2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

 Cho \[\cos \alpha = \frac{5}{6}\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\]. Giá trị của \[sin\alpha \] bằng

\[ - \frac{{\sqrt {11} }}{6}.\]

\[\frac{{\sqrt {11} }}{6}\].

\[ - \frac{1}{6}.\]

\[\frac{1}{6}.\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \sin x\cos y + \sin y\cos x\) ta được 

\[P = \cos \left( {x - y} \right)\].

\[P = \cos \left( {x + y} \right)\].

\[P = \sin \left( {x + y} \right)\].

\[P = \sin \left( {x - y} \right)\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(M,\,N\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC\)\(ACD\), \(O,\,P\)lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\) (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào sau đây là sai?Chọn B \(MN\) và \(AC\) chéo nhau. Chú ý: Hai đường thẳng muốn cắt nhau thì phải cùng nằm trong một mặt phẳng. (ảnh 1)

\(MN\,{\rm{//}}\,BD.\)

\(MN\) và \(AC\) cắt nhau.

\(MN{\rm{// }}OP.\)

\(MN\) và \(BC\)chéo nhau.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos 24^\circ \)

\(x = - 24^\circ + k360^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = \pm 24^\circ + k180^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = 24^\circ + k360^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = \pm 24^\circ + k360^\circ {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện \(ABCD\), các điểm \(M\)\(N\) lần lượt nằm trong tam giác \(ABD\)\(ACD,AM\) cắt \(BD\) tại \(P\), \(AN\) cắt \(CD\) tại \(Q\), đường thẳng \(PQ\) cắt \(BC\) tại \(E\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {BCD} \right) = PQ.\)

\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AE.\)

\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {ABD} \right) = AP.\)

\(\left( {AMN} \right) \cap \left( {ABD} \right) = AE.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB\parallel CD\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Trên cạnh \(SB\) lấy điểm \(M\). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ADM} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\).

\(SI.\)

\(AE\) (\(E\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI\)).

\(DM.\)

\(DE\) (\(E\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI\)).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số\(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 4\\{u_{n + 1}} = {u_n} + n,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right..\) Năm số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)

\(4;16;32;64;128.\)

\(4;6;9;13;18.\)

\(4;5;6;7;8.\)

\(4;5;7;10;14.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(SABCD.\) Gọi \(G,G'\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAB,\,\,SBC.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(GG'{\rm{//}}AC.\)

\(GG'{\rm{//}}AD.\)

\(GG'{\rm{//}}BD.\)

\(GG'{\rm{//}}AB.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng đầu là:\(6,11,16,21,26,31,36,....\) Số hạng tổng quát của dãy số này là 

\({u_n} = 5n - 1.\)

\({u_n} = 5n.\)

\({u_n} = 5 + n.\)

\({u_n} = 5n + 1.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{n + 1}}\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Số hạng thứ 5 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là 

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{2}{3}\).

\( - 1\).

\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số dưới đây, dãy số nào là dãy số giảm?

\(1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1; \cdots \)

\(1;{\rm{ }} - \frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }} - \frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}}; \cdots \)

\(1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9; \cdots \)

\(1;{\rm{ }}\frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }}\frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}}; \cdots \)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang (như hình vẽ). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\). Khi đó điểm \(I\) không thuộc mặt phẳng nào sau đây?

Chọn D  Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) (ảnh 1)

\(\left( {SAD} \right).\)

\(\left( {SAB} \right).\)

\(\left( {SBC} \right).\)

\(\left( {ABCD} \right).\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)thỏa mãn \(\cos x = \frac{3}{5}\). Giá trị của \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng

\[ - 7\].

\[\frac{1}{7}\].

\[ - \frac{1}{7}\].

\[7\].

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì bằng 

\(2\pi \).

\(3\pi \).

\(\frac{\pi }{2}\).

\(\pi \).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \cot \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng chéo nhau thì hai đường thẳng đó 

có vô số điểm chung.

có một điểm chung.

không có điểm chung.

cùng nằm trong một mặt phẳng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \[m\] để phương trình \(\sin x = m - 1\) có nghiệm là: 

\[\left[ { - 2;0} \right].\]

\(\left[ {0;1} \right].\)

\[{\rm{[0;2}}].\]

\[\left[ { - 1;1} \right].\]

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[\cos x = \frac{2}{5}\] trên khoảng \[\left( { - \frac{\pi }{2};2\pi } \right)\] là 

\[2\].

\[1\].

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \[AD\parallel BC\] và \(AD = 2BC\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\) và \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(BG\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Tính tỷ số \(\frac{{HB}}{{HG}}\). 

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(1\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi góc lượng giác có số đo \(60^\circ \) sang radian ta được 

\(6\pi \).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{\pi }{6}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba mặt phẳng phân biệt \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right),\left( \gamma \right)\) cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt \(\left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) = {d_1}\); \(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_2}\); \(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_3}\). Khi đó khẳng định nào sau đây đúng?

\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\) đôi một cắt nhau.

\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\) đôi một song song.

\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\) đồng quy.

\({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\)đôi một song song hoặc đồng quy.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác \(\frac{{11\pi }}{2}\) có cùng điểm biểu diễn với góc lượng giác nào dưới đây? 

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{2}\).

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \tan x\)

\(y = \sin x\)

\(y = \cot x\)

\(y = \cos x\)

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai

\[\sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha .\]

\[\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha .\]

\[\sin 2\alpha = \sin \alpha \cos \alpha .\]

\[\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1.\]

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) và \(\sin \alpha - 2\cos \alpha = 1\). Tính \(P = 2\tan \left( {\alpha + 5\pi } \right) + \cot \left( {3\pi - \alpha } \right).\) 

\(P = \frac{1}{2}.\)

\(P = \frac{1}{4}.\)

\(P = \frac{1}{6}.\)

\(P = \frac{1}{8}.\)

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[A = \frac{{\sin 2x + \sin 5x - \sin 3x}}{{1 + \cos x - 2{{\sin }^2}2x}}\] ta được kết quả \[A = a\sin bx.\]Khi đó \[a.b\] bằng 

\[0\].

\[2\].

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào trong các hình sau là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác?

Hình nào trong các hình sau là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác? (ảnh 1)

Hình 2.

Hình 1.

Hình 4.

Hình 3.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình: \(x\left( t \right) = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\), \(t\) tính bằng giây \(\left( {t \ge 0} \right)\)\(x\) tính bằng centimet. Hỏi trong khoảng thời gian từ \(0\) đến \(6\) giây, vật đi qua vị trí cân bằng (vị trí mà \(x = 0\)) bao nhiêu lần?

\[9\].

\[3\].

\[4\].

\(8\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, nghiệm của phương trình \(2\sin x - 1 = 0\) được biểu diễn bởi những điểm nào trong hình dưới đây?Chọn A  Vị trí cân bằng của vật dao động (ảnh 1)

Điểm \[E\], điểm \[F\].

Điểm \[C\], điểm \[F\].

Điểm \[D\], điểm \[C\].

Điểm \[E\], điểm \[D\].

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I\)\(J\) theo thứ tự là trung điểm của \(AD\)\(AC,\,\,G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((GIJ)\)\((BCD)\) là đường thẳng

qua \(G\)và song song với \(BC.\)

qua \(J\) và song song với \(BD.\)

qua \(I\) và song song với \(AB.\)

qua \(G\)và song song với \(CD.\)

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,{\rm{ }}N\) lần lượt là trung điểm \(AD\)\(BC.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\) là:

\(SO{\rm{ }}(O\) là giao điểm của \(AC\) và\(BD\)).

\(SG{\rm{ }}(G\) là trung điểm \(AB).\)

\(SF{\rm{ }}(F\) là trung điểm \(CD).\)

\(SD.\)

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\), \(M\) là trung điểm \(CD\), \(I\) là điểm trên đoạn thẳng \(AG\), \(BI\) cắt mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) tại \(J\). Khẳng định nào sau đây sai?

\[AM = \left( {ACD} \right) \cap \left( {ABG} \right)\].

\[A\], \[J\], \[M\] thẳng hàng.

\[J\] là trung điểm \[AM\].

\[DJ = \left( {ACD} \right) \cap \left( {BDJ} \right)\].

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là một hình bình hành có \[AC \cap BD = O\]. Gọi \[M,N,P\] là ba điểm trên các cạnh \[AD,CD,SO\]. Mặt phẳng \[(MNP)\]cắt các mặt của hình chóp theo các đoạn giao tuyến phân biệt. Đa giác được tạo thành từ các đoạn giao tuyến ấy là hình gì?

Ngũ giác.

Tứ giác.

Hình thang.

Hình bình hành.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (Tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm \(t\) được tính bởi công thức: \(B\left( t \right) = 80 + 7\sin \frac{{\pi t}}{{12}}\), trong đó \(t\) là số giờ tính từ lúc nửa đêm \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\)\(B\left( t \right)\) tính bằng mmHg. Huyết áp tâm trương của người này (được làm tròn đến hàng đơn vị) vào lúc \(3\) giờ chiều là:

\[80\,\,mmHg\].

\[75\,\,mmHg\].

\[74\,\,mmHg\].

\[86\,\,mmHg\].

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) được xác định \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 3{u_n}\end{array} \right..\) Số hạng tổng quát \({u_n}\) của dãy số đã cho là

\({u_n} = {n^{n - 1}}.\)

\({u_n} = {3.2^{n - 1}}.\)

\({u_n} = {2.3^{n - 1}}.\)

\({u_n} = 2.\)

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(0,5 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 3 - 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Giải phương trình \(\cos \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)\(M\) là trung điểm cạnh \(SC\).

a. Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)

b. Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

c. Gọi \(K\) là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {AGM} \right)\). Chứng minh rằng \(GK//SB\)

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Giả sử một con tàu vũ trụ được phóng lên từ mũi Ca-na-vơ-ran (Canaveral) ở Mỹ. Nó chuyển động theo một quỹ đạo được mô tả trên một bản đồ phẳng (quanh đường xích đạo) của mặt đất như hình vẽ: điểm \(M\) mô tả cho con tàu, đường thẳng \(\Delta \) mô tả cho đường xích đạo. Khoảng cách \(h\) (kilômet) từ \(M\) đến \(\Delta \) được tính theo công thức \(h = \left| d \right|\), trong đó \(d = 4\,000\,\cos \left[ {\frac{\pi }{{45}}\left( {t - 10} \right)} \right]\), với \(t\) (phút) là thời gian trôi qua kể từ khi con tàu đi vào quỹ đạo, \(d > 0\) nếu \(M\) ở phía trên \(\Delta \), \(d < 0\) nếu \(M\) ở phía dưới \(\Delta \).Giả sử một con tàu vũ trụ được phóng lên từ mũi Ca-na-vơ-ran (Canaveral) ở Mỹ. Nó chuyển động theo một quỹ đạo được mô tả trên một bản đồ phẳng (quanh đường xích đạo) của mặt đất như hình vẽ: (ảnh 1)
Tìm thời điểm sớm nhất sau khi còn tàu đi vào quỹ đạo để có \(d = 2\,000\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack