Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1168 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Phương trình \(\cos 2x = 1\) có nghiệm là

\(x = k2\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in Z} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).

\(x = k\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

w Ta có \[\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó chứa một đường thẳng và một điểm.

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó chứa hai đường thẳng.

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm.

Xem đáp án

Chọn C

Khẳng định : “Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng” là khẳng định đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp \(S.ABCD\) có bao nhiêu mặt?

\(6\).

\(3\).

\(5\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

Hình chóp S.ABCD có bao nhiêu mặt? (ảnh 1)

Hình chóp \(S.ABCD\) có 1 mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và 4 mặt bên \(\left( {SAB} \right),\,\left( {SAD} \right),\)\(\left( {SBC} \right),\)\(\left( {SCD} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = {30^0} + k{360^0}\\x = {150^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{360^0}\\x = - {60^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{180^0}\\x = {120^0} + k{180^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{360^0}\\x = {120^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin 60^\circ  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 60^\circ  + k360^\circ \\x = 120^\circ  + k360^\circ \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = - 2\;,\;{u_2} = 5\). Công sai của cấp số cộng là

\( - \frac{5}{2}\).

\( - 7\).

\(7\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 5 - \left( { - 2} \right) = 7.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = 2\)\(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Tính \[\cos \alpha \].

\[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]

\[\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]

\[\cos \alpha = \frac{1}{5}.\]

\[\cos \alpha = - \frac{1}{5}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\]

\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + {2^2}}} = \frac{1}{5}\]

\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha  = \sqrt {\frac{1}{5}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\\\cos \alpha  =  - \sqrt {\frac{1}{5}}  =  - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\]

Vì \(0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha  > 0\).

Do đó: \[\cos \alpha  = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = 3\) và công sai \(d = \)2. Tìm số hạng thứ 10 của cấp số cộng.

\(25\).

\(23\).

\(21\).

\( - 15\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có số hạng thứ 10 của cấp số cộng đã cho là \[{u_{10}} = {u_1} + 9d = 3 + 9.2 = 21.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \cos a.\cos b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \cos a.\cos b\).

Xem đáp án

Chọn B

w Khẳng định \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\)đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai ?

\(\cos \left( { - \alpha } \right) = - \cos \alpha .\)

\(\sin \left( { - \alpha } \right) = - \sin \alpha .\)

\(\tan \left( { - \alpha } \right) = - \tan \alpha .\)

\(\cot \left( { - \alpha } \right) = - \cot \alpha .\)

Xem đáp án

Chọn A

w Khẳng định \(\cos \left( { - \alpha } \right) = - \cos \alpha \)sai \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) với \(x \in \left[ {\pi ;5\pi } \right]\)

\(2\).

\(1\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

Vì \(x \in \left[ {\pi ;5\pi } \right]\) nên \[x = \frac{{13\pi }}{6}\], \[x = \frac{{25\pi }}{6}\].

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\pi ;5\pi } \right]\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

\(y = \tan x.\)

\(y = \sin x.\cos x.\)

\(y = \cot x.\)

\(y = {\sin ^4}2x.\)

Xem đáp án

Chọn D

Xét hàm \[y = f\left( x \right) = {\sin ^4}2x\].

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

Với mọi \[x \in \mathbb{R}\], ta có: \[ - x \in \mathbb{R}\] và \[f\left( { - x} \right) = {\left( {\sin \left( {2( - x)} \right)} \right)^4} = {\left( { - \sin 2x} \right)^4} = {\sin ^4}2x = f\left( x \right)\] nên \[y = \cos 3x\] là hàm số chẵn trên \[\mathbb{R}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\cos 2x = m - 1\) có nghiệm.

\(\left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 2\end{array} \right..\)

\( - 1 \le m \le 1.\)

\(0 \le m \le 2.\)

\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Chọn C

 Phương trình \(\cos 2x = m - 1\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m - 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\)

\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,|k \in Z} \right\}.\)

\(D = R\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)

\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)

\(D = R\backslash \left\{ {k2\pi \,|k \in Z} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) xác định khi và chỉ khi \[\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\]

Vậy: Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?

\( - 1\;,\;2\;,\;5\;,\;8.\)

\(2\;,\;22\;,\;222\;,\;2222.\)

\(x\;,\;2x\;,\;3x\;,\;4x\) với \(x \ne 0.\)

\(2\;,\; - 6\;,\;18\;,\; - 54.\)

Xem đáp án

Chọn D

w Dãy số \(2\;,\; - 6\;,\;18\;,\; - 54\) có công bội \(q = - 3.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABG} \right)\)\(\left( {ACD} \right)\)

\(AC.\)

\(AI\) với \(I\) là trung điểm của \(CD.\)

\(AK\) với \(K\) là trung điểm của\(AB.\)

\(AG.\)

Xem đáp án

Chọn B

Chọn D  Dãy số \(2\;,\; - 6\;,\;18\;,\; - 54\) có công bội \(q =  - 3.\) (ảnh 1)

 \[A\] là điểm chung thứ nhất của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\).

 \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\), \[I\] là trung điểm \[CD\], suy ra \[I \in BG\] nên \[I\] là điểm chung thứ hai của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\) là \[AI\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = - 3\) và công bội \(q = 2\). Số \( - 3072\) là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân?

Số hạng thứ 10.

Số hạng thứ 9.

Số hạng thứ 11.

Số hạng thứ 12.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\]

Suy ra \( - 3072 =  - {3.2^{n - 1}} \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = 1024 = {2^{10}} \Leftrightarrow n - 1 = 10 \Leftrightarrow n = 11.\)

Vây: Số \( - 3072\) là số hạng thứ 11 của cấp số nhân đã cho.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \({u_n} = 3n - 2\) với \(n \ge 1\). Số hạng thứ sáu của dãy số bằng

\(13\).

\(16\).

\(15\).

\(14\).

Xem đáp án

Chọn B

Số hạng thứ sáu của dãy số đã cho là \[{u_6} = 3.6 - 2 = 16.\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M\;,\;m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) - 5\). Tính giá trị của biểu thức \(T = M - m.\)

\[T = 10.\]

\[T = - 10.\]

\[T = 4.\]

\[T = - 4.\]

Xem đáp án

Chọn C

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\]

\(\forall x \in \mathbb{R}\), ta có\[ - 1 \le \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Leftrightarrow  - 2 \le 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 2 \Leftrightarrow  - 7 \le 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) - 5 \le  - 3\].

Do đó \[M =  - 3;\,n =  - 7\]. Suy ra : \(T = M - m =  - 3 - \left( { - 7} \right) = 4.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}}\).

\[P = \tan 2x.\]

\[P = \cot 2x.\]

\[P = \tan x.\]

\[P = \cot x.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có : \(P = \frac{{\left( {\sin 3x + \sin x} \right) + \sin 2x}}{{\left( {\cos 3x + \cos x} \right) + \cos 2x}} = \frac{{2\sin 2x.\cos x + \sin 2x}}{{2\cos 2x.\cos x + \cos 2x}} = \frac{{\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}} = \tan 2x.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cot x = 0\) có nghiệm là

\(x = k2\pi \left( {k \in Z} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)

\(x = k\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

wTa có \[\cot x = 0 \Leftrightarrow \cot x = \cot 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

(1,5 điểm)

a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right)\).

b) Cho \(\cos \alpha  =  - \frac{3}{4}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \). Tính \(\sin 2\alpha \) và \(\cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{6}} \right)\).

Xem đáp án

a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right)\)

Điều kiện xác định:\(\cos \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right) \ne 0\)

                      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{\pi }{5} - 2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \;,\;k \in Z\\ \Leftrightarrow x \ne  - \frac{{3\pi }}{{20}} - \frac{{k\pi }}{2}\;,\;k \in Z\end{array}\)

Vậy tập xác định của hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{3\pi }}{{20}} - \frac{{k\pi }}{2}\;\;|k \in Z} \right\}\).

b) Cho \(\cos \alpha  =  - \frac{3}{4}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \). Tính \(\sin 2\alpha \) và \(\cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{6}} \right)\)

Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\) ta có:

\[\sin \alpha  =  \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  =  \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\]

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên \[\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\]

+) \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha .\cos \alpha  = 2.\left( { - \frac{3}{4}} \right).\frac{{\sqrt 7 }}{4} =  - \frac{{3\sqrt 7 }}{8}\)

+) \(\cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{6} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{6}\)\( =  - \frac{3}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{{\sqrt 7 }}{4}.\frac{1}{2} =  - \frac{{3\sqrt 3  + \sqrt 7 }}{8}\)

22. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Giải các phương trình sau:

a) \(2\sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) - 1 = 0\).

b) \(2{\cos ^2}x - \sin 3x = 1\).

Xem đáp án

a) \(2\sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) - 1 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) = \sin {30^0}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} - {15^0} = {30^0} + k{360^0}\\\frac{x}{2} - {15^0} = {180^0} - {30^0} + k{360^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {90^0} + k{720^0}\\x = {330^0} + k{720^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = {90^0} + k{720^0}\\x = {330^0} + k{720^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) \(2{\cos ^2}x - \sin 3x = 1\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 1 = \sin 3x\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \sin 3x\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 3x} \right)\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - 3x + k2\pi \\2x =  - \frac{\pi }{2} + 3x + k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} - k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} - k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}2{u_3} + {u_5} = - 18\\{u_6} - 3{u_4} = 8\end{array} \right.\).

a) Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.

b) Tính tổng của 15 số hạng đầu của cấp số cộng.

Xem đáp án

a) Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng

\(\left\{ \begin{array}{l}2{u_3} + {u_5} =  - 18\\{u_6} - 3{u_4} = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_1} + 8d =  - 18\\ - 2{u_1} - 4d = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d =  - 3\end{array} \right.\).

b) Ta có: \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}.\left[ {2.2 + \left( {15 - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right]\)\( =  - 285\).

24. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Bạn An là sinh viên của một trường đại học, muốn vay tiền ngân hàng với lãi suất ưu đãi để trang trải kinh phí học tập. Đầu năm thứ nhất, bạn ấy vay ngân hàng số tiền 40 triệu đồng với lãi suất là \(4\% \) một năm. Tính số tiền mà bạn An nợ ngân hàng sau 4 năm, biết rằng trong 4 năm đó bạn An chưa trả bất kì khoản nào và lãi suất ngân hàng không thay đổi.

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\)là số tiền bạn An nợ ngân hàng sau \(n\) năm

Ta có: \({u_1} = {u_{n - 1}} + {u_{n - 1}}.0,04 = {u_{n - 1}}.1,04\)

Ta có dãy số: \(\left( {{u_n}} \right)\)lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 40 + 40.0,04 = 41,6\) (triệu đồng) và công bội \(q = 1,04\)

Vậy số tiền bạn An nợ ngân hàng sau 4 năm là:

     \({u_4} = {u_1}.{q^3} = 41,6.1,{04^3} = 46,8\) (triệu đồng).

25. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SA\)\(G\)là trọng tâm của tam giác \(SCD\).

a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) ; \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(MG\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Vậy: \(K\) là giao điểm của \(MG\) (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\) và  \(\left( {SBD} \right)\) ; \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

+) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)và \(BD\)

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC\\AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}O \in BD\\BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)\)

Mà: \(S \in \left( {SAC} \right)\) và \(S \in \left( {SBD} \right)\)

Vậy: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)

+) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kéo dài \(AB\)và \(CD\) cắt nhau tại \(I\)

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}I \in AB\\AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SAB} \right)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}I \in CD\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SCD} \right)\)

Mà: \(S \in \left( {SAB} \right)\) và \(S \in \left( {SCD} \right)\)

Vậy: \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI\)

b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(MG\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Gọi \(N\)là trung điểm của \(CD\)

Trong \(\Delta SAN\)có: \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{2}\;\;;\;\;\frac{{SG}}{{SN}} = \frac{2}{3}\; \Rightarrow \frac{{SM}}{{SA}} \ne \frac{{SG}}{{SN}}\)

\( \Rightarrow \)\(MG\) không song song với \(AI\)

Trong \(\left( {SAI} \right)\), kéo dài \(MG\) và \(AI\) cắt nhau tại \(K\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}K \in AI\\AI \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow K \in \left( {ABCD} \right)\)

Vậy: \(K\) là giao điểm của \(MG\) và \(\left( {ABCD} \right)\)

26. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x + 2\cos x - m} \right) = 3 - 4{\sin ^2}x\) có ba nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x + 2\cos x - m} \right) = 3 - 4{\sin ^2}x\;\;\left( 1 \right)\\ \Leftrightarrow \left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x - m + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x =  - \frac{1}{2}\\\sin 2x = m - 1\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Phương trình \(\cos x =  - \frac{1}{2}\) có một nghiệm \(x = \frac{{2\pi }}{3}\) thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\)

Đặt \(t = 2x\;,\;x \in \left[ {0;\pi } \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;2\pi } \right]\),

Phương trình \(\left( 2 \right)\) trở thành \(\sin t = m - 1\;\;\left( 3 \right)\)

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có ba nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\) thì phương trình \(\left( 2 \right)\)phải có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{2\pi }}{3}\)

\( \Leftrightarrow \) phương trình \(\left( 3 \right)\) có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;2\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{3}\)

Vẽ đồ thị hàm số \(y = \sin t\) với \(t \in \left[ {0;2\pi } \right]\)

Tìm \(m\) để phương trình \(\left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x + (ảnh 1)

Từ đồ thị ta thấy phương trình \(\left( 3 \right)\) có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;2\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{3}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < m - 1 < 1\\\left\{ \begin{array}{l} - 1 < m - 1 < 0\\m - 1 \ne  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 < m < 2\\\left\{ \begin{array}{l}0 < m < 1\\m \ne 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\).