Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1051 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Phủ định của mệnh đề \(A:\) “Tất cả số thập phân đều là số hữu tỉ” là mệnh đề nào?

\(\overline A :\) “Có duy nhất một số thập phân không là số hữu tỉ”;

\(\overline A :\) “Tất cả số thập phân đều không là số hữu tỉ”;

\(\overline A :\) “Tất cả số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân”;

\(\overline A :\) “Có ít nhất một số thập phân không phải là số hữu tỉ”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(A\)\(\overline A :\) “Có ít nhất một số thập phân không phải là số hữu tỉ”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các câu sau:

(I) \(2\) là số nguyên;

(II) \(7x + \frac{1}{2}\) là một đa thức một biến;

(III). Cố đô Huế được Unesco công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 1993;

(IV) \(x - 1 = \frac{1}{2}\);

(V) Hoa mười giờ nở vào đúng 10 giờ.                                                        

Có bao nhiêu câu không là mệnh đề?

0;

1;

3;

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Câu “\(2\) là số nguyên” là một khẳng định đúng nên là một mệnh đề.

Câu “\(7x + \frac{1}{2}\) là một đa thức một biến” là một khẳng định đúng nên là một mệnh đề.

Câu “Cố đô Huế được Unesco công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 1993” là một khẳng định đúng nên là một mệnh đề.

Câu “\(x - 1 = \frac{1}{2}\)” là một mệnh đề chứa biến, tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\) nên đây không là mệnh đề.

Câu “Hoa mười giờ nở vào đúng 10 giờ” là khẳng định sai vì hoa mười giờ nở khoảng từ 8 giờ đến 10 giờ sáng nên đây là mệnh đề.

Vì vậy có 1 câu không là mệnh đề.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\): “Nếu a chia hết cho 2 thì a chia hết cho 4” là

Nếu a không chia hết cho 2 thì a không chia hết cho 4;

Nếu a chia hết cho 2 thì a không chia hết cho 4;

Nếu a không chia hết cho 4 thì a không chia hết cho 2;

Nếu a chia hết cho 4 thì a chia hết cho 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề đảo của mệnh đề đã cho là:

\(Q \Rightarrow P\): “Nếu a chia hết cho 4 thì a chia hết cho 2”.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình\(x - 2y + 5 > 0\) có tập nghiệm là \(S\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( { - 2;\,2} \right) \in S\);

\(\left( {2;\,2} \right) \in S\);

\(\left( { - 2;\,4} \right) \in S\);

\(\left( {1;\,3} \right) \in S\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Xét cặp số \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\):

Thay \(x = - 2\)\(y = 2\) vào bất phương trình\(x - 2y + 5 > 0\), ta được:

\(\left( { - 2} \right) - 2.2 + 5 > 0 \Leftrightarrow - 1 > 0\) là mệnh đề sai nên \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình. Do đó \(\left( { - 2;\,2} \right) \notin S\).

+) Xét cặp số \(\left( {2;\,\,2} \right)\):

Thay \(x = 2\)\(y = 2\) vào bất phương trình\(x - 2y + 5 > 0\), ta được:

\(2 - 2.2 + 5 > 0 \Leftrightarrow 3 > 0\) là mệnh đề đúng nên \(\left( {2;\,\,2} \right)\) là nghiệm của bất phương trình. Do đó \(\left( {2;\,2} \right) \in S\).

+) Xét cặp số \(\left( { - 2;\,\,4} \right)\):

Thay \(x = - 2\)\(y = 4\) vào bất phương trình\(x - 2y + 5 > 0\), ta được:

\(\left( { - 2} \right) - 2.4 + 5 > 0 \Leftrightarrow - 5 > 0\) là mệnh đề sai nên \(\left( { - 2;\,\,4} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình. Do đó \(\left( { - 2;\,\,4} \right) \notin S\).

+) Xét cặp số \(\left( {1;\,\,3} \right)\):

Thay \(x = 1\)\(y = 3\) vào bất phương trình\(x - 2y + 5 > 0\), ta được:

\(1 - 2.3 + 5 > 0 \Leftrightarrow 0 > 0\) là mệnh đề sai nên \(\left( {1;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình. Do đó \(\left( {1;\,\,3} \right) \notin S\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba tập hợp \(A,\,\,B,C\) như hình bên dưới:

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C Phần không tô màu trong hình biểu diễn tập \({C_D}\left( {A \cup B} \right)\). (ảnh 1)

Phần không tô màu trong hình tương ứng với tập hợp nào sau đây?

\(D\);

\({C_D}\left( {A \cap B} \right)\);

\({C_D}\left( {A \cup B} \right)\);

\(A \cup B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phần không tô màu trong hình biểu diễn tập \({C_D}\left( {A \cup B} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệt kê các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R},x \ge 0|{x^2} - 2022 = 0} \right\}\).

\(X = \left\{ { - \sqrt {2022} ;\,\sqrt {2022} } \right\}\);

\(X = \left\{ { - 2022;\,\,2022} \right\}\);

\(X = \left\{ { - \sqrt {2022} } \right\}\);

\(X = \left\{ {\sqrt {2022} } \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét \({x^2} - 2022 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt {2022} \\x =  - \sqrt {2022} \end{array} \right.\)

Vì \(x \in \mathbb{R},x \ge 0\) nên \(x = \sqrt {2022} \)

\( \Rightarrow X = \left\{ {\sqrt {2022} } \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2022 \le 2021 + 2x} \right\}\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|3x - 6 \le 2x - 1} \right\}\). Có bao nhiêu số tự nhiên thuộc cả hai tập \(A\) và \(B\)?

\(5\);

\(6\);

\(7\);

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+) Xét \(x + 2022 \le 2021 + 2x \Leftrightarrow x \ge 1\)

\( \Rightarrow A = \left[ {1; + \infty } \right)\)

+) Xét \(3x - 6 \le 2x - 1 \Leftrightarrow x \le 5\)

\( \Rightarrow B = \left( { - \infty ;5} \right]\)

Ta có:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\( \Rightarrow A \cap B = \left[ {1;\,\,5} \right]\)

Các số tự nhiên thuộc cả hai tập \(A\)\(B\) chính là các số tự nhiên thuộc tập \(A \cap B\) là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\).

Vì vậy có 5 số thuộc cả hai tập \(A\)\(B\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10D có \(45\) học sinh, trong đó có \(25\) em thích môn Văn, \(20\) em thích môn Toán, \(18\) em thích môn Tiếng Anh, \(6\) em không thích môn nào, \(5\) em thích cả ba môn. Hỏi số em thích chỉ một môn trong ba môn trên là bao nhiêu? 

\(34\);

\(11\);

\(20\);

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi \(a,\,\,b,\,\,c\) theo thứ tự là số học sinh chỉ thích môn Văn, môn Sử, môn Toán \(\left( {a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{N}} \right)\).

Gọi \(x\) là số học sinh chỉ thích hai môn Toán và Văn.

\(y\) là số học sinh chỉ thích hai môn Toán và Sử.

\(z\) là số học sinh chỉ thích hai môn Văn và Sử.

Khi đó ta có sơ đồ Venn:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Tổng số học sinh thích môn Văn là: \(a + x + y + 5 = 25\) (1).

Tổng số học sinh thích môn Toán là: \(b + x + z + 5 = 20\) (2).

Tổng số học sinh thích môn Sử là: \(c + y + z + 5 = 18\) (3).

Cộng vế với vế của (1), (2) và (3) ta được:

\(a + b + c + 2\left( {x + y + z} \right) + 15 = 63\)

\( \Leftrightarrow a + b + c + 2\left( {x + y + z} \right) = 48\)

Số học sinh thích ít nhất một trong ba môn Toán, Văn, Sử là: 45 – 6 = 39.

Khi đó ta có: \(a + b + c + x + y + z + 5 = 39 \Leftrightarrow a + b + c + x + y + z = 34\)

\(a + b + c + 2\left( {x + y + z} \right) = 48\)

Nên \(a + b + c = 20\).

Vậy có \(20\) học sinh thích chỉ một môn trong ba môn trên

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x - 5y + 3z \le 0\).

\(2x + 3y < 5\).

\(3{x^2} + 2x - 4 > 0\).

\(2{x^2} + 5y > 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là bất phương trình có dạng \[ax + by \ge c,\,\,ax + by > c,\,\,ax + by \le c,\,\,ax + by < c\] nên chỉ có bất phương trình \(2x + 3y < 5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền không gạch chéo (không kể bờ \(d\)) trong hình sau là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình dưới đây?

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[2x + 3y > - 9\].

\[3x + 2y \le - 9\].

\[3x + 2y > 6\].

\[2x + 3y < 9\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có gọi đường thẳng biên có dạng: \(d:y = ax + b\)

Đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(\left( { - 4,5;\,0} \right)\)\(\left( {0; - 3} \right)\), khi đó thay lần lượt các cặp số vào phương trình \(d\) ta được hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}0 = - 4,5a + b\\ - 3 = 0.a + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{2}{3}\\b = - 3\end{array} \right.\]

\( \Rightarrow d:y = - \frac{2}{3}x - 3\) hay \(d:2x + 3y = - 9\)

Lấy điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\)\(2.0 + 3.0 = 0 > - 9\) và điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình (không kể đường thẳng) nên ta có bất phương trình cần tìm là: \[2x + 3y > - 9\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không gạch chéo ở hình sau đây (kể cả biên) là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn đáp án \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\]?

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > - 4\\x < 2y\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge - 4\\x < 2y\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > - 4\\2x \ge y\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge - 4\\2x > y\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+) Gọi đường thẳng \({d_1}:y = ax + b\)

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua hai điểm \(\left( { - 4;\,0} \right)\)\(\left( {0;2} \right)\), khi đó thay lần lượt các cặp số vào phương trình \({d_1}\) ta được hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}0 = - 4a + b\\2 = 0.a + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 2\end{array} \right.\]

\( \Rightarrow {d_1}:y = \frac{1}{2}x + 2\) hay \({d_1}:x - 2y = - 4\)

Lấy điểm \(M\left( {1;\,\,0} \right)\)\(1 - 2.0 = 1 > - 4\) và điểm \(M\left( {1;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình (không kể đường thẳng \({d_1}\)) nên ta có bất phương trình cần tìm là: \(x - 2y > - 4\).

+) Gọi đường thẳng \({d_2}:y = a'x + b'\)

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua hai điểm \(\left( {0;\,0} \right)\)\(\left( {1;2} \right)\), khi đó thay lần lượt các cặp số vào phương trình \({d_2}\) ta được hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}0 = 0.a' + b'\\2 = 1.a' + b'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a' = 2\\b' = 0\end{array} \right.\]

\( \Rightarrow {d_2}:y = 2x\) hay \({d_1}:2x - y = 0\)

Lấy điểm \(M\left( {1;\,\,0} \right)\)\(2.1 - 0 = 2 > 0\) và điểm \(M\left( {1;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình (kể cả đường thẳng \({d_2}\)) nên ta có bất phương trình cần tìm là: \(2x \ge y\).

Từ đó ta có hệ bất phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > - 4\\2x \ge y\end{array} \right.\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}mx - 2y \le 5\\\left( {m - 1} \right)y \ge 3\end{array} \right.\). Tìm điều kiện của \(m\) để cặp số \(\left( {1;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình. 

\(\left[ {2;5} \right]\);

\(\left[ {2;7} \right]\);

\(\left( {4;5} \right)\);

\(\left[ {4;7} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 1\)\(y = 1\) vào hệ bất phương trình ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}m.1 - 2.1 \le 5\\\left( {m - 1} \right).1 \ge 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 7\\m \ge 4\end{array} \right. \Rightarrow m \in \left[ {4;7} \right]\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) thỏa mãn \({\sin ^2}A = \sin B.\sin C\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[{\rm{cos}}\frac{A}{2} \le \frac{1}{2}\];

\[{\rm{cos}}A \ge \frac{1}{2}\];

\[{\rm{cos}}A = 0\];

\[{\rm{cos}}A < \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

\( \Rightarrow \sin A = \frac{a}{{2R}};\sin B = \,\,\frac{b}{{2R}};\,\,\sin C = \,\,\frac{c}{{2R}}.\)

\( \Rightarrow \frac{{{a^2}}}{{4{R^2}}} = \frac{b}{{2R}}.\frac{c}{{2R}}\)

\( \Leftrightarrow {a^2} = b.c\)

Áp dụng hệ quả của định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\[{\rm{cos}}A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2.b.c}} = \frac{{{b^2} + {c^2} - bc}}{{2.b.c}}\]

Áp dụng bất đẳng thức cô – si cho hai số dương \({b^2} + {c^2}\) ta được:

\({b^2} + {c^2} \ge 2bc\)

Khi đó: \[{\rm{cos}}A = \frac{{{b^2} + {c^2} - bc}}{{2.b.c}} \ge \frac{{2bc - bc}}{{2bc}} = \frac{1}{2}\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\sin 0^\circ + {\rm{cos}}0^\circ = 1\);

\({\sin ^2}30^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}60^\circ = 1\);

\(\sin 90^\circ + {\rm{cos9}}0^\circ = 1\);

\({\sin ^2}120^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}120^\circ = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(\sin 0^\circ + {\rm{cos}}0^\circ = 0 + 1 = 1\). Do đó A đúng.

\({\sin ^2}30^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}60^\circ = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2} \ne 1\). Do đó B sai.

\(\sin 90^\circ + {\rm{cos9}}0^\circ = 1 + 0 = 1\). Do đó C đúng.

\({\sin ^2}120^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}120^\circ = 1\). Do đó D đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \). Biết rằng \(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = \frac{2}{3}\).

\(\cos \alpha = - \frac{2}{3}\).

\(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\cos \alpha = \frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\sin ^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1\)

\( \Leftrightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 2\,\,cm\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \), \(\widehat {BAC} = 75^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(2,37\,\,c{m^2}\);

\(0,63\,\,c{m^2}\);

\(2,45\,\,c{m^2}\);

\(1,58\,\,c{m^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1) 

Xét tam giác \(ABC\), có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {75^\circ + 60^\circ } \right) = 45^\circ \)(định lí tổng ba góc trong tam giác)

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Leftrightarrow BC = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{2.\sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = 1 + \sqrt 3 \,\,\left( {cm} \right)\).

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng:

\(S = \frac{1}{2}AB.BC.\sin B = \frac{1}{2}.2.\left( {1 + \sqrt 3 } \right).\sin 60^\circ = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2} \approx 2,37\,\,\left( {c{m^2}} \right).\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ vị trí \(A\) cách mặt đất \(1m\), một bạn nhỏ quan sát một cây đèn đường (hình vẽ).

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Biết \(HB = 6\,\,m\), \(\widehat {BAC} = 44^\circ \). Chiều cao của cây đèn đường gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(5,1\,\,m\);

\(7,2\,m\);

\(5,9\,\,m\);

\(8,3\,\,m\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\), có:

\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} = {1^2} + {6^2} = 37\)

\( \Leftrightarrow AB = \sqrt {37} \,\,cm\)

\(\tan ABH = \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{1}{6} \Rightarrow \widehat {ABH} \approx 9,5^\circ \).

\( \Rightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ - 9,5^\circ = 80,5^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {ACB} = 180^\circ - 80,5^\circ - 44^\circ = 55,5^\circ \)

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), có:

\(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} \Leftrightarrow BC = \frac{{AB.\sin \widehat {BAC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{\sqrt {37} .\sin 44^\circ }}{{\sin 55,5^\circ }} \approx 5,1\,\,\left( m \right).\)

Vậy chiều cao của cây đèn đường khoảng \(5,1\,\,m\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Vectơ là một tia có điểm gốc và có hướng;

Vectơ là một đường thẳng.

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

Vectơ là một điểm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\). Số các vectơ bằng \(\overrightarrow {OC} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là

2;

3;

4;

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\). Số các vectơ  bằng \(\overrightarrow {OC} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là A. 2;  B. 3;  C. 4;  D. 6. (ảnh 1)

Các vectơ bằng bằng \(\overrightarrow {OC} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là: \(\overrightarrow {BA} ,\,\,\overrightarrow {ED} \).

Vậy có 2 vectơ thỏa mãn điều kiện.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Độ dài vectơ \(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OC} \)

\(2a\);

\(a\sqrt 3 \);

\(2a\sqrt 3 \);

\(a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáon án đúng là: B

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABD\), có: \(AB = AD = a\) nên \(ABD\) cân tại \(A\)

\(\widehat {BAD} = 60^\circ \) suy ra tam giác \(ABD\) đều

Khi đó \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Ta có: \(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {CA} \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA = 2.AO = 2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ tổng \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \) bằng

\(\overrightarrow {MN} \);

\(\overrightarrow {PN} \);

\(\overrightarrow {MR} \);

\(\overrightarrow {NP} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \)

\( = \left( {\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} } \right) + \left( {\overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {QR} } \right) + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MP} + \overrightarrow {PR} + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MR} + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MN} \)

22. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

 (1 điểm)

a) Xác định điều kiện của \(a,b\) để \(A \cap B = \emptyset \) với \(A = \left[ {a - 1;\,\,a + 2} \right]\) và \(B = \left( {b;\,\,b + 4} \right]\).

b) Xác định điều kiện của \(a\) để \(E \subset \left( {C \cup D} \right)\) với \(C = \left[ { - 1;\,\,4} \right];\,\,D = \mathbb{R}\backslash \left( { - 3;\,\,3} \right)\) và \(E = \left[ {a - 2;\,\,a} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 a) Để \(A \cap B = \emptyset \) ta có hai trường hợp sau:

TH1: \(a + 2 \le b \Leftrightarrow a - b \le - 2\).

TH2: \(a - 1 > b + 4 \Leftrightarrow a - b > 5\).

Vậy với \(a - b \le - 2\) hoặc \(a - b > 5\) thì \(A \cap B = \emptyset \).

b) Ta có: \(D = \mathbb{R}\backslash \left( { - 3;\,\,3} \right) = \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\)

Ta có hình vẽ sau:

Xác định điều kiện của \(a,b\) để \(A \ca (ảnh 1)

Khi đó \[C \cup D = \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ { - 1; + \infty } \right)\].

Để \(E \subset \left( {C \cup D} \right)\) ta có hai trường hợp sau:

TH1: \(a \le - 3\).

TH2: \(a - 2 \ge - 1 \Leftrightarrow a \ge 1\).

Vậy với \(a \le - 3\) hoặc \(a \ge 1\) thì \(E \subset \left( {C \cup D} \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)

Cho tam giác \[ABC\] có trọng tâm \[G\]và hai đường trung tuyến \(AM\,,\,\,BN\). Biết rằng \(AM = 15\), \(BN = 12\) và tam giác \[CMN\]có diện tích bằng \(15\sqrt 3 \). Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác \[ABC\] có trọng (ảnh 1)

Ta có: \(AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.15 = 10\), \(BG = \frac{2}{3}BN = \frac{2}{3}.12 = 8\).

Xét tam giác \(ABC\), có:

\(M\) là trung điểm của \(BC\)

\(N\) là trung điểm của \(AC\)

Suy ra \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

\( \Rightarrow MN = \frac{1}{2}AB\)

\( \Rightarrow {S_{ABC}} = 2{S_{MNC}} = 30\sqrt 3 \).

Ta lại có \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \({S_{GAB}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.30 = 10\sqrt 3 \).

Mặt khác: \({S_{GAB}} = \frac{1}{2}GA.GB.\sin \widehat {AGB} = \frac{1}{2}.10.8.\sin \widehat {AGB} = 10\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow \sin \widehat {AGB} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{40}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\)

\( \Rightarrow {\rm{cos}}\widehat {AGB} = \frac{{\sqrt {13} }}{4}\)

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} = A{G^2} + G{B^2} - 2.AG.GB.{\rm{cos}}\widehat {AGB}\)

\( = {10^2} + {8^2} - 2.10.8.\frac{{\sqrt {13} }}{4}\)

\( \approx 19,8\)

\( \Rightarrow AB \approx 4,4\)

\( \Rightarrow MN \approx 2,2\).

Vậy \(MN \approx 2,2\).

24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)

Một trang trại cần thuê xe vận chuyển ít nhất \(450\) con lợn và \(35\) tấn cám. Nơi cho thuê xe chỉ có không quá \(12\) xe lớn và \(10\) xe nhỏ. Một chiếc xe lớn có thể chở \(50\) con lợn và \(5\) tấn cám. Một chiếc xe nhỏ có thể chở \(30\) con lợn và \(1\) tấn cám. Tiền thuê một xe lớn là \(4\) triệu đồng, một xe nhỏ là \(2\) triệu đồng. Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí thuê xe là thấp nhất?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số xe lớn cần thuê là \(x\) (xe), số xe nhỏ cần thuê là \(y\) (xe) \(\left( {x,y \in \mathbb{N},0 \le x \le 12,\,0 \le y \le 10} \right)\).

Số lợn có thể chở là: \(50x + 30y\) (con)

Mà cần vận chuyển ít nhất \(450\) con lợn nên ta có \(50x + 30y \ge 450\) hay \(5x + 3y \ge 45\).

Số tấn cám có thể chở là: \(5x + y\) (con)

Mà cần vận chuyển ít nhất \(35\) tấn cám nên ta có \(5x + y \ge 35\) (tấn).

Từ đó ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 12\\0 \le y \le 10\\5x + 3y \ge 45\\5x + y \ge 35\end{array} \right.\)

 Hướng dẫn giải (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của ngũ giác \(ABCDE\) (miền không tô đậm trong hình vẽ) với \(A\left( {7;\,\,5} \right),B\left( {5;\,\,10} \right),\,\,C\left( {12;\,10} \right),\,D\left( {12;\,\,0} \right),\,\,E\left( {9;\,\,0} \right)\).

Chi phí thuê xe là: \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 4x + 2y\) (triệu đồng)

Ta có:

Tại \(A\left( {7;\,\,5} \right)\)\(F\left( {7;\,\,5} \right) = 4.7 + 2.5 = 38\);

Tại \(B\left( {5;\,\,10} \right)\)\(F\left( {5;\,\,10} \right) = 4.5 + 2.10 = 40\);

Tại \(C\left( {12;\,10} \right)\)\(F\left( {12;\,\,10} \right) = 4.12 + 2.10 = 68\)

Tại \(D\left( {12;\,\,0} \right)\)\(F\left( {12;\,\,0} \right) = 4.12 + 2.0 = 48\)

Tại \(E\left( {9;\,\,0} \right)\)\(F\left( {9;\,\,0} \right) = 4.9 + 2.0 = 36\)

Vậy người đó cần thuê 9 xe lớn để chi phí thuê xe là thấp nhất.