. Độ sâu \(h(\;m)\) của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24\)) cho bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12\). Tìm \(t\) để độ sâu của mực nước là \(15\;m\).

Xem đáp án

Để độ sâu của mực nước là \(15\;m\) thì:

\(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12 = 15 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} + 1 = k2\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow t =  - \frac{6}{\pi } + 12k(k \in \mathbb{Z})\)

Do \(0 \le t < 24{\rm{ n\^e n }}0 \le  - \frac{6}{\pi } + 12k < 24\)\( \Leftrightarrow \frac{6}{\pi } \le 12k < 24 + \frac{6}{\pi } \Leftrightarrow \frac{1}{{2\pi }} \le k < 2 + \frac{1}{{2\pi }}\).

Mà \({\rm{ }}k \in \mathbb{Z}{\rm{ }}\) nên \(k \in \{ 1;2\} \)

Với \[k = 1\] thì \(t =  - \frac{6}{\pi } + 12.1 \approx 10,09\) (giờ);

Với \[k = 2\] thì \(t =  - \frac{6}{\pi } + 12.2 \approx 22,09\) (giờ).

Vậy lúc 10,09 giờ và 22,09 giờ thì mực nước có độ sâu là 15 m.

39. Tự luận
1 điểm

Một người nhảy bungee (một trò chơi mạo hiểm mà người chơi nhảy từ một nơi có địa thế cao xuống với dây đai an toàn buộc xung quanh người) từ một cây cầu và căng một sợi dây dài \(150{\rm{\;m}}\). Sau mỗi lần rơi xuống, nhờ sự đàn hồi của dây, người nhảy được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng \(60\% \) so với lần rơi trước đó và lại bị rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên (Hình vẽ).

Một người nhảy bungee (một trò chơi mạ (ảnh 1)

Tính tổng quãng đường người đó đi được sau 15 lần kéo lên và lại rơi xuống.

Xem đáp án

Gọi \({u_1}\left( m \right)\) là quãng đường người chơi rơi xuống ở lần thứ nhất, ta có \({u_1} = 150\); \({v_1}\left( m \right)\) là quãng đường người chơi được kéo lên ở lần thứ nhất, ta có:

\({v_1} = 150.0,6 = 90\)

\({u_2}\left( m \right)\) là quãng đường người chơi rơi xuống ở lần thứ hai, ta có \({u_2} = {v_1} = 0,6{u_1}\); \({v_2}\left( m \right)\) là quãng đường người chơi được kéo lên ở lần thứ hai, ta có:

\({v_2} = 0,6{u_2} = 0,6{v_1}\).

Như vậy, ta có hai cấp số nhân đều có công bội \(0,6\) là: \({u_1},{u_2},..,{u_{15}}\) và \({v_1},{v_2},..,{v_{15}}\) với \({u_1} = 150\) và \({v_1} = 90\).

Ta có:

\({u_1} + {u_2} + ... + {u_{15}} = 150.\left( {\frac{{1 - 0,{6^{15}}}}{{1 - 0,6}}} \right)\); \({v_1} + {v_2} + ... + {v_{10}} = 90.\left( {\frac{{1 - 0,{6^{15}}}}{{1 - 0,6}}} \right)\).

Vậy quãng đường người đó đi được sau 15 lần rơi xuống và lại được kéo lên (tính từ lúc bắt đầu nhảy) là:

   \(\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_{10}}} \right) + \left( {{v_1} + {v_2} + ... + {v_{10}}} \right) = 240.\left( {\frac{{1 - 0,{6^{15}}}}{{1 - 0,6}}} \right) \approx 600\left( m \right).\)