Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1
26 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Phương trình \(\cos 2x = 1\) có nghiệm là
\(x = k2\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in Z} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).
\(x = k\pi \;\left( {k \in Z} \right)\).
Chọn D
w Ta có \[\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó chứa một đường thẳng và một điểm.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó chứa hai đường thẳng.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm.
Chọn C
Khẳng định : “Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng” là khẳng định đúng.
Hình chóp \(S.ABCD\) có bao nhiêu mặt?
\(6\).
\(3\).
\(5\).
\(4\).
Chọn C

Hình chóp \(S.ABCD\) có 1 mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và 4 mặt bên \(\left( {SAB} \right),\,\left( {SAD} \right),\)\(\left( {SBC} \right),\)\(\left( {SCD} \right)\).
Phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có nghiệm là
\[\left[ \begin{array}{l}x = {30^0} + k{360^0}\\x = {150^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{360^0}\\x = - {60^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{180^0}\\x = {120^0} + k{180^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{360^0}\\x = {120^0} + k{360^0}\end{array} \right.\quad \left( {k \in Z} \right)\].
Chọn D
Ta có \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin 60^\circ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 60^\circ + k360^\circ \\x = 120^\circ + k360^\circ \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = - 2\;,\;{u_2} = 5\). Công sai của cấp số cộng là
\( - \frac{5}{2}\).
\( - 7\).
\(7\).
\(3\).
Chọn C
Ta có \[{u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 5 - \left( { - 2} \right) = 7.\]
Cho \(\tan \alpha = 2\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Tính \[\cos \alpha \].
\[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]
\[\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]
\[\cos \alpha = \frac{1}{5}.\]
\[\cos \alpha = - \frac{1}{5}.\]
Chọn A
Ta có \[1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\]
\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + {2^2}}} = \frac{1}{5}\]
\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = \sqrt {\frac{1}{5}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\\\cos \alpha = - \sqrt {\frac{1}{5}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\]
Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha > 0\).
Do đó: \[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = 3\) và công sai \(d = \)2. Tìm số hạng thứ 10 của cấp số cộng.
\(25\).
\(23\).
\(21\).
\( - 15\).
Chọn C
Ta có số hạng thứ 10 của cấp số cộng đã cho là \[{u_{10}} = {u_1} + 9d = 3 + 9.2 = 21.\]
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \cos a.\cos b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \cos a.\cos b\).
Chọn B
w Khẳng định \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\)đúng.
Khẳng định nào sau đây là sai ?
\(\cos \left( { - \alpha } \right) = - \cos \alpha .\)
\(\sin \left( { - \alpha } \right) = - \sin \alpha .\)
\(\tan \left( { - \alpha } \right) = - \tan \alpha .\)
\(\cot \left( { - \alpha } \right) = - \cot \alpha .\)
Chọn A
w Khẳng định \(\cos \left( { - \alpha } \right) = - \cos \alpha \)sai vì \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) với \(x \in \left[ {\pi ;5\pi } \right]\) là
\(2\).
\(1\).
\(4\).
\(3\).
Chọn A
Ta có \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]
Vì \(x \in \left[ {\pi ;5\pi } \right]\) nên \[x = \frac{{13\pi }}{6}\], \[x = \frac{{25\pi }}{6}\].
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\pi ;5\pi } \right]\).
Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?
\(y = \tan x.\)
\(y = \sin x.\cos x.\)
\(y = \cot x.\)
\(y = {\sin ^4}2x.\)
Chọn D
Xét hàm \[y = f\left( x \right) = {\sin ^4}2x\].
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].
Với mọi \[x \in \mathbb{R}\], ta có: \[ - x \in \mathbb{R}\] và \[f\left( { - x} \right) = {\left( {\sin \left( {2( - x)} \right)} \right)^4} = {\left( { - \sin 2x} \right)^4} = {\sin ^4}2x = f\left( x \right)\] nên \[y = \cos 3x\] là hàm số chẵn trên \[\mathbb{R}\].
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\cos 2x = m - 1\) có nghiệm.
\(\left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 2\end{array} \right..\)
\( - 1 \le m \le 1.\)
\(0 \le m \le 2.\)
\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right..\)
Chọn C
Phương trình \(\cos 2x = m - 1\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m - 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2.\)
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) là
\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
\(D = R\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
\(D = R\backslash \left\{ {k2\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
Chọn B
Hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) xác định khi và chỉ khi \[\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\]
Vậy: Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \left\{ {k\pi \,|k \in Z} \right\}.\)
Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?
\( - 1\;,\;2\;,\;5\;,\;8.\)
\(2\;,\;22\;,\;222\;,\;2222.\)
\(x\;,\;2x\;,\;3x\;,\;4x\) với \(x \ne 0.\)
\(2\;,\; - 6\;,\;18\;,\; - 54.\)
Chọn D
w Dãy số \(2\;,\; - 6\;,\;18\;,\; - 54\) có công bội \(q = - 3.\)
Cho tứ diện \(ABCD\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABG} \right)\)và \(\left( {ACD} \right)\) là
\(AC.\)
\(AI\) với \(I\) là trung điểm của \(CD.\)
\(AK\) với \(K\) là trung điểm của\(AB.\)
\(AG.\)
Chọn B

\[A\] là điểm chung thứ nhất của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\).
\(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\), \[I\] là trung điểm \[CD\], suy ra \[I \in BG\] nên \[I\] là điểm chung thứ hai của \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\).
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {ABG} \right)\) là \[AI\].
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = - 3\) và công bội \(q = 2\). Số \( - 3072\) là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân?
Số hạng thứ 10.
Số hạng thứ 9.
Số hạng thứ 11.
Số hạng thứ 12.
Chọn C
Ta có \[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\]
Suy ra \( - 3072 = - {3.2^{n - 1}} \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = 1024 = {2^{10}} \Leftrightarrow n - 1 = 10 \Leftrightarrow n = 11.\)
Vây: Số \( - 3072\) là số hạng thứ 11 của cấp số nhân đã cho.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \({u_n} = 3n - 2\) với \(n \ge 1\). Số hạng thứ sáu của dãy số bằng
\(13\).
\(16\).
\(15\).
\(14\).
Chọn B
Số hạng thứ sáu của dãy số đã cho là \[{u_6} = 3.6 - 2 = 16.\]
Gọi \(M\;,\;m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) - 5\). Tính giá trị của biểu thức \(T = M - m.\)
\[T = 10.\]
\[T = - 10.\]
\[T = 4.\]
\[T = - 4.\]
Chọn C
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\]
\(\forall x \in \mathbb{R}\), ta có\[ - 1 \le \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 2 \Leftrightarrow - 7 \le 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) - 5 \le - 3\].
Do đó \[M = - 3;\,n = - 7\]. Suy ra : \(T = M - m = - 3 - \left( { - 7} \right) = 4.\)
Rút gọn biểu thức \(P = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}}\).
\[P = \tan 2x.\]
\[P = \cot 2x.\]
\[P = \tan x.\]
\[P = \cot x.\]
Chọn A
Ta có : \(P = \frac{{\left( {\sin 3x + \sin x} \right) + \sin 2x}}{{\left( {\cos 3x + \cos x} \right) + \cos 2x}} = \frac{{2\sin 2x.\cos x + \sin 2x}}{{2\cos 2x.\cos x + \cos 2x}} = \frac{{\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}} = \tan 2x.\)
Phương trình \(\cot x = 0\) có nghiệm là
\(x = k2\pi \left( {k \in Z} \right).\)
\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)
\(x = k\pi \;\left( {k \in Z} \right).\)
Chọn C
wTa có \[\cot x = 0 \Leftrightarrow \cot x = \cot 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
(1,5 điểm)
a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right)\).
b) Cho \(\cos \alpha = - \frac{3}{4}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\sin 2\alpha \) và \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\).
a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right)\)
Điều kiện xác định:\(\cos \left( {\frac{\pi }{5} - 2x} \right) \ne 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{\pi }{5} - 2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \;,\;k \in Z\\ \Leftrightarrow x \ne - \frac{{3\pi }}{{20}} - \frac{{k\pi }}{2}\;,\;k \in Z\end{array}\)
Vậy tập xác định của hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{3\pi }}{{20}} - \frac{{k\pi }}{2}\;\;|k \in Z} \right\}\).
b) Cho \(\cos \alpha = - \frac{3}{4}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\sin 2\alpha \) và \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\)
Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) ta có:
\[\sin \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\]
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \[\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\]
+) \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha = 2.\left( { - \frac{3}{4}} \right).\frac{{\sqrt 7 }}{4} = - \frac{{3\sqrt 7 }}{8}\)
+) \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \alpha .\cos \frac{\pi }{6} - \sin \alpha .\sin \frac{\pi }{6}\)\( = - \frac{3}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{{\sqrt 7 }}{4}.\frac{1}{2} = - \frac{{3\sqrt 3 + \sqrt 7 }}{8}\)
(1,0 điểm) Giải các phương trình sau:
a) \(2\sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) - 1 = 0\).
b) \(2{\cos ^2}x - \sin 3x = 1\).
a) \(2\sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) - 1 = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{2} - {{15}^0}} \right) = \sin {30^0}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} - {15^0} = {30^0} + k{360^0}\\\frac{x}{2} - {15^0} = {180^0} - {30^0} + k{360^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {90^0} + k{720^0}\\x = {330^0} + k{720^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy phương trình có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = {90^0} + k{720^0}\\x = {330^0} + k{720^0}\end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) \(2{\cos ^2}x - \sin 3x = 1\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 1 = \sin 3x\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \sin 3x\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 3x} \right)\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - 3x + k2\pi \\2x = - \frac{\pi }{2} + 3x + k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} - k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy phương trình có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} - k2\pi \end{array} \right.\;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
(1,0 điểm) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}2{u_3} + {u_5} = - 18\\{u_6} - 3{u_4} = 8\end{array} \right.\).
a) Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.
b) Tính tổng của 15 số hạng đầu của cấp số cộng.
a) Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng
\(\left\{ \begin{array}{l}2{u_3} + {u_5} = - 18\\{u_6} - 3{u_4} = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_1} + 8d = - 18\\ - 2{u_1} - 4d = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d = - 3\end{array} \right.\).
b) Ta có: \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}.\left[ {2.2 + \left( {15 - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right]\)\( = - 285\).
(0,5 điểm) Bạn An là sinh viên của một trường đại học, muốn vay tiền ngân hàng với lãi suất ưu đãi để trang trải kinh phí học tập. Đầu năm thứ nhất, bạn ấy vay ngân hàng số tiền 40 triệu đồng với lãi suất là \(4\% \) một năm. Tính số tiền mà bạn An nợ ngân hàng sau 4 năm, biết rằng trong 4 năm đó bạn An chưa trả bất kì khoản nào và lãi suất ngân hàng không thay đổi.
Gọi \({u_n}\)là số tiền bạn An nợ ngân hàng sau \(n\) năm
Ta có: \({u_1} = {u_{n - 1}} + {u_{n - 1}}.0,04 = {u_{n - 1}}.1,04\)
Ta có dãy số: \(\left( {{u_n}} \right)\)lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 40 + 40.0,04 = 41,6\) (triệu đồng) và công bội \(q = 1,04\)
Vậy số tiền bạn An nợ ngân hàng sau 4 năm là:
\({u_4} = {u_1}.{q^3} = 41,6.1,{04^3} = 46,8\) (triệu đồng).
(1,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SA\) và \(G\)là trọng tâm của tam giác \(SCD\).
a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) ; \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(MG\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) ; \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
+) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)và \(BD\)
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC\\AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)\)
\(\left\{ \begin{array}{l}O \in BD\\BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)\)
Mà: \(S \in \left( {SAC} \right)\) và \(S \in \left( {SBD} \right)\)
Vậy: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)
+) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kéo dài \(AB\)và \(CD\) cắt nhau tại \(I\)
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}I \in AB\\AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SAB} \right)\)
\(\left\{ \begin{array}{l}I \in CD\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SCD} \right)\)
Mà: \(S \in \left( {SAB} \right)\) và \(S \in \left( {SCD} \right)\)
Vậy: \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI\)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(MG\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(N\)là trung điểm của \(CD\)
Trong \(\Delta SAN\)có: \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{2}\;\;;\;\;\frac{{SG}}{{SN}} = \frac{2}{3}\; \Rightarrow \frac{{SM}}{{SA}} \ne \frac{{SG}}{{SN}}\)
\( \Rightarrow \)\(MG\) không song song với \(AI\)
Trong \(\left( {SAI} \right)\), kéo dài \(MG\) và \(AI\) cắt nhau tại \(K\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}K \in AI\\AI \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow K \in \left( {ABCD} \right)\)
Vậy: \(K\) là giao điểm của \(MG\) và \(\left( {ABCD} \right)\)
(0,5 điểm) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x + 2\cos x - m} \right) = 3 - 4{\sin ^2}x\) có ba nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\).
\(\begin{array}{l}\left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x + 2\cos x - m} \right) = 3 - 4{\sin ^2}x\;\;\left( 1 \right)\\ \Leftrightarrow \left( {2\cos x + 1} \right).\left( {\sin 2x - m + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = - \frac{1}{2}\\\sin 2x = m - 1\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) có một nghiệm \(x = \frac{{2\pi }}{3}\) thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\)
Đặt \(t = 2x\;,\;x \in \left[ {0;\pi } \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;2\pi } \right]\),
Phương trình \(\left( 2 \right)\) trở thành \(\sin t = m - 1\;\;\left( 3 \right)\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có ba nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\) thì phương trình \(\left( 2 \right)\)phải có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{2\pi }}{3}\)
\( \Leftrightarrow \) phương trình \(\left( 3 \right)\) có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;2\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{3}\)
Vẽ đồ thị hàm số \(y = \sin t\) với \(t \in \left[ {0;2\pi } \right]\)

Từ đồ thị ta thấy phương trình \(\left( 3 \right)\) có hai nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;2\pi } \right]\) và khác nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{3}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < m - 1 < 1\\\left\{ \begin{array}{l} - 1 < m - 1 < 0\\m - 1 \ne - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 < m < 2\\\left\{ \begin{array}{l}0 < m < 1\\m \ne 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\).

