Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1
26 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Phương trình \(\cos 2x = 1\) có nghiệm là
\(x = k2\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in Z} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).
\(x = k\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).
Chọn D
w Ta có \[\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó chứa một đường thẳng và một điểm.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó chứa hai đường thẳng.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm.
Chọn C
Khẳng định : “Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng” là khẳng định đúng.
Hình chóp \(S.ABCD\) có bao nhiêu mặt?
\(6\).
\(3\).
\(5\).
\(4\).
Chọn C

Hình chóp \(S.ABCD\) có 1 mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và 4 mặt bên \(\left( {SAB} \right),\,\left( {SAD} \right),\)\(\left( {SBC} \right),\)\(\left( {SCD} \right)\).
\[\left[ \begin{array}{l}x = {30^0} + k{360^0}\\x = {150^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{360^0}\\x = - {60^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{180^0}\\x = {120^0} + k{180^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{360^0}\\x = {120^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
Chọn D
Ta có \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin 60^\circ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 60^\circ + k360^\circ \\x = 120^\circ + k360^\circ \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]
\( - \frac{5}{2}\).
\( - 7\).
\(7\).
\(3\).
Chọn C
Ta có \[{u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 5 - \left( { - 2} \right) = 7.\]
\[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]
\[\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]
\[\cos \alpha = \frac{1}{5}.\]
\[\cos \alpha = - \frac{1}{5}.\]
Chọn A
Ta có \[1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\]
\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + {2^2}}} = \frac{1}{5}\]
\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = \sqrt {\frac{1}{5}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\\\cos \alpha = - \sqrt {\frac{1}{5}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\]
Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha > 0\).
Do đó: \[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]
\(25\).
\(23\).
\(21\).
\( - 15\).
Chọn C
Ta có số hạng thứ 10 của cấp số cộng đã cho là \[{u_{10}} = {u_1} + 9d = 3 + 9.2 = 21.\]
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \cos a.\cos b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \cos a.\cos b\).
Chọn B
w Khẳng định \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\)đúng.
Khẳng định nào sau đây là sai ?
\(\cos \left( { - \alpha } \right) = - \cos \alpha .\)
\(\sin \left( { - \alpha } \right) = - \sin \alpha .\)
\(\tan \left( { - \alpha } \right) = - \tan \alpha .\)
\(\cot \left( { - \alpha } \right) = - \cot \alpha .\)
Chọn A
w Khẳng định \(\cos \left( { - \alpha } \right) = - \cos \alpha \)sai vì \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
\(2\).
\(1\).
\(4\).
\(3\).
Chọn A
Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]
Vì \(x \in \left[ {\pi ;5\pi } \right]\) nên \[x = \frac{{13\pi }}{6}\], \[x = \frac{{25\pi }}{6}\].
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\pi ;5\pi } \right]\).
Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?
\(y = \tan x.\)
\(y = \sin x.\cos x.\)
\(y = \cot x.\)
\(y = {\sin ^4}2x.\)
Chọn D
Xét hàm \[y = f\left( x \right) = {\sin ^4}2x\].
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].
Với mọi \[x \in \mathbb{R}\], ta có: \[ - x \in \mathbb{R}\] và \[f\left( { - x} \right) = {\left( {\sin \left( {2( - x)} \right)} \right)^4} = {\left( { - \sin 2x} \right)^4} = {\sin ^4}2x = f\left( x \right)\] nên \[y = \cos 3x\] là hàm số chẵn trên \[\mathbb{R}\].
\(\left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 2\end{array} \right..\)
\( - 1 \le m \le 1.\)
\(0 \le m \le 2.\)
\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right..\)
Chọn C
Phương trình \(\cos 2x = m - 1\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m - 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2.\)
\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
\(D = R\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
\(D = R\backslash \left\{ {k2\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
Chọn B
Hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) xác định khi và chỉ khi \[\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\]
Vậy: Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?
\( - 1\;,\;2\;,\;5\;,\;8.\)
\(2\;,\;22\;,\;222\;,\;2222.\)
\(x\;,\;2x\;,\;3x\;,\;4x\) với \(x \ne 0.\)
\(2\;,\; - 6\;,\;18\;,\; - 54.\)
Chọn D
w Dãy số \(2\;,\; - 6\;,\;18\;,\; - 54\) có công bội \(q = - 3.\)
\(AC.\)
\(AI\) với \(I\) là trung điểm của \(CD.\)
\(AK\) với \(K\) là trung điểm của\(AB.\)
\(AG.\)
Chọn B

\[A\] là điểm chung thứ nhất của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\).
\(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\), \[I\] là trung điểm \[CD\], suy ra \[I \in BG\] nên \[I\] là điểm chung thứ hai của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\).
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\) là \[AI\].
Số hạng thứ 10.
Số hạng thứ 9.
Số hạng thứ 11.
Số hạng thứ 12.
Chọn C
Ta có \[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\]
Suy ra \( - 3072 = - {3.2^{n - 1}} \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = 1024 = {2^{10}} \Leftrightarrow n - 1 = 10 \Leftrightarrow n = 11.\)
Vây: Số \( - 3072\) là số hạng thứ 11 của cấp số nhân đã cho.
\(13\).
\(16\).
\(15\).
\(14\).
Chọn B
Số hạng thứ sáu của dãy số đã cho là \[{u_6} = 3.6 - 2 = 16.\]
\[T = 10.\]
\[T = - 10.\]
\[T = 4.\]
\[T = - 4.\]
Chọn C
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\]
\(\forall x \in \mathbb{R}\), ta có\[ - 1 \le \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 2 \Leftrightarrow - 7 \le 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) - 5 \le - 3\].
Do đó \[M = - 3;\,n = - 7\]. Suy ra : \(T = M - m = - 3 - \left( { - 7} \right) = 4.\)
\[P = \tan 2x.\]
\[P = \cot 2x.\]
\[P = \tan x.\]
\[P = \cot x.\]
Chọn A
Ta có : \(P = \frac{{\left( {\sin 3x + \sin x} \right) + \sin 2x}}{{\left( {\cos 3x + \cos x} \right) + \cos 2x}} = \frac{{2\sin 2x.\cos x + \sin 2x}}{{2\cos 2x.\cos x + \cos 2x}} = \frac{{\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}} = \tan 2x.\)
Phương trình \(\cot x = 0\) có nghiệm là
\(x = k2\pi \left( {k \in Z} \right).\)
\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)
\(x = k\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)
Chọn C
wTa có \[\cot x = 0 \Leftrightarrow \cot x = \cot 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
(1,5 điểm)
a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right)\).
b) Cho \(\cos \alpha = - \frac{3}{4}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\sin 2\alpha \) và \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\).
a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right)\)
Điều kiện xác định:\(\cos \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right) \ne 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{\pi }{5} - 2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \;,\;k \in Z\\ \Leftrightarrow x \ne - \frac{{3\pi }}{{20}} - \frac{{k\pi }}{2}\;,\;k \in Z\end{array}\)
Vậy tập xác định của hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{3\pi }}{{20}} - \frac{{k\pi }}{2}\;\;|k \in Z} \right\}\).
b) Cho \(\cos \alpha = - \frac{3}{4}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\sin 2\alpha \) và \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\)
Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) ta có:
\[\sin \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\]
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \[\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\]
+) \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha = 2.\left( { - \frac{3}{4}} \right).\frac{{\sqrt 7 }}{4} = - \frac{{3\sqrt 7 }}{8}\)
+) \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{6} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{6}\)\( = - \frac{3}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{{\sqrt 7 }}{4}.\frac{1}{2} = - \frac{{3\sqrt 3 + \sqrt 7 }}{8}\)
(1,0 điểm) Giải các phương trình sau:
a) \(2\sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) - 1 = 0\).
b) \(2{\cos ^2}x - \sin 3x = 1\).
a) \(2\sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) - 1 = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) = \sin {30^0}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} - {15^0} = {30^0} + k{360^0}\\\frac{x}{2} - {15^0} = {180^0} - {30^0} + k{360^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {90^0} + k{720^0}\\x = {330^0} + k{720^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy phương trình có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = {90^0} + k{720^0}\\x = {330^0} + k{720^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) \(2{\cos ^2}x - \sin 3x = 1\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 1 = \sin 3x\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \sin 3x\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 3x} \right)\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - 3x + k2\pi \\2x = - \frac{\pi }{2} + 3x + k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} - k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy phương trình có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} - k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
(1,0 điểm) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}2{u_3} + {u_5} = - 18\\{u_6} - 3{u_4} = 8\end{array} \right.\).
a) Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.
b) Tính tổng của 15 số hạng đầu của cấp số cộng.
a) Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng
\(\left\{ \begin{array}{l}2{u_3} + {u_5} = - 18\\{u_6} - 3{u_4} = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_1} + 8d = - 18\\ - 2{u_1} - 4d = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d = - 3\end{array} \right.\).
b) Ta có: \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}.\left[ {2.2 + \left( {15 - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right]\)\( = - 285\).
Gọi \({u_n}\)là số tiền bạn An nợ ngân hàng sau \(n\) năm
Ta có: \({u_1} = {u_{n - 1}} + {u_{n - 1}}.0,04 = {u_{n - 1}}.1,04\)
Ta có dãy số: \(\left( {{u_n}} \right)\)lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 40 + 40.0,04 = 41,6\) (triệu đồng) và công bội \(q = 1,04\)
Vậy số tiền bạn An nợ ngân hàng sau 4 năm là:
\({u_4} = {u_1}.{q^3} = 41,6.1,{04^3} = 46,8\) (triệu đồng).
a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) ; \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(MG\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) ; \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
+) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)và \(BD\)
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC\\AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)\)
\(\left\{ \begin{array}{l}O \in BD\\BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)\)
Mà: \(S \in \left( {SAC} \right)\) và \(S \in \left( {SBD} \right)\)
Vậy: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)
+) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kéo dài \(AB\)và \(CD\) cắt nhau tại \(I\)
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}I \in AB\\AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SAB} \right)\)
\(\left\{ \begin{array}{l}I \in CD\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SCD} \right)\)
Mà: \(S \in \left( {SAB} \right)\) và \(S \in \left( {SCD} \right)\)
Vậy: \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI\)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(MG\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(N\)là trung điểm của \(CD\)
Trong \(\Delta SAN\)có: \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{2}\;\;;\;\;\frac{{SG}}{{SN}} = \frac{2}{3}\; \Rightarrow \frac{{SM}}{{SA}} \ne \frac{{SG}}{{SN}}\)
\( \Rightarrow \)\(MG\) không song song với \(AI\)
Trong \(\left( {SAI} \right)\), kéo dài \(MG\) và \(AI\) cắt nhau tại \(K\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}K \in AI\\AI \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow K \in \left( {ABCD} \right)\)
Vậy: \(K\) là giao điểm của \(MG\) và \(\left( {ABCD} \right)\)
\(\begin{array}{l}\left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x + 2\cos x - m} \right) = 3 - 4{\sin ^2}x\;\;\left( 1 \right)\\ \Leftrightarrow \left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x - m + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = - \frac{1}{2}\\\sin 2x = m - 1\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) có một nghiệm \(x = \frac{{2\pi }}{3}\) thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\)
Đặt \(t = 2x\;,\;x \in \left[ {0;\pi } \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;2\pi } \right]\),
Phương trình \(\left( 2 \right)\) trở thành \(\sin t = m - 1\;\;\left( 3 \right)\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có ba nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\) thì phương trình \(\left( 2 \right)\)phải có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{2\pi }}{3}\)
\( \Leftrightarrow \) phương trình \(\left( 3 \right)\) có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;2\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{3}\)
Vẽ đồ thị hàm số \(y = \sin t\) với \(t \in \left[ {0;2\pi } \right]\)

Từ đồ thị ta thấy phương trình \(\left( 3 \right)\) có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;2\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{3}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < m - 1 < 1\\\left\{ \begin{array}{l} - 1 < m - 1 < 0\\m - 1 \ne - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 < m < 2\\\left\{ \begin{array}{l}0 < m < 1\\m \ne 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\).








