Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
24 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Hình nào sau đây minh họa \[A\] là tập con của \[B\]?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tập hợp \[A\] là con của tập hợp \[B\] khi và chỉ khi với mọi giá trị \[x\] thuộc tập \[A\] đều thuộc tập \[B\] nên hình vẽ biểu diễn cho tập hợp \[A\] là con của tập hợp \[B\] là:

Điểm \[A\left( { - 1;\,3} \right)\] là điểm thuộc miền nghiệm của bất phương trình:
\[ - 3x + 2y - 4 > 0\];
\[x + 3y < 0\];
\[3x - y > 0\];
\[2x - y + 4 > 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
+)Thay \[x = - 1;\,y = 3\] vào bất phương trình \[ - 3x + 2y - 4 > 0\] ta được \[ - 3.( - 1) + 2.3 - 4 = 5 > 0\] là một mệnh đề đúng. Do đó A đúng.
+) Thay \[x = - 1;\,y = 3\] vào bất phương trình \[x + 3y < 0\] ta được \[ - 1 + 3.3 = 8 < 0\] là một mệnh đề sai. Do đó B sai.
+) Thay \[x = - 1;\,y = 3\]vào bất phương trình \[3x - y > 0\] ta được \[3.( - 1) - 3 = - 6 > 0\] là một mệnh đề sai. Do đó C sai.
+) Thay \[x = - 1;\,y = 3\]vào bất phương trình \[2x - y + 4 > 0\] ta được \[2.( - 1) - 3 + 4 = - 1 > 0\] là một mệnh đề sai. Do đó D sai.
Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
\[5 + 2 = 8\];
\[{x^2} + 2 > 0\];
\[4 - \sqrt {17} > 0\];
\[5 + x = 2\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+) Vì \[5 + 2 = 8\] là một khẳng định sai nên đây là một mệnh đề. Do đó A sai.
+) Vì \[{x^2} + 2 > 0\] là một khẳng định đúng nên đây là một mệnh đề. Do đó B sai.
+) Vì \[4 - \sqrt {17} > 0\] là một khẳng định sai nên đây là một mệnh đề. Do đó C sai.
+) Vì \[5 + x = 2\] là một khẳng định mà sự đúng sai của nó phụ thuộc vào \[x\] nên đây là mệnh đề chứa biến. Do đó D đúng.
Cho tam giác \[ABC\] có \(AB = c,AC = b,BC = a\), \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\], \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\], \(S\) là diện tích tam giác \[ABC\], \(p\) là nửa chu vi tam giác \[ABC\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[S = \frac{{abc}}{{4r}}\];
\[r = \frac{{2S}}{{a + b + c}}\];
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\];
\[S = r\left( {a + b + c} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác \[ABC\], có:
+) \[S = \frac{{abc}}{{4R}}\] mà \[r \ne R\] nên \[S = \frac{{abc}}{{4R}} \ne \frac{{abc}}{{4r}}\]. Do đó A sai.
+) \[S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p}\] mà \[p = \frac{{a + b + c}}{2}\]
\[ \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{S}{{\frac{{a + b + c}}{2}}} = \frac{{2S}}{{a + b + c}}\]. Do đó B đúng.
+) Theo định lí cos: \[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\]. Do đó C sai.
+) \[S = pr = r.\frac{{a + b + c}}{2}\]. Do đó D sai.
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[{x^2} + y - 2 > 6\];
\[3{x^2} + 2{y^2} < 1\];
\[x + y - z \ge 0\];
\[16x + 25y \ge 4\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,{\rm{ }}y\] là bất phương trình có một trong các dạng:
\[ax + by + c < 0,\,ax + by + c \le 0,\,ax + by + c > 0,\,ax + by + c \ge 0\] trong đó \[a,\,b,\,c\] là những số thực đã cho, \[a\] và \[b\] không đồng thời bằng \[0\]; \[x\] và \[y\] là các ẩn số.
Vậy bất phương trình \[16x + 25y \ge 4\] thỏa mãn các điều kiện.
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?
\[\sin 120^\circ = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\];
\[\cos 120^\circ = \frac{1}{2}\];
\[\tan 120^\circ = - \sqrt 3 \];
\[\cot 120^\circ = \sqrt 3 \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì \[\alpha = 120^\circ \] là góc tù nên \[\sin \alpha > 0,\,\cos \alpha < 0,\,\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} < 0,\,\cot = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} < 0\].
Do đó các đáp án A, B, D đều sai.
Ta xét đáp án C, có: \[\tan 120^\circ = - \tan 60^\circ = - \sqrt 3 \].
Vậy nên C đúng.
Câu nào sau đây là một mệnh đề?
I. \[3 + 4 \ge 2\]. II. \[\exists x:{x^2} - 3x + 4 = 0\]. III. \[\forall x,{x^2} + 6x + 5 = 0\].
Chỉ I và II.
Chỉ I và III.
Chỉ II và III.
Cả I, II và III.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+) Vì \[3 + 4 = 7 \ge 2\] là một khẳng định đúng nên I là một mệnh đề đúng.
+) Vì \[{x^2} - 3x + 4 = 0\] không có nghiệm \(x \in \mathbb{N}\) nên II là một mệnh đề sai.
+) Thay \[x = 1\] vào \[{x^2} + 6x + 5 = 0\] ta có: \[{1^2} + 6.1 + 5 = 12 \ne 0\] nên tồn tại \(x = 1 \in \mathbb{R}\) sao cho \[{x^2} + 6x + 5 \ne 0\]. Do đó III là một câu mệnh đề sai.
Vì vậy cả I, II, III đều là các mệnh đề.
Cho \[\alpha \] là góc tù. Khẳng định nào sau đây là sai?
\[\cos \alpha < 0\];
\[\sin \alpha < 0\];
\[\tan \alpha < 0\];
\[\cot \alpha < 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Khi góc \[\alpha \] tù thì \[\sin \alpha > 0,\,\cos \alpha < 0,\,\tan \alpha < 0,\,\cot \alpha < 0\].
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {1;\,2;\,3} \right\}\] và \[B = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5} \right\}\]. Có tất cả bao nhiêu tập \[X\] thỏa mãn \[A \subset X \subset B\]?
\[4\];
\[5\];
\[6\];
\[8\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
+) Ta có \[A \subset X\] nên \[X\] có ít nhất \[3\] phần tử \[\left\{ {1;\,2;\,3} \right\}\].
+) Mà \[X \subset B\] nên \[X\] có nhiều nhất \[5\] phần tử và các phần tử thuộc \[X\] cũng phải thuộc \[B\].
Do đó các tập \[X\] thỏa mãn là \[\left\{ {1;\,2;\,3} \right\},\,\left\{ {1;\,2;\,3;\,4} \right\},\,\left\{ {1;\,2;\,3;\,5} \right\},\,\left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5} \right\}\].
Vì vậy có \[4\] tập \[X\] thỏa mãn.
Giá trị của biểu thức \[P = \cos 30^\circ .\cos 60^\circ - \sin 30^\circ .\sin 60^\circ \] là?
\[P = \sqrt 3 \];
\[P = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\];
\[P = 1\];
\[P = 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+) Cách 1: \[P = \cos 30^\circ .\cos 60^\circ - \sin 30^\circ .\sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{1}{2} - \frac{1}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 0\].
+) Cách 2: \[P = \cos 30^\circ .\cos 60^\circ - \sin 30^\circ .\sin 60^\circ = \cos 30^\circ .\cos 60^\circ - \cos 60^\circ .\cos 30^\circ = 0\].
Phần không gạch trong hình vẽ (không kể biên), biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\x + 3y \ge - 2\end{array} \right.\];
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 0\\x + 3y < - 2\end{array} \right.\];
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\x + 3y \le - 2\end{array} \right.\];
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\end{array} \right.\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+) Đường thẳng \({d_1}\) có dạng: \(y = ax + b\)
Đường thẳng này đi qua \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(M\left( {2;\,\,1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 = a.0 + b\\1 = a.2 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {d_1}:y = \frac{1}{2}x\) hay \(x - 2y = 0\).
Ta lấy điểm \(N\left( {0;1} \right)\) có \(0 - 2.1 = - 2 < 0\) là điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình cần tìm (không kể biên) nên ta có bất phương trình: \(x - 2y < 0\).
+) Đường thẳng \({d_2}\) có dạng: \(y = a'x + b'\)
Đường thẳng này đi qua \(\left( { - 2;\,\,0} \right)\) và \(\left( {0;\,\, - \frac{2}{3}} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 = a.\left( { - 2} \right) + b\\ - \frac{2}{3} = a.0 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2a + b = 0\\b = - \frac{2}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{3}\\b = - \frac{2}{3}\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {d_1}:y = - \frac{1}{3}x - \frac{2}{3}\) hay \(x + 3y = - 2\).
Ta lấy điểm \(N\left( {0;1} \right)\) có \(0 + 3.1 = 3 > - 2\) là điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình cần tìm (không kể biên) nên ta có bất phương trình: \(x + 3y > - 2\).
Vì vậy ta có hệ bất phương trình là: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\end{array} \right.\].
Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề \[A \ne \emptyset \]?
\[\forall x,\,x \in A\];
\[\exists x,\,x \in A\];
\[\exists x,\,x \notin A\];
\[\forall x,\,x \subset A\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Để \[A = \emptyset \] thì \[\forall x:x \notin A\]
Mà \[\exists \] là phủ định của \[\forall \], \[ \in \]là phủ định của \[ \notin \] nên:
Để \[A \ne \emptyset \] thì \[\exists x,\,x \in A\].
Vectơ nào sau đây là vectơ không?
\[\overrightarrow {AB} \] (\[A\] và \[B\] phân biệt);
\[\overrightarrow {CB} \] (\[C\] và \[B\] phân biệt);
\[\overrightarrow {MN} \] (\[M\] và \[N\] phân biệt);
\[\overrightarrow {PP} \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vectơ không là một vectơ có điểm đầu trùng với điểm cuối.
Cho tập \[A = \left\{ {0;1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6} \right\}\] có bao nhiêu tập hợp con của tập \(A\) có đúng hai phần tử mà gồm các số chẵn?
4;
6;
7;
8.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có các phần tử là số chẵn thuộc tập hợp \(A\) là: \(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6\).
Các tập con có hai phần tử là số chẵn thuộc tập \[A\] là:
\[{A_1} = \left\{ {0;\,2} \right\};\,{A_2} = \left\{ {0;\,4} \right\};\,{A_3} = \left\{ {0;\,6} \right\};\,{A_4} = \left\{ {2;\,4} \right\};\,{A_5} = \left\{ {2;\,6} \right\};\,{A_6} = \left\{ {4;\,6} \right\}\].
Do đó tập \[A\] có \[6\] tập con có hai phần tử.
Cho hình bình hành \[ABCD\] tâm \[O\]. Khẳng định nào sau đây sai?
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CA} \];
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \];
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AO} \];
\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta được:
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \]. Do đó A sai, B đúng.
Ta có: O là tâm của hình bình hành nên \(\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \)
Khi đó \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AO} \]. Do đó C đúng.
\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} } \right) + \left( {\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} } \right) = \overrightarrow 0 \]. Do đó D đúng.
Cho 2 vectơ \[\overrightarrow x ,\,\overrightarrow y \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nếu 2 vectơ \[\overrightarrow x ,\,\overrightarrow y \] cùng phương thì chúng cùng hướng.
Nếu 2 vectơ \[\overrightarrow x ,\,\overrightarrow y \] cùng hướng thì chúng cùng phương;
Nếu 2 vectơ \[\overrightarrow x ,\,\overrightarrow y \] bằng nhau thì chúng ngược hướng;
Nếu 2 vectơ \[\overrightarrow x ,\,\overrightarrow y \] đối nhau thì chúng cùng hướng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
+) Nếu 2 vectơ cùng hướng thì chúng cùng phương. Do đó B đúng.
+) Nếu 2 vectơ cùng phương thì chúng có thể cùng hoặc khác hướng. Do đó A sai.
+) Nếu 2 vectơ bằng nhau thì chúng cùng hướng và ngược lại nếu 2 vectơ đối nhau thì chúng ngược hướng. Do đó C và D sai.
Tập hợp \[A = \left\{ {{k^2} + 1\left| {k \in \mathbb{Z},\,\left| k \right| \le 2} \right.} \right\}\] có bao nhiêu phần tử?
1;
2;
3;
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì \[\left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\\left| k \right| \le 2\end{array} \right. \Rightarrow k \in \left\{ { - 2;\, - 1;\,0;\,1;\,2} \right\}\]
Do đó \[\left( {{k^2} + 1} \right) \in \left\{ {1;\,2;\,5} \right\}\].
Cho hình chữ nhật \[ABCD\], \[M\] là trung điểm \[AB\]. Biết \[AB = 2a,\,AD = a\]. Độ dài vectơ \[\overrightarrow {MD} \] là bao nhiêu?
\[\frac{1}{2}a\];
\[a\];
\[a\sqrt 2 \];
\[2a\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
+) Có \[M\] là trung điểm của \[AB\]
\[ \Rightarrow MA = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.2a = a\]
+) Xét tam giác \[ADM\] vuông tại \[A\], ta có:
Áp dụng định lý Py-ta-go:
\[\begin{array}{l}M{D^2} = M{A^2} + A{D^2}\\ \Rightarrow M{D^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\\ \Rightarrow MD = \sqrt {2{a^2}} = a\sqrt 2 \end{array}\]
+) \[\left| {\overrightarrow {MD} } \right| = MD = a\sqrt 2 \].
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau?
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/7-1762495747.png)
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/8-1762495761.png)
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/9-1762495776.png)
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 5)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/10-1762495786.png)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
+) Miền nghiệm của bất phương trình \[x - 2y < 0\]:
Vẽ đường thẳng \[{d_1}:x - 2y = 0\] đi qua hai điểm \[\left( {0;\,0} \right)\] và \[\left( {2;\,1} \right)\].
Chọn điểm \[M\left( {0;\,1} \right) \notin {d_1}\] và thay vào bất phương trình ta được: \[0 - 2.1 = - 2 < 0\].
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \[x - 2y < 0\] là nửa mặt phẳng bờ \[{d_1}\] chứa \[M\left( {0;\,1} \right)\].
+) Miền nghiệm của bất phương trình \[x + 3y > - 2\]:
Vẽ đường thẳng \[{d_2}:x + 3y = - 2\] đi qua hai điểm \[\left( {0;\,\frac{{ - 2}}{3}} \right)\] và \[\left( { - 2;\,0} \right)\].
Chọn điểm \[M\left( {0;\,1} \right) \notin {d_2}\] và thay vào bất phương trình ta được \[0 + 3.1 = 3 > - 2\].
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \[x + 3y > - 2\] là nửa mặt phẳng bờ \[{d_2}\] chứa \[M\left( {0;\,1} \right)\].
+) Miền nghiệm của bất phương trình \[y - x < 3\]:
Vẽ đường thẳng \[{d_3}: - x + y = 3\] đi qua hai điểm \[\left( {0;\, - 3} \right)\] và \[\left( {0;\,3} \right)\].
Chọn điểm \[M\left( {0;\,1} \right) \notin {d_3}\] và thay vào bất phương trình ta được \[ - 0 + 1 = 1 < 3\].
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \[y - x < 3\] là nửa mặt phẳng bờ \[{d_3}\] chứa \[M\left( {0;\,1} \right)\].
Giao của ba miền nghiệm trên ta sẽ được miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho và là miền không tô đậm trong hình vẽ và không kể đường thẳng \({d_1};\,\,{d_2};\,\,{d_3}\).
![Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\\y - x < 3\end{array} \right.\] là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/11-1762495828.png)
Trên sườn đồi, với độ dốc \[12\% \] (độ dốc của sườn đồi được tính bằng tan góc nhọn tạo bởi sườn đồi với phương ngang) có một cây cao mọc thẳng đứng. Ở phía chân đồi, cách gốc cây \[30\]m, người ta nhìn ngọn cây dưới một góc \[45^\circ \] so với phương ngang. Hỏi chiều cao của cây là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét)?
\[26\];
\[30\];
\[6\];
\[15\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Coi người quan sát từ điểm \[A\] cách gốc cây \[B\] một khoảng bằng \[30\]m, nhìn ngọn cây \[C\] dưới góc \[45^\circ \]. Ta có hình vẽ sau:

Khi đó \[AB = 30\,\,m,\widehat {CAH} = 45^\circ \].
Do sườn đồi có độ dốc \[12\% \], nên sườn đồi tạo với phương ngang một góc \[\widehat {BAH} \approx 7^\circ \].
Từ đó \[\widehat {BAC} = \widehat {HAC} - \widehat {HAB} \approx 45^\circ - 7^\circ = 38^\circ \] và \[\widehat {BCA} = 45^\circ \].
Áp dụng định lí sin cho tam giác \[ABC\], ta được:
\[BC = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {BCA}}}.\sin \widehat {BAC} = \frac{{30}}{{\sin 38^\circ }}.\sin 45^\circ \approx 26\](m).
Vậy chiều cao của cây khoảng \(26\,\,m\).
“Nếu \[a\] và \[b\] là hai số hữu tỉ thì tổng \[a + b\] cũng là số hữu tỉ”. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề tương đương với mệnh đề đó?
Điều kiện cần để tổng \[a + b\] là số hữu tỉ là cả hai số \[a\] và \[b\] đều là số hữu tỉ.
Điều kiện đủ để tổng \[a + b\] là số hữu tỉ là cả hai số \[a\] và \[b\] đều là số hữu tỉ.
Điều kiện cần để cả hai số \[a\] và \[b\] hữu tỉ là tổng \[a + b\] là số hữu tỉ.
Tất cả các câu trên đều sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có mệnh đề kéo theo \[P \Rightarrow Q\], trong đó \[P\] là điều kiện đủ của \[Q\] và \[Q\] là điều kiện cần của \[P\].
Vậy điều kiện đủ để tổng \[a + b\] là số hữu tỉ là cả hai số \[a\] và \[b\] đều là số hữu tỉ.
Hoặc điều kiện cần để cả hai số \[a\] và \[b\] là số hữu tỉ là tổng \[a + b\] là số hữu tỉ.
Do đó B đúng.
II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
(1,0 điểm) Cho 2 tập hợp \[A = \left[ { - 3;\,6} \right],\,B = \left[ {2m - 4;\,2m + 3} \right)\].
a) Tìm tập hợp \[A \cap \mathbb{Z}\].
b) Tìm \[m\] để \[A \cap B = \emptyset \].
Hướng dẫn giải
a) Ta có tập hợp \[A = \left[ { - 3;\,6} \right]\] và \(\mathbb{Z} = \left\{ {...;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,...} \right\}\)
Do đó \[A \cap \mathbb{Z} = \left\{ { - 3;\, - 2;\, - 1;\,0;\,1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6} \right\}\].
b) \[A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m + 3 \le - 3\\2m - 4 > 6\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 3\\m > 5\end{array} \right.\]
Vậy với \(m \le - 3\) hoặc \(m > 5\) thì \[A \cap B = \emptyset \].
(1,0 điểm) Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa \[24\]g hương liệu, \[9\]lít nước và \[210\]g đường để pha chế nước cam và nước táo. Để pha \[1\]lít nước cam cần \[30\]g đường, \[1\]lít nước và \[1\]g hương liệu. Để pha \[1\]lít nước táo cần \[10\]g đường, \[1\]lít nước và \[4\]g hương liệu. Mỗi lít nước cam nhận được \[60\] điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận \[80\] điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước trái cây mỗi loại để đạt được số điểm cao nhất?
Hướng dẫn giải
Giả sử \[x,\,y\] lần lượt là số lít nước cam và số lít nước táo mà mỗi đội thi cần pha chế \[\left( {x,\,y \ge 0} \right)\].
Khi đó:
Số gam đường cần dùng là: \[30x + 10y\].
Số lít nước cần dùng là: \[x + y\].
Số gam hương liệu cần dùng là: \[x + 4y\].
Vì mỗi đội chơi được sử dụng tối đa \[24\]g hương liệu, \[9\]lít nước và \[210\]g đường để pha chế nước cam và nước táo nên ta lập được hệ bất phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\30x + 10y \le 210\\x + y \le 9\\x + 4y \le 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + y \le 21\\x + y \le 9\\x + 4y \le 24\end{array} \right.\].\[\left( 1 \right)\]

Miền nghiệm của \[\left( 1 \right)\] là miền trong ngũ giác \[OBCDE\] với \[O\left( {0;\,0} \right)\], \[B\left( {0;\,6} \right)\], \[C\left( {4;\,5} \right)\], \[D\left( {6;\,3} \right)\], \[E\left( {7;\,0} \right)\].
Số điểm thưởng đạt được là: \[P = 60x + 80y\].
Biểu thức \[P = 60x + 80y\] đạt GTLN tại \[\left( {x;\,y} \right)\] là tọa độ một trong các đỉnh của ngũ giác.
Ta cần tìm \[x,\,y\] để biểu thức \[P = 60x + 80y\] đạt GTLN trên miền nghiệm của \[\left( 1 \right)\].
Thay lần lượt tọa độ các đỉnh vào biểu thức, ta được:
\[P\left( {0;\,0} \right) = 0,\,P\left( {0;\,6} \right) = 480,\,P\left( {4;\,5} \right) = 640,\,P\left( {6;\,3} \right) = 600,\,P\left( {7;\,0} \right) = 420\].
Vậy mỗi đội nên pha chế \[4\]lít nước cam và \[5\]lít nước táo để đạt được số điểm thưởng cao nhất.
(1,0 điểm) Khu vườn nhà anh T có dạng miền tứ giác \[ABCD\] với các kích thước đo đạc được ghi trên hình vẽ bên dưới:

a) Tính khoảng cách từ điểm \[A\] đến điểm \[B\] (kết quả làm tròn một chữ số thập phân).
b) Tính diện tích khu vườn đó (kết quả làm tròn một chữ số thập phân).
Hướng dẫn giải
a) Xét tam giác \[ABC\], ta có:
\[\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {105^\circ + 30^\circ } \right) = 45^\circ \].
Áp dụng định lý sin, ta có: \[\frac{{AB}}{{\sin 30^\circ }} = \frac{{AC}}{{\sin 105^\circ }} \Leftrightarrow \frac{{AB}}{{\sin 30^\circ }} = \frac{{22}}{{\sin 105^\circ }} \Rightarrow AB \approx 11,4\]
Vậy khoảng cách từ \[A\] đến \[B\] là \[11,4\]m.
b) Diện tích của khu vườn: \[{S_{ABCD}} = {S_{ABC}} + {S_{ADC}}\].
Xét tam giác \[ABC\] có: \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat A \approx \frac{1}{2}.11,4.22.\sin 45^\circ \approx 88,67\]
Xét tam giác \[ADC\]có: \[p = \frac{{AD + CD + AC}}{2} = \frac{{20 + 22 + 6}}{2} = 24\]
\[\begin{array}{l}{S_{ADC}} = \sqrt {p\left( {p - AD} \right)\left( {p - CD} \right)\left( {p - AC} \right)} \\ \Rightarrow {S_{ADC}} = \sqrt {24.\left( {24 - 20} \right)\left( {24 - 22} \right)\left( {24 - 6} \right)} \approx 58,79\end{array}\]
\[ \Rightarrow {S_{ABCD}} \approx 88,67 + 58,79 \approx 147,5\].
Vậy diện tích khu vườn đó là \(147,5\,\,{m^2}\).

