Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1059 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Cho mệnh đề \(P:\) “Nếu hai tam giác đồng dạng và có một cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì chúng bằng nhau”. Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P\)

“Nếu hai tam giác bằng nhau và có một cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì chúng đồng dạng;

“Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng đồng dạng và có một cặp cạnh tương ứng bằng nhau”;

“Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có một cạnh tương ứng bằng nhau”;

“Hai tam giác đồng dạng và có 1 cạnh tương ứng bằng nhau khi và chỉ khi chúng bằng nhau”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P\) là: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng đồng dạng và có một cặp cạnh tương ứng bằng nhau”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu không phải mệnh đề là

\(x > 3\);

Tam giác cân có một góc bằng \(45^\circ \) là tam giác vuông cân;

Trong một tam giác tổng hai cạnh lớn hơn cạnh còn lại;

\(135\) là một số nguyên tố.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+) Câu “\(x > 3\)” là câu có tính đúng sai phụ thuộc vào biến. Do đó đây là mệnh đề chứa biến không phải mệnh đề. Do đó A đúng.

+) Câu “Tam giác cân có một góc bằng \(45^\circ \) là tam giác vuông cân” là khẳng định đúng nên đây là mệnh đề đúng. Do đó B sai.

+) Câu “Trong một tam giác tổng hai cạnh lớn hơn cạnh còn lại” là khẳng định đúng nên đây là mệnh đề đúng. Do đó C sai.

+) Câu “\(135\) là một số nguyên tố” là khẳng định sai nên đây là mệnh đề sai. Do đó D sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các câu:

“Môn xác suất thật khó!”;

“Số một nghìn tỉ là số rất lớn”;

“Phú Quốc là thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang”;

“Việt Nam có 54 dân tộc anh em”.

Có bao nhiêu câu là mệnh đề?

\(0\);

\(1\);

\(2\);

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Câu “Môn xác suất thật khó!” là câu cảm thán không xác định được tính đúng sai nên đây không là mệnh đề.

Câu “Số một nghìn tỉ là số rất lớn” là câu khẳng định nhưng không xác định được tính đúng sai vì không có khái niệm số rất lớn nên không là mệnh đề.

Câu “Phú Quốc là thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang” là câu khẳng định đúng nên đây là mệnh đề đúng.

Câu “Việt Nam có 54 dân tộc anh em” là câu khẳng định đúng có  nên đây là mệnh đề đúng.

Vì vậy có 2 mệnh đề.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề \(P \Rightarrow Q\): “Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình thoi thì \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”. Phát biểu mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) bằng cách sử dụng “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.

“Điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là\(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Điều kiện cần để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là\(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là điều kiện cần để \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Tứ giác \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bằng cách sử dụng “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, ta có thể phát biểu mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) như sau:

“Điều kiện cần để tứ giác \(ABCD\) là hình thoi là\(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”;

“Điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\)có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là tứ giác \(ABCD\) là hình thoi”.

Do đó B đúng; A, C, D sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số:

Cho trục số:   Phần không bị gạch trên trục số biểu diễn cho tập hợp nào?  (ảnh 1)

Phần không bị gạch trên trục số biểu diễn cho tập hợp nào?

\(\left( { - 1;\,\,7} \right)\);

\(\left[ { - 1;\,\,7} \right]\);

\(\left[ { - 1;\,\,7} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,7} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phần không bị gạch trên trục số biểu diễn tập hợp \(\left( { - 1;\,\,7} \right]\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {1;\,\,3;\,\,4;\,\,a;\,\,b;\,\,d} \right\}\). Có bao nhiêu tập hợp con của \(M\)\(4\) phần tử mà luôn chứa phần tử \(1;\,\,3;\,\,a\)?

\(1\);

\(64\);

\(3\);

\(32\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các tập con của \(M\) gồm \(4\) phần tử và luôn chứa các phần tử \(1;\,\,3;\,\,a\) là:

\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,a;\,\,4} \right\};\,\,\left\{ {1;\,\,3;\,\,a;\,\,b} \right\};\,\,\left\{ {1;\,\,3;\,\,a;\,\,d} \right\}\).

Vậy có tất cả \(3\) tập hợp thỏa mãn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(H = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x > 0} \right\}\). Tập hợp \(\mathbb{N}\backslash H\) là

\(\left[ {0;\,\,3} \right]\);

\(\left( {0;3} \right)\);

\(\left\{ {0;\,\,3} \right\}\);

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét \({x^2} - 3x > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 0\\x > 3\end{array} \right.\)

Khi đó \(H = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x > 0} \right\} = \left( { - \infty ;\,\,0} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\).

Ta có: \(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...} \right\}\)

\( \Rightarrow \mathbb{N}\backslash H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A,\,\,B\) như hình bên dưới:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập hợp nào sau đây?

\(A \cap B\);

\({C_A}B\);

\(A \cup B\);

\(A\backslash B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phần gạch chéo trong hình tương ứng với tập \(A \cup B\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10A2 có \(21\) học sinh đạt học lực giỏi và \(24\) học sinh đạt hạnh kiểm tốt. Trong đó có \(15\) học sinh vừa đạt học lực giỏi và đạt hạnh kiểm tốt, \(11\) học sinh không đạt học lực giỏi và đạt hạnh kiểm tốt. Hỏi lớp 10A2 có bao nhiêu học sinh? 

\(41\);

\(19\);

\(49\);

\(45\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số học sinh của lớp 10A2 là:

\(21 + 24 - 15 + 11 = 41\) (học sinh).

Vậy lớp 10A2 có \(41\) học sinh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by > c\) là:

một đường thẳng có phương trình \(ax + by = c\);

một đường tròn có phương trình \(ax + by = c\);

một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(ax + by = c\);

một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d:ax + by = c\) chứa điểm \(M({x_0};\,\,{y_0})\) thỏa mãn \(a{x_0} + b{y_0} > c\)và kể cả đường thẳng d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by > c\) là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d:ax + by = c\) chứa điểm \(M({x_0};\,\,{y_0})\) thỏa mãn \(a{x_0} + b{y_0} > c\) và kể cả đường thẳng d.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên:

Cho hình vẽ bên:   Miền nghiệm không bị gạch kể cả biên là miền nghiệm của bất phương trình có tổng hệ số  a - b + c  là (ảnh 1)

Miền nghiệm không bị gạch kể cả biên là miền nghiệm của bất phương trình có tổng hệ số \(a - b + c\)

\( - 7\);

\( - 5\);

\(7\);

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ bên:   Miền nghiệm không bị gạch kể cả biên là miền nghiệm của bất phương trình có tổng hệ số  a - b + c  là (ảnh 2)

Gọi đường thẳng biên của miền nghiệm là \(d:y = mx + n\)

Ta thấy đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm có tọa độ (0; 3) và (2; 0). Khi thay lần lượt tọa độ các điêm này vào đường thẳng \(d\) ta được hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}3 = m.0 + n\\0 = m.2 + n\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - \frac{3}{2}\\n = 0\end{array} \right.\).

Khi đó đường thẳng \(d:y = - \frac{3}{2}x + 3\) hay \(d:3x + 2y = 6\)

Lấy điểm \(O(0;\,\,0)\) ta có: \(3.0 + 2.0 = 0 < 6\), mà điểm \(O\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên từ đó ta có bất phương trình cần tìm là: \(3x + 2y \ge 6\).

Suy ra \(a = 3,\,\,b = 2,\,\,c = 6\) nên \(a\,\, - \,\,b\,\, + \,\,c = 3 - 2 + 6 = 7\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \(\left( {m - 1} \right)x - 2my \ge 9\). Tìm điều kiện của tham số \(m\) để cặp \(\left( {5;\,\, - 4} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho. 

\(m \ge \frac{{14}}{{13}}\);

\(m \le - \frac{{14}}{3}\);

\(m \ge \frac{4}{{13}}\);

\(m \le - \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì cặp \(\left( {5;\,\, - 4} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho nên thay \(x = 5,y =  - 4\) vào bất phương trình, ta được:

\(\left( {m - 1} \right).5 - 2m.\left( { - 4} \right) \ge 9\)

\( \Leftrightarrow 5m - 5 + 8m \ge 9\)

\( \Leftrightarrow 13m \ge 14\)

\( \Leftrightarrow m \ge \frac{{14}}{{13}}\)

Vậy \(m \ge \frac{{14}}{{13}}\) thì cặp \(\left( {5;\,\, - 4} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + {y^2} < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 0\\x + 2y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - y > 0\\x + {y^2} \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\{x^2} - y \le 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 0\\x + 2y \ge 0\end{array} \right.\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - x - 2y \ge - 10\\2x + y \le 8\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)có miền nghiệm là một đa giác không bị gạch chéo như hình vẽ bên dưới:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 3x - 2y + 1\) với \(\left( {x;\,y} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho ở trên bằng

\(31\);

\( - 1\);

\(1\);

\(13\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 2)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho là miền trong tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right),\,A\left( {0;\,\,5} \right),\,B\left( {2;\,\,4} \right),\,C\left( {4;\,\,0} \right)\).

Tính giá trị biểu thức \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) tại các điểm \(O,\,\,A,\,\,B,\,\,C\), ta được:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\,\)ta có \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 3.0 - 2.0 + 1 = 1\);

Tại \(A\left( {0;\,\,5} \right)\) ta có \(F\left( {0;\,\,5} \right) = 3.0 - 2.5 + 1 =  - 9\);

Tại \(B\left( {2;\,\,4} \right)\) ta có \(F\left( {2;\,\,4} \right) = 3.2 - 2.4 + 1 =  - 1\);

Tại \(C\left( {4;\,\,0} \right)\) ta có \(F\left( {4;\,\,0} \right) = 3.4 - 2.0 + 1 = 13\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(F\left( {x;\,\,y} \right)\) là 13.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 4y < 0\\x \ge 0\\x - y \ge  - 1\end{array} \right.\)?

\(\left( {0;\,\,3} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 3\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này không thỏa mãn bất phương trình \(x - y \ge  - 1\) vì \(0 - 3 \ge  - 1 \Leftrightarrow  - 3 \ge  - 1\) là mệnh đề sai. Do đó cặp \(\left( {0;\,\,3} \right)\) không thỏa mãn.

+) Thay \(x = 1\) và \(y = 1\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ. Do đó cặp \(\left( {1;\,\,1} \right)\) thỏa mãn.

+) Thay \(x =  - 1\) và \(y = 0\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này không thỏa mãn bất phương trình \(x \ge 0\) vì \( - 1 \ge 0\) là mệnh đề sai. Do đó cặp \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) không thỏa mãn.

+) Thay \(x =  - 2\) và \(y = 1\) vào các hệ bất phương trình ta thấy cặp số này không thỏa mãn hai bất phương trình \(x \ge 0\) và \(x - y \ge 1\) vì \( - 2 \ge 0\) và \( - 2 - 1 \ge 1\) là các mệnh đề sai. Do đó cặp \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không thỏa mãn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây đẳng thức nào là đúng?

\(\tan 120^\circ = \sqrt 3 \);

\(\cot 120^\circ = \sqrt 3 \);

\(\cos 120^\circ = \frac{1}{2}\);

\(\sin 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos 120^\circ  =  - \frac{1}{2}\) và \(\sin 120^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Do đó C sai và D đúng.

\(\tan 120^\circ  =  - \sqrt 3 \) và \(\cot 120^\circ  =  - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\). Do đó A và B sai.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức

\(M = \sin 45^\circ .\cos 135^\circ  + \cos 60^\circ .\sin 150^\circ  - \cos 30^\circ .\sin 120^\circ \) bằng

\(M = 1\);

\(M = 2\);

\(M = - 1\);

\(M = - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(M = \sin 45^\circ .\cos 135^\circ  + \cos 60^\circ .\sin 150^\circ  - \cos 30^\circ .\sin 120^\circ \)

\( = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) + \frac{1}{2}.\frac{1}{2} - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( =  - \frac{1}{2} + \frac{1}{4} - \frac{3}{4}\)

\( =  - 1\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \left( {0^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\) thỏa mãn \[{\rm{cos}}\alpha = \frac{3}{4}\]. Khi đó \[{\rm{sin}}\alpha \] bằng

\(\frac{5}{{16}}\);

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{4}\);

\(\frac{{\sqrt 5 }}{4}\);

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  + {\sin ^2}\alpha  = \frac{3}{4}\]

\[ \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha  = \frac{5}{{16}}\]

\[ \Leftrightarrow \sin \alpha  = \frac{{\sqrt 5 }}{4}\] (vì \(0^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên  \(\sin \alpha  > 0\)).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tính \(P = \sin A.\sin \left( {B + C} \right) - \cos A.cos\left( {B + C} \right)\).

\(P = 1\);

\(P = - 1\);

\(P = 2\);

\(P = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(P = \sin A.\sin \left( {B + C} \right) - \cos A.cos\left( {B + C} \right)\)

\( = \sin A.\sin \left[ {180^\circ  - \left( {B + C} \right)} \right] - \cos A.cos\left[ {180^\circ  - \left( {B + C} \right)} \right]\)

\( = \sin A.\sin A - \cos A.\left( { - \cos A} \right)\)

\( = {\sin ^2}A + {\cos ^2}A\)

\( = 1\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\tan \alpha  = 2\). Giá trị của \(P = \frac{{2\sin \alpha  - 2\cos \alpha }}{{2\cos \alpha  + 3\sin \alpha }}\) bằng bao nhiêu?

\(P = 0\);

\(P = \frac{1}{4}\);

\(P = - \frac{1}{4}\);

\(P = \frac{2}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\tan \alpha  = 2\) nên \({\rm{cos}}\alpha  \ne 0\)

Chia cả tử và mẫu của \(\cos \alpha \) ta được:

\[P = \frac{{2\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 2\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{2\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} + 3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{2\tan \alpha  - 2}}{{2 + 3\tan \alpha }} = \frac{{2.2 - 2}}{{2 + 3.2}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lượng giác nào dưới đây bằng với \[{\rm{cos67}}^\circ \]?

\(\sin 113^\circ \);

\({\rm{cos}}113^\circ \);

\(\sin 23^\circ \);

\({\rm{cos2}}3^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(67^\circ  + 113^\circ  = 180^\circ \)

Khi đó: \[{\rm{cos67}}^\circ  =  - {\rm{cos}}113^\circ \]. Do đó A và B sai.

Ta lại có: \(67^\circ  + 23^\circ  = 90^\circ \)

Khi đó: \[{\rm{cos67}}^\circ  = \sin 23^\circ \]. Do đó C đúng và D sai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(K\) là chu vi tam giác \(ABC\)\(a = 8\,\,cm,\,b = 5\,\,cm,\,\,\widehat C = 175^\circ \). Giá trị \(K\) của gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(25\);

\(13\);

\(26\);

\(36\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta có: 

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2a.b.{\rm{cos}}\widehat C\)

\( = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.{\rm{cos175}}^\circ \)

\( \approx 168,7\)

\( \Leftrightarrow c \approx 13\).

Chu vi của tam giác ABC là: \(K \approx 5 + 8 + 13 = 26\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,\,\,BC = 7,\,\,AC = 8\). Độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là

\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{{10\sqrt 3 }}{3}\);

\(7\sqrt 3 \);

\(10\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{5 + 7 + 8}}{2} = 10\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {10\left( {10 - 5} \right)\left( {10 - 7} \right)\left( {10 - 8} \right)}  = 10\sqrt 3 \) (đvdt).

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

\(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{5.7.8}}{{4.10\sqrt 3 }} = \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(ABC\), phát biểu nào sau đây đúng?

\(\frac{a}{{\sin A}} = R\);

\(\frac{b}{{\sin 2B}} = R\);

\(\frac{c}{{\sin {C^2}}} = 2R\);

\(\frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\), có:

Áp dụng định lí sin trong tam giác ta có:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

\( \Leftrightarrow \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có cạnh \(AB = 2cm,\widehat {ABC} = 60^\circ ,\widehat {BAC} = 75^\circ \) (như hình vẽ)

Cho tam giác \(ABC\) có cạnh \(AB = 2cm,\widehat {ABC} = 60^\circ ,\widehat {BAC} = 75^\circ \) (như hình vẽ)    Diện tích tam gi (ảnh 1)

Diện tích tam giác \(ABC\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(2,37\,\,c{m^2}\);

\(0,63\,\,c{m^2}\);

\(2,45\,\,c{m^2}\);

\(1,58\,\,c{m^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(ABC\), có: \[\widehat {ACB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {BAC}} \right) = 180^\circ  - \left( {60^\circ  + 75^\circ } \right) = 45^\circ \]

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, ta được:

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{\sin 75^\circ }} = \frac{2}{{\sin 45^\circ }} \Leftrightarrow BC = \frac{{2\sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = 1 + \sqrt 3 \).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.BC.\sin B = \frac{1}{2}.2.\left( {1 + \sqrt 3 } \right).\sin 60^\circ  \approx 2,37\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

26. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

 (1,0 điểm)

a) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 6 < 2x \le 8} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left| {x + 1} \right| \le 2} \right\}\). Tìm tập hợp \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right)\backslash \left( {{C_\mathbb{R}}B} \right)\).

b) Cho hai tập hợp \(A = \left[ {1;8} \right]\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|m{x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 3m + 3 = 0} \right\}\), với \(m \in \mathbb{R}\). Tìm m để tập \(B\) có đúng hai tập con đồng thời \(B \subset A\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 6 < 2x \le 8} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 3 < x \le 4} \right\} = \left( { - 3;\,\,4} \right]\).

\( \Rightarrow {C_\mathbb{R}}A = \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left( {4; + \infty } \right)\)

Xét \(\left| {x + 1} \right| \le 2 \Leftrightarrow  - 3 \le x \le 1\)

\( \Rightarrow B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left| {x + 1} \right| \le 2} \right\} = \left[ { - 3;\,\,1} \right]\).

\( \Rightarrow {C_\mathbb{R}}B = \left( { - \infty ;\,\, - 3} \right) \cup \left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

Vì vậy \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right)\backslash \left( {{C_\mathbb{R}}B} \right) = \left\{ { - 3} \right\}\).

b) Tập \(B\) có đúng \(2\) tập con khi và chỉ khi tập \(B\) có đúng \(1\) phần tử, hay phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 3m + 3 = 0\left( 1 \right)\) có duy nhất \(1\) nghiệm thực. Do \(B \subset A\) nên \(1\) nghiệm thực duy nhất của (1) phải thuộc đoạn \(\left[ {1;8} \right]\).

Xét phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 3m + 3 = 0\left( 1 \right)\)

TH1: Nếu \(m = 0\) thì \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow  - 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2} \in \left[ {1;8} \right]\).

Vì vậy \(m = 0\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

TH2: Nếu \(m \ne 0\) thì để \(\left( 1 \right)\) có nghiệm duy nhất và nghiệm đó phải thuộc \(\left[ {1;8} \right]\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - m\left( {3m + 3} \right) =  - 2{m^2} - m + 1 = 0\\\frac{{m + 1}}{m} \in \left[ {1;\,\,8} \right]\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = \frac{1}{2}\\m =  - 1\end{array} \right.\\\frac{{m + 1}}{m} \in \left[ {1;\,\,8} \right]\end{array} \right.\)

Với \(m = \frac{1}{2}\) ta có \(\frac{{\frac{1}{2} + 1}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{1}{2}}} = 3 \in \left[ {1;8} \right]\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

Với \(m = 1\) ta có \(\frac{{1 + 1}}{1} = \frac{2}{1} = 1 \notin \left[ {1;8} \right]\) không thỏa mãn điều kiện bài toán.

Vậy với \(m = 0\) và \(m = \frac{1}{2}\) thì tập \(B\) có đúng hai tập con đồng thời \(B \subset A\).

27. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho các địa điểm \(A,B\)\(C\) (như hình vẽ) biết \(AB = 100\,\,km,\,AC = 150\,\,km,\widehat {ABC} = 110^\circ \). Bạn An muốn đi từ \(A\) đến \(C\) bằng một trong hai cách sau đây:

Cho các địa điểm \(A,B\) và \(C\) (như hình vẽ) biết \(AB = 100\,\,km,\,AC = 150\,\,km,\widehat {ABC} = 110^\circ \). Bạn An muốn đi từ \(A\) đến \(C\) bằng một trong hai cách sau đây: (ảnh 1)

Cách 1: Đi tàu thủy từ \(A\)\(C\) với vận tốc \(30\,\,km/h\).

Cách 2: Đi xe hơi từ \(A\)\(B\) rồi từ \(B\) đến \(C\) với vận tốc \(50\,\,km/h\).

Hỏi đi cách nào thì An sẽ đến \(C\) sớm hơn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.{\rm{cos}}\widehat {ABC}\)

\( = {100^2} + {150^2} - 2.100.150.{\rm{cos110}}^\circ \)

\( \approx 42\,\,760,6\)

\( \Rightarrow AC \approx 206,8\,\,\left( {km} \right)\).

Thời gian đi tàu thủy từ \(A\) đến \(C\) là: \(206,8:30 \approx 7\left( h \right)\).

Tổng quãng đường đi theo cách 2 là: \(100 + 150 = 250\,\,\,\left( {km} \right)\).

Thời gian đi theo cách 2 là: \(250:50 = 5\left( h \right)\).

Vậy đi theo cách 2 thì An sẽ đến \(C\) sớm hơn.

28. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

Một người ăn kiêng muốn trộn hai loại thức ăn \(A\)\(B\) để tạo ra một hỗn hợp chứa ít nhất \(50g\) protein, ít nhất \(130\,mg\) canxi và không quá \(550\,calo\). Giá trị dinh dưỡng của thức ăn loại \(A\)\(B\) được cho trong bảng sau:

Thức ăn

Protein (g/ly)

Canxi (mg/ly)

Calo (ly)

A

20

20

100

B

10

50

150

Biết rằng giá tiền một ly thức ăn loại \(A\)\(110\,\,000\) đồng, một ly thức ăn loại \(B\)\(60\,\,000\) đồng. Hỏi người ăn kiêng phải sử dụng bao nhiêu ly thức ăn mỗi loại để số tiền bỏ ra là ít nhất?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) là số ly thức ăn loại \(A\), \(y\) là số ly thức ăn loại \(B\) \(\left( {x;\,y \ge 0} \right)\).

Số protein trong \(x\) ly thức ăn loại \(A\) và \(y\) ly thức ăn loại \(B\) là: \(20x + 10y\,\,\left( g \right)\).

Vì hỗn hợp chứa ít nhất \(50g\) protein nên ta có bất phương trình: \(20x + 10y\, \ge 50\).

Số canxi trong \(x\) ly thức ăn loại \(A\) và \(y\) ly thức ăn loại \(B\) là: \(20x + 50y\,\,\left( {mg} \right)\).

Vì hỗn hợp chứa ít nhất \(130mg\) canxi nên ta có bất phương trình: \(20x + 50y\, \ge 130\).

Số calo trong \(x\) ly thức ăn loại \(A\) và \(y\) ly thức ăn loại \(B\) là: \(100x + 150y\,\,\left( {calo} \right)\).

Vì hỗn hợp chứa không quá \(550\,calo\) canxi nên ta có bất phương trình: \(100x + 150y\, \le 550\).

Khi đó ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y\, \ge 50\\20x + 50y \ge 130\\100x + 150y \le 550\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y\, \ge 5\\2x + 5y \ge 13\\2x + 3y \le 11\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\]

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình ta được:

Một người ăn kiêng muốn trộn hai loại thức ăn \(A\) và \(B\) để tạo ra một hỗn hợp chứa ít nhất \(50g\) protein, ít nhất \(130\,mg\) canxi và không quá \(550\,calo\). Giá trị dinh dưỡng của thức ăn loại \(A\) và \(B\) được cho trong bảng sau: (ảnh 1)

Vì vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong tam giác \(MNP\) với \(M\left( {\frac{3}{2};\,\,2} \right)\), \(N\left( {1;\,\,3} \right)\), \(P\left( {4;\,\,1} \right)\).                                    

Giá tiền cho \(x\) ly thức ăn loại \(A\) và \(y\) ly thức ăn loại \(B\) nên ta có hàm \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 110x + 60y\) (nghìn đồng).

Ta có:

\(F\left( {\frac{3}{2};\,\,2} \right) = 110.\frac{3}{2} + 60.2 = 285\);

\(F\left( {1;\,\,3} \right) = 110.1 + 60.3 = 290\);

\(F\left( {4;\,\,1} \right) = 110.4 + 60.1 = 500\).

Vậy người ăn kiêng phải sử dụng bao \(1\) ly thức ăn loại \(A\) và \(3\) ly thức ăn loại \(B\) để số tiền bỏ ra là ít nhất.