Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1164 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Với \[\alpha \] là góc lượng giác bất kì. Tìm khẳng định đúng

\[ - 1 \le \sin \alpha \le 1\].

\[ - 1 < \sin \alpha < 1\].

\[0 \le \sin \alpha \le 1\]

\[ - 1 \le \sin \alpha \le 0\]

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = - \sin \alpha \).

\(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

\(\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định định nào đúng?

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\sin 2x = 2\sin x\cos x\).

\(\sin 2x = 2\sin x\).

\(\cos 2x = 2\cos x\sin x\).

\(\cos 2x = 2\cos x\).

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một hàm số chẵn ?

\[y = \tan x\].

\[y = \cot x\].

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kỳ

\[\pi \].

\[2\pi \].

\(\frac{\pi }{2}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin x = 2023\]

có duy nhất 1 nghiệm.

vô nghiệm.

có vô số nghiệm.

có đúng 2 nghiệm phân biệt

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[ - 1 \le \sin \alpha  \le 1\] nên phương trình \[\sin x = 2023\] vô nghiệm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\tan x = \tan \alpha \,\](với \[ - \frac{\pi }{2} < \alpha < \frac{\pi }{2}\]) tương đương với phương trình nào sau đây? 

\[x = \alpha \].

\[x = \alpha + k\pi \].

\[x = \alpha + k2\pi \].

\[x = \alpha + k\frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \[A\] không thuộc đường thẳng \[d\]. Khi đó, qua điểm \[A\] và đường thẳng \[d\] xác định được bao nhiêu mặt phẳng?

1.

2.

Vô số.

Không mặt nào.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Trong không gian, nếu 2 đường thẳng không có điểm chung thì chúng chéo nhau.

Trong không gian, nếu 2 đường thẳng không có điểm chung thì chúng song song.

Trong không gian, nếu 2 đường thẳng song song thì chúng không có điểm chung.

Trong không gian, nếu 2 đường thẳng nằm trên 2 mặt phẳng khác nhau thì chúng chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABC{\rm{D}}\]\[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,AC\]. Mặt phẳng nào sau đây song song với đường thẳng \[MN\]?          

\[(ACD)\].

\[(ABD)\]

\[(ABC)\]

\[(BCD)\].

Xem đáp án

Chọn D

 Cho tứ diện \[ABC{\rm{D}}\] có \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,AC\]. Mặt phẳng nào sau đây song song với đường thẳng \[MN\]?           A. \[(ACD)\].                         B. \[(ABD)\]   C. \[(ABC)\]                           D. \[(BCD)\]. (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}MN//\,BC\\BC \subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN//\left( {BCD} \right)\)

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

a) Tìm \[\cos \alpha \] biết \[\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \frac{1}{3}\].

 b) Tìm các giá trị lượng giác còn lại của góc \[\alpha \] biết \[\cos \alpha = \frac{{ - 4}}{5}\]\[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \].

Xem đáp án

a) Tìm \[\cos \alpha \] biết \[\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \frac{1}{3}\].

\[\cos \alpha = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \frac{1}{3}\]

b) Tìm các giá trị lượng giác còn lại của góc \[\alpha \] biết \[\cos \alpha = \frac{{ - 4}}{5}\]\[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \].

\[{\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\]

 \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \sin \alpha = \frac{3}{5}\]

\[\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = - \frac{3}{4}\]

\[\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = - \frac{4}{3}\]

14. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn lẻ của hàm số \[f\left( x \right) = {\sin ^2}x\].

Xem đáp án

TXĐ: \[\mathbb{R}\]

\[\forall x \in \mathbb{R}\], ta có \[ - x \in \mathbb{R}\]

\[f\left( { - x} \right) = {\sin ^2}\left( { - x} \right) = {\sin ^2}x = f\left( x \right)\]. Vậy hàm số chẵn.

15. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình lượng giác:

               a) \[2\cos x - 1 = 0\]                                  b) \[\sin 3x = \cos 2x\]

Xem đáp án

a) \[2\cos x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{2}\]

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \]

b) \[\sin 3x = \cos 2x \Leftrightarrow \sin 3x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi \\3x = \pi - \frac{\pi }{2} + 2x + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\]

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Gọi \[M,\,N\] lần lượt thuộc cạnh \[SB,\,SC\] sao cho \[SM = \frac{1}{2}SB;\,SN = \frac{1}{2}SC\].

a) Chứng minh \[MN\] song song với \[BC\]. Tìm giao tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\].

b) Tìm giao tuyến của \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right)\]. Tìm giao điểm của \[AN\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\].

c) Gọi \[\left( \alpha  \right)\] là mặt phẳng chứa \[DM\] và song song với \[AC\], cắt \[BC,\,SC\] lần lượt tại \[P,\,K\]. Chứng minh \[K\] là trọng tâm tam giác \[SBP\]

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \ (ảnh 1)

a) Chứng minh \[MN\] song song với \[BC\].

 \[\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{2}\]   \[ \Rightarrow MN\parallel BC\]

Tìm giao tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\].

Xét \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] có \[S\] chung, \[AB\parallel CD;AB \subset \left( {SAB} \right);CD \subset \left( {SCD} \right)\]

Giao tuyến là đường thẳng qua \[S\] và song song với \[AB\]

b) Tìm giao tuyến của \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right)\].

\[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]

\[O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]

\[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\]

Tìm giao điểm của \[AN\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]

Gọi \[E = AN \cap SO\]thì \[E \in SO \subset \left( {SBD} \right)\]

\[E = AN \cap \left( {SBD} \right)\]

c) Gọi \[\left( \alpha  \right)\] là mặt phẳng chứa \[DM\] và song song với \[AC\], cắt \[BC,\,SC\] lần lượt tại \[P,\,K\]. Chứng minh \[K\] là trọng tâm tam giác \[SBP\]

Xét \[\left( \alpha  \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] có \[D\] chung, \[AC\] nằm trong \[\left( {ABCD} \right)\] và \[AC\parallel \left( \alpha  \right)\]

nên giao tuyến của 2 mp là đường thẳng qua \[D\] và song song với \[AC\], cắt \[BC\] tại \[P\]

Tứ giác \[ACPD\] là hình bình hành nên \[CP = AD = BC\]

Vì \[M,P,K\] đều là điểm chung của \[\left( \alpha  \right)\] và \[\left( {SBC} \right)\] nên \[M,P,K\] thẳng hàng

Tam giác \[SBP\] có 2 trung tuyến \[SC,\,MP\] nên \[K\] là trọng tâm tam giác \[SBP\].

17. Tự luận
1 điểm

  Một vận động viên bắn súng nằm trên mặt đất để ngắm bắn từ vị trí M đến các mục tiêu khác nhau trên một bức tường thẳng đứng. Lần đầu tiên, vận động viên bắn trúng mục tiêu A tại một góc ngắm (góc nhọn hợp bởi phương bắn và phương ngang). Nếu tăng góc ngắm đó lên hai lần thì vận động viên bắn trúng mục tiêu B ở độ cao gấp 3 lần độ cao của mục tiêu A (tham khảo hình vẽ). Coi khoảng cách từ mắt vận động viên đến mặt đất không đáng kể. Tính góc ngắm lần đầu tiên của vận động viên.  Một vận động viên bắn súng nằm trên mặt đất để ngắm bắn từ vị trí M đến các mục tiêu khác nhau trên một bức tường thẳng đứng. Lần đầu tiên, vận động viên bắn trúng mục tiêu A tại một góc ngắm (góc nhọn hợp bởi phương bắn và phương ngang). (ảnh 1)

Xem đáp án

\[\widehat {AMH} = x\,\,\left( {0 < x < 90^\circ } \right) \Rightarrow \widehat {BMH} = 2x\]

\[\tan 2x = \frac{{2\tan x}}{{1 - {{\tan }^2}x}} = \frac{{BH}}{{MH}} = \frac{{3AH}}{{MH}} = 3\tan x\]

\[\tan x = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow x = 30^\circ \]

(HS tính ra góc \[\frac{\pi }{6}\] rad được chấp nhận)