Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4
39 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Cho \[\cos \alpha = \frac{5}{6}\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\]. Giá trị của \[sin\alpha \] bằng
\[ - \frac{{\sqrt {11} }}{6}.\]
\[\frac{{\sqrt {11} }}{6}\].
\[ - \frac{1}{6}.\]
\[\frac{1}{6}.\]
Chọn B
Ta có: \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow \sin \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{5}{6}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt {11} }}{6}\].
Vì \[0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\] nên \[\sin \alpha > 0\], suy ra \[\sin \alpha = \frac{{\sqrt {11} }}{6}\].
\[P = \cos \left( {x - y} \right)\].
\[P = \cos \left( {x + y} \right)\].
\[P = \sin \left( {x + y} \right)\].
\[P = \sin \left( {x - y} \right)\].
Chọn C
Ta có: \[\sin \left( {x + y} \right) = \sin x\cos y + \sin y\cos x\].

\(MN\,{\rm{//}}\,BD.\)
\(MN\) và \(AC\) cắt nhau.
\(MN{\rm{// }}OP.\)
\(MN\) và \(BC\)chéo nhau.
Chọn B
\(MN\) và \(AC\) chéo nhau.
Chú ý: Hai đường thẳng muốn cắt nhau thì phải cùng nằm trong một mặt phẳng.
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos 24^\circ \) là
\(x = - 24^\circ + k360^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).
\(x = \pm 24^\circ + k180^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).
\(x = 24^\circ + k360^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).
\(x = \pm 24^\circ + k360^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).
Chọn D
Ta có: \(\cos x = \cos 24^\circ \Leftrightarrow x = \pm 24^\circ + k.360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).
\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {BCD} \right) = PQ.\)
\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AE.\)
\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {ABD} \right) = AP.\)
\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {ABD} \right) = AE.\)
Chọn D

Ta có: \(\left( {AMN} \right) \cap \left( {ABD} \right) = \left( {APQ} \right) \cap \left( {ABD} \right) = AP\).
\(SI.\)
\(AE\) (\(E\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI\)).
\(DM.\)
\(DE\) (\(E\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI\)).
Chọn B

Ta có: \(\left( {ADM} \right) \cap \left( {SAC} \right) = A\)
Ta có: \(SI \cap MD = E\)
Mà \(\left. \begin{array}{l}SI \in \left( {SAC} \right)\\MD \in \left( {AMD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \cap \left( {AMD} \right) = E\). Vậy \(\left( {ADM} \right) \cap \left( {SAC} \right) = AE\)(\(E\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI\)).
\(4;16;32;64;128.\)
\(4;6;9;13;18.\)
\(4;5;6;7;8.\)
\(4;5;7;10;14.\)
Chọn D
Ta có: \({u_1} = 4\).
\({u_2} = {u_1} + 1 = 4 + 1 = 5\).
\({u_3} = {u_2} + 2 = 5 + 2 = 7\).
\({u_4} = {u_3} + 7 = 7 + 3 = 10\).
\({u_5} = {u_4} + 4 = 10 + 4 = 14\).
Cho hình chóp tứ giác \(SABCD.\) Gọi \(G,G'\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAB,\,\,SBC.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\(GG'{\rm{//}}AC.\)
\(GG'{\rm{//}}AD.\)
\(GG'{\rm{//}}BD.\)
\(GG'{\rm{//}}AB.\)
Chọn A

· Xét \(\Delta SMN\), ta có \(GG'\parallel MN\) (Theo định lý Talet trong tam giác).
· Xét \(\Delta BAC\), ta có \[MN\parallel AC\] (Theo tính chất đường trung bình trong tam giác).
Vậy \(GG'{\rm{//}}AC.\)
\({u_n} = 5n - 1.\)
\({u_n} = 5n.\)
\({u_n} = 5 + n.\)
\({u_n} = 5n + 1.\)
Chọn D
Ta có: \({u_1} = 6.\)
\({u_2} = 11 = 5.2 + 1.\)
\({u_3} = 16 = 5.3 + 1.\)
……………….
\({u_7} = 36 = 5.7 + 1.\)
……………….
\( \Rightarrow {u_n} = = 5.n + 1.\)
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{2}{3}\).
\( - 1\).
\(\frac{5}{6}\).
Chọn B
Ta có: \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{n + 1}} \Rightarrow {u_5} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 1}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Trong các dãy số dưới đây, dãy số nào là dãy số giảm?
\(1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1; \cdots \)
\(1;{\rm{ }} - \frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }} - \frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}}; \cdots \)
\(1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9; \cdots \)
\(1;{\rm{ }}\frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }}\frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}}; \cdots \)
Chọn D
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số giảm nếu \({u_{n + 1}} < {u_n},\forall n \in \mathbb{N}*\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu \({u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \in \mathbb{N}*\).
A. Dãy số \(1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1; \cdots \) là dãy số hằng.
B. Dãy số \(1;{\rm{ }} - \frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }} - \frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}}; \cdots \)dãy đan dấu.
C. Dãy số \(1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9; \cdots \) là dãy số tăng.
D. Dãy số \(1;{\rm{ }}\frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }}\frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}}; \cdots \)là dãy số giảm.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang (như hình vẽ). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\). Khi đó điểm \(I\) không thuộc mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SAD} \right).\)
\(\left( {SAB} \right).\)
\(\left( {SBC} \right).\)
\(\left( {ABCD} \right).\)
Chọn B
Cho \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)thỏa mãn \(\cos x = \frac{3}{5}\). Giá trị của \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng
\[ - 7\].
\[\frac{1}{7}\].
\[ - \frac{1}{7}\].
\[7\].
Chọn A
Ta có: \(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} = 1 + {\tan ^2}x \Rightarrow {\tan ^2}x = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1 \Rightarrow \tan x = \pm \sqrt {\frac{1}{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}}} - 1} = \pm \frac{4}{3}\).
Vì \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \tan \alpha = \frac{4}{3}\).
Ta có: \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan x + \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 - \tan x.\tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{\frac{4}{3} + 1}}{{1 - \frac{4}{3}}} = - 7\).
\(2\pi \).
\(3\pi \).
\(\frac{\pi }{2}\).
\(\pi \).
Chọn A
Chú ý: * Hàm số \(y = \sin kx\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| k \right|}}\).
* Hàm số \(y = \cos kx\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| k \right|}}\).
* Hàm số \(y = \tan kx\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{\pi }{{\left| k \right|}}\).
* Hàm số \(y = \cot kx\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{\pi }{{\left| k \right|}}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Chọn D
Ta có \(y = \cot \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) xác định khi \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{3} + k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}\).
Vậy \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
có vô số điểm chung.
có một điểm chung.
không có điểm chung.
cùng nằm trong một mặt phẳng.
Chọn C
\[\left[ { - 2;0} \right].\]
\(\left[ {0;1} \right].\)
\[{\rm{[0;2}}].\]
\[\left[ { - 1;1} \right].\]
Chọn C
Phương trình \(\sin x = m - 1\) có nghiệm \( \Leftrightarrow - 1 \le m - 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2\).
\[2\].
\[1\].
\[4\].
\[3\].
Chọn D
\[
\cos x=\frac{2}{5}\Leftrightarrow x=\pm\arccos\frac{2}{5}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.
\]
+ Với $x=\arccos\frac{2}{5}+2k\pi$:
\[
\text{Vì } x\in\left(-\frac{\pi}{2};2\pi\right)\ \text{nên }
-\frac{\pi}{2}<\arccos\frac{2}{5}+2k\pi<2\pi
\]
\[
\Leftrightarrow
\frac{-\pi-2\arccos\frac{2}{5}}{4\pi}<k<
\frac{2\pi-\arccos\frac{2}{5}}{2\pi}
\]
Mà $k$ là số nguyên nên $k=0$. Do đó,
\[
x=\arccos\frac{2}{5}.
\]
+ Với $x=-\arccos\frac{2}{5}+2k\pi$:
\[
\text{Vì } x\in\left(-\frac{\pi}{2};2\pi\right)\ \text{nên }
-\frac{\pi}{2}<-\arccos\frac{2}{5}+2k\pi<2\pi
\]
\[
\Leftrightarrow
\frac{-\pi+2\arccos\frac{2}{5}}{4\pi}<k<
\frac{2\pi+\arccos\frac{2}{5}}{2\pi}
\]
Mà $k$ là số nguyên nên $k\in\{0;1\}$. Do đó,
\[
x=-\arccos\frac{2}{5}+2\pi,\quad x=-\arccos\frac{2}{5}.
\]
Vậy trong khoảng $\left(-\frac{\pi}{2};2\pi\right)$ phương trình đã cho có $3$ nghiệm.
\]
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(1\).
\(\frac{1}{3}\).
Chọn B

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Chọn mặt phẳng \(\left( {SBM} \right) \supset BG\)
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(I = BM \cap AC\) . Khi đó, \(\left( {SBM} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SI\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBM} \right)\), \(H = BG \cap SI\).
Ta có: \(H \in SI\) mà \(SI \in \left( {SAC} \right)\) suy ra \(H \in \left( {SAC} \right)\)
\(H \in BG\)
Vậy \(H \in BG \cap \left( {SAC} \right)\).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(AD\), suy ra \(MN\) là đường trung bình trong \(\Delta ACD\), suy ra \(MN\parallel AC\)
Ta có \(BC\parallel AN,BC = AN\) nên tứ giác \(ABCN\) là hình bình hành
Gọi \(J = AC \cap BN\), suy ra \(J\) là trung điểm của \(BN\).
Trong \(\Delta BMN\), ta có \(MN\parallel IJ\) và \(J\) là trung điểm của \(BM\) nên \(IB = IM\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBM} \right)\), kẻ \(GK\parallel SI\) với \(K \in BM\)
Xét \(\Delta SMI\), ta có \(GK\parallel SI\) nên \(\frac{{IM}}{{IK}} = \frac{{SM}}{{SG}} = \frac{3}{2}\)
Xét \(\Delta BGK\), ta có \(GK\parallel IH\) nên \(\frac{{HB}}{{HG}} = \frac{{BI}}{{IK}} = \frac{{IM}}{{IK}} = \frac{3}{2}\) (do \(IM = IK\)).
\(6\pi \).
\(\frac{\pi }{3}\).
\(\frac{\pi }{6}\).
\(\frac{{2\pi }}{3}\).
Chọn B
Công thức đổi đơn vị giữa độ và rad:\(\frac{\alpha }{{180^\circ }} = \frac{a}{\pi }\), Với \(\alpha \)tính theo đơn vị độ và \(a\) tính theo đơn vị rad.
Ta có: \(\frac{{60^\circ }}{{180^\circ }} = \frac{a}{\pi } \Rightarrow a = \frac{{60^\circ .\pi }}{{180^\circ }} = \frac{\pi }{3}\).
\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\) đôi một cắt nhau.
\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\) đôi một song song.
\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\) đồng quy.
\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\)đôi một song song hoặc đồng quy.
Chọn D
Theo “định lý về ba đường giao tuyến” (Trang 81-Sách KNTT-CS).
\(\frac{\pi }{4}\).
\(\frac{\pi }{2}\).
\(\frac{{3\pi }}{2}\).
\(\frac{\pi }{3}\).
Chọn C
Ta có: \(\frac{{11\pi }}{2} = \frac{{3\pi }}{2} + 4\pi \) nên trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác \(\frac{{11\pi }}{2}\) có cùng điểm biểu diễn với góc lượng giác \(\frac{{3\pi }}{2}\).
Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số chẵn?
\(y = \tan x\)
\(y = \sin x\)
\(y = \cot x\)
\(y = \cos x\)
Chọn D
Vì \(\cos \left( { - x} \right) = \cos x\) nên \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai
\[\sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha .\]
\[\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha .\]
\[\sin 2\alpha = \sin \alpha \cos \alpha .\]
\[\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1.\]
Chọn C
Ta có: \[\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha .\]
\(P = \frac{1}{2}.\)
\(P = \frac{1}{4}.\)
\(P = \frac{1}{6}.\)
\(P = \frac{1}{8}.\)
Chọn C
Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha - 2\cos \alpha = 1\\{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {\left( {1 + 2\cos \alpha } \right)^2} + {\cos ^2}\alpha = 1\)
\( \Rightarrow 5{\cos ^2}\alpha + 4\cos \alpha = 0 \Leftrightarrow \cos \alpha = - \frac{4}{5}\)
\( \Rightarrow \sin \alpha = - \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = - \frac{3}{5}\)
\( \Rightarrow \tan \alpha = \frac{3}{4},\cot \alpha = \frac{4}{3}\).
Ta có: \(P = 2\tan \left( {\alpha + 5\pi } \right) + \cot \left( {3\pi - \alpha } \right) = 2\tan \alpha - \cot \alpha = 2.\frac{3}{4} - \frac{4}{3} = \frac{1}{6}\).
\[0\].
\[2\].
\(4\).
\(3\).
Chọn B
Ta có:
\[A = \frac{{\sin 2x + \sin 5x - \sin 3x}}{{1 + \cos x - 2{{\sin }^2}2x}} = \frac{{2\sin x\cos x + 2\cos 4x\sin x}}{{\cos x + \cos 4x}} = \frac{{2\sin x\left( {\cos x + \cos 4x} \right)}}{{\cos x + \cos 4x}} = 2\sin x\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\end{array} \right.\]. Vậy: \[a.b = 2.1 = 2\].
Hình nào trong các hình sau là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác?

Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Chọn A
Chú ý: Tên gọi của hình chóp là gọi theo đa giác đáy của hình chóp.
\[9\].
\[3\].
\[4\].
\(8\).
Chọn A
Vị trí cân bằng của vật dao động điều hoà là vị trí vật đứng yên, khi đó \(x = 0\)
Ta có \(2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\)
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\\ \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\end{array}\]
Trong khoảng thời gian từ \(0\) đến \(6\) giây, tức là \(0 \le t \le 6\) hay \[0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 6\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow - \frac{{2\pi }}{{15}} \le k\frac{\pi }{5} \le 6 - \frac{{2\pi }}{{15}}\\ \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{90 - 2\pi }}{{3\pi }}\end{array}\]
Vì \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\]. Vậy vật đi qua vị trí cân bằng \[9\] lần.

Điểm \[E\], điểm \[F\].
Điểm \[C\], điểm \[F\].
Điểm \[D\], điểm \[C\].
Điểm \[E\], điểm \[D\].
Chọn C
Ta có: \(2\sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{6}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
qua \(G\)và song song với \(BC.\)
qua \(J\) và song song với \(BD.\)
qua \(I\) và song song với \(AB.\)
qua \(G\)và song song với \(CD.\)
Chọn D

Ta có \(IJ\parallel BC\) (Theo tính chất đường trung bình trong tam giác)
Và \(\left( {GIJ} \right) \cap \left( {BCD} \right) = G\) nên giao tuyến của \(\left( {GIJ} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng \(St\) đi qua \(G\)và song song với \(CD.\)
\(SO{\rm{ }}(O\) là giao điểm của \(AC\) và\(BD\)).
\(SG{\rm{ }}(G\) là trung điểm \(AB).\)
\(SF{\rm{ }}(F\) là trung điểm \(CD).\)
\(SD.\)
Chọn A

Ta có: \(\left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right) = S\)
Ta có: \(BD \cap AC \cap MN = O\)
Mà \(\left\{ \begin{array}{l}AC \in \left( {SAC} \right)\\MN \in \left( {SMN} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right) = O\).
Vậy \(\left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\) (\(O\) là giao điểm của \(AC\) và\(BD\)).
\[AM = \left( {ACD} \right) \cap \left( {ABG} \right)\].
\[A\], \[J\], \[M\] thẳng hàng.
\[J\] là trung điểm \[AM\].
\[DJ = \left( {ACD} \right) \cap \left( {BDJ} \right)\].
Chọn C

Vì \(I\) là điểm tuỳ ý trên đoạn thẳng \(AG\) nên \[J\] là không phải trung điểm \[AM\].
Ngũ giác.
Tứ giác.
Hình thang.
Hình bình hành.
Chọn A
![Vậy thiết diện là ngũ giác \[MNGHK\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/4-1764170086.png)
Trong \[\left( {ABCD} \right)\] gọi \[E,F\] lần lượt là giao điểm của \[MN\] với \[AC\] và \[AB\]
Trong \[\left( {SAC} \right)\] gọi \[G,K\] lần lượt là giao điểm của \[EP\] với \[SC\] và \[SA\], khi đó ta có \[\left( {PMN} \right) \cap \left( {SAC} \right) = GK\].
Trong \[\left( {SAB} \right)\] gọi \[H = KF \cap SA\], khi đó ta có
\[\left( {PMN} \right) \cap \left( {SAB} \right) = KH\]
\[\left( {PMN} \right) \cap \left( {SBC} \right) = HG\]
\[\left( {PMN} \right) \cap \left( {SCD} \right) = GN\]
\[\left( {PMN} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MN\]
\[\left( {PMN} \right) \cap \left( {SAD} \right) = MK\]
Vậy thiết diện là ngũ giác \[MNGHK\] (Thiết diện là hình được tô màu trên hình vẽ).
\[80\,\,mmHg\].
\[75\,\,mmHg\].
\[74\,\,mmHg\].
\[86\,\,mmHg\].
Chọn B
Huyết áp tâm trương của người này vào lúc \(3\) giờ chiều (tức là lúc 15 giờ) là:
\(B\left( {15} \right) = 80 + 7\sin \frac{{15\pi }}{{12}} = \frac{{160 - 7\sqrt 2 }}{2} \approx 75\).
\({u_n} = {n^{n - 1}}.\)
\({u_n} = {3.2^{n - 1}}.\)
\({u_n} = {2.3^{n - 1}}.\)
\({u_n} = 2.\)
Chọn C
Ta có: \({u_1} = 2\)
\({u_2} = 3.{u_1} = 3.2 = 6\)
\({u_3} = 3.{u_2} = 3.6 = 18\)
Suy ra dãy số là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\q = 3\end{array} \right.\).
Vậy số hạng tổng quát của dãy số là \({u_n} = {2.3^{n - 1}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(0,5 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 3 - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\).
Ta có : \( - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 2 \Leftrightarrow - 2 + 3 \le 3 - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 2 + 3\).
Suy ra \(1 \le y \le 5\). Vậy GTLN của hàm số \(\max y = 5 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \)
(0,5 điểm)Giải phương trình \(\cos \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\)
ĐK: \(x \in \mathbb{R}\).
Ta có: \(\cos \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{3x - \frac{\pi }{6} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}}\\{x = - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\,\,\,,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy nghiệm của phương trình là: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}}\\{x = - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\,\,,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
(1,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(M\) là trung điểm cạnh \(SC\).
a. Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\)
b. Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
c. Gọi \(K\) là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {AGM} \right)\). Chứng minh rằng \(GK//SB\)

a. Ta có:\(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)
\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{O \in AC \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)}\\{O \in BD \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\). Vậy: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
b. Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{M \in \left( {ABM} \right) \cap \left( {SCD} \right)}\\{AB\parallel CD}\\{AB \subset \left( {ABM} \right),CD \subset \left( {SCD} \right)}\\{\left( {ABM} \right) \cap \left( {SCD} \right) = {M_t}}\end{array}} \right\} \Rightarrow {M_t}\parallel AB\parallel CD\)
Trong \(\left( {SCD} \right)\) kẻ đường thẳng đi qua M, song song với \(CD\) và cắt \(SD\)tại \(N\).
Vậy: \(\left( {ABM} \right) \cap \left( {SCD} \right) = MN\).
c. Gọi \(O = AC \cap BD\), \(I = AM \cap SO\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kéo dài \(GI\) cắt \(SD\) tại \(K\)\( \Rightarrow K = SD \cap \left( {AMG} \right)\).
Tam giác \(SAC\) có \(SO\) và \(AM\) là hai đường trung tuyến.
Suy ra \(I\) là trọng tâm của tam giác \(SAC\) nên ta có \(\frac{{OI}}{{{\rm{O}}S}} = \frac{1}{3}\). (1)
Mặt khác, \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên có \(\frac{{OG}}{{OB}} = \frac{1}{3}\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{OI}}{{OS}} = \frac{{OG}}{{OB}}\)\( \Rightarrow GI{\rm{ // }}SB\)\( \Rightarrow GK{\rm{ // }}SB\).

Tìm thời điểm sớm nhất sau khi còn tàu đi vào quỹ đạo để có \(d = 2\,000\).
Khi \(d = 2\,000\) thì \(2\,000 = 4\,000\cos \left[ {\frac{\pi }{{45}}\left( {t - 10} \right)} \right]\)\( \Leftrightarrow \cos \left[ {\frac{\pi }{{45}}\left( {t - 10} \right)} \right] = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{{45}}\left( {t - 10} \right) = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\\frac{\pi }{{45}}\left( {t - 10} \right) = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 25 + 90k\\t = - 5 + 90k\end{array} \right.\)
Thời điểm sớm nhất ứng với \(t\) dương nhỏ nhất là 25 phút.








